Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bố trí cao trình công nghệ

Bố trí cao trình công nghệ

Tải bản đầy đủ - 0trang

[CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

- Tổn thất qua bể điều hòa:( 10 - 20 cm), chọn 20cm.

- Tổn thất qua bể lắng 1(20-60 cm),chọn 40cm.

- Tổn thất qua bể UASB: 50 cm

- Tổn thất qua bể Aerotan:( 25 - 40cm)chọn 30 cm

- Tổn thất qua bể lắng 2: 50 cm

- Tổn thất qua bể khử trùng:( từ 40-60cm), chọn 30cm

Căn cứ vào các tổn thất áp lực qua các cơng trình đơn vị trên ta đi tính cao trình mực

nước cho các cơng trình như sau:

Tính tốn cao trình các cơng trình đơn vị theo mặt cắt nước :

- Mực nước đầu tiên tại ống xả ra sông :

Zra = 2,5 + Zmax sông = 2,5 + 2 = 4,5 m

- Mương dẫn nước ra :

Mực nước cao nhất trong mương dẫn:

Zm = Zra+ hm = 4,5 + 0,3 = 4,8 m

Với hm: tổn thất cột nước qua mương dẫn, 0,3m.

Cao trình mặt của mương dẫn

Zmm = Zm+0,3 = 4,8 + 0,3= 5,1m

Cao trình đáy mương

Zmđáy = 4,8 - 0,58 =4,22 m

Trong đó: 0,58m: Chiều cao cơng tác của mương dẫn

0,3m: Chiều cao bảo vệ của mương.

- Bể khử trùng:

Cao trình mực nước trong bể khử trùng:

Zktmn = Zm + hkt = 4,8 + 0,3 = 5,1(m)

Với hkt: tổn thất cột nước qua bể khử trùng, 0,3 m.

SVTH: CAO THỊ MAI ANH



52



[CƠNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

Cao trình mặt bể khử trùng:

Zktm = 5,1+ 0,5= 5,6(m)

Cao trình đáy bể khử trùng:

Zktđ = 5,1 – 2,5 = 2,6 (m)

Trong đó:2,5 m: Chiều cao công tác của bể khử trùng

0,5m: Chiều cao bảo vệ trong bể khử trùng.

- Bể lắng 2:

Cao trình mực nước trong bể lắng 2:

ZL2mn = Zktmn + hL2 = 5,1 + 0,5 = 5,6(m)

Với hL2: tổn thất cột nước qua bể lắng 2 là 0,5 m.

Cao trình mặt bể lắng 2:

ZL2m = 5,6+ 0,3= 5,9(m)

Cao trình đáy bể lắng 2:

ZL2đ = 5,6 – 4,8 = 0,8 (m)

Trong đó: 4,8m: Chiều cao cơng tác của bể lắng 2

0,3m: Chiều cao bảo vệ trong bể lắng 2.

- Bể Aerotank:

Cao trình mực nước trong bể Aerotank:

ZAerotankmn = ZL2mn + hAerotank = 5,6 + 0,3 = 5,9(m)

Với hAerotank: tổn thất cột nước qua bể Aerotank, 0,3 m.

Cao trình mặt bể Aerotank:

ZAerotankm = 5,9+ 0,5= 6,4(m)

Cao trình đáy bể Aerotank:

ZAerotankđ = 5,9 – 4,5 = 1,4 (m)

Trong đó: 4,5m: Chiều cao cơng tác của bể Aerotank

SVTH: CAO THỊ MAI ANH



53



[CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

0,5m: Chiều cao bảo vệ trong bể Aerotank.

- Bể UASB:

Cao trình mực nước trong bể UASB:

ZUASBmn = ZAerotankmn + hUASB = 5,9+ 0,5 = 6,4(m)

Với hUASB: tổn thất cột nước qua bể UASB, 0,5 m.

Cao trình mặt bể UASB:

ZUASBm = 6,4+ 0,3= 6,7(m)

Cao trình đáy bể UASB:

ZUASBđ = 6,4 – 4,5= 1,9(m)

Trong đó: 4,5m: Chiều cao cơng tác của bể UASB

0,3m: Chiều cao bảo vệ trong bể UASB.

- Bể lắng 1:

Cao trình mực nước trong bể lắng 1:

ZL1mn = ZUASBmn + hL1 = 6,4 + 0,4 = 6,8(m)

Với hL1: tổn thất cột nước qua bể lắng 1, 0,4 m.

Cao trình mặt bể lắng 1:

ZL1m = 6,8+ 0,3= 7,1(m)

Cao trình đáy bể lắng 1:

ZL1đ = 6,8 – 4,2 = 2,6 (m)

Trong đó: 4,2m: Chiều cao cơng tác của bể lắng1

0,3m: Chiều cao bảo vệ trong bể lắng 1.

- Bể điều hòa:

Cao trình mực nước trong bể điều hòa:

Zđhmn = ZL1mn + hđh = 6,8+ 0,2 = 7(m)

Với hđh: tổn thất cột nước qua bể điều hòa, 0,2 m.

SVTH: CAO THỊ MAI ANH



54



[CƠNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

Cao trình mặt bể điều hòa:

Zđhm = 7+ 0,5= 7,5(m)

Cao trình đáy bể điều hòa:

Zđhđ = 7 – 5,5 = 1,5 (m)

Trong đó: 5,5m: Chiều cao cơng tác của bể điều hòa

0,5m: Chiều cao bảo vệ trong bể điều hòa.

- Bể hố thu:

Cao trình mực nước trong hố thu:

Zhtmn = Zđhmn + hht =7+ 0,2 = 7,2(m)

Với hht: tổn thất cột nước qua hố thu, 0,2 m.

Cao trình mặt hố thu:

Zhtm = 7,2+ 0,5= 7,7(m)

Cao trình đáy hố thu:

Zhtđ = 7,2 – 4,6 = 2,6 (m)

Trong đó: 4,6m: Chiều cao cơng tác của hố thu

0,5m: Chiều cao bảo vệ trong hố thu.

- Song chắn rác:

Cao trình mực nước sau song chắn rác:

ZsSCRmn = Zhtmn + hSCR = 7,2+ 0,05 = 7,25(m)

Với hSCR: tổn thất cột nước qua hố thu, 0,05 m.

Cao trình mực nước trước song chắn rác:

ZtSCRmn = ZsSCRmn + hSCR = 7,25+ 0,05 = 7,3(m)

Cao trình đáy mương đặt song chắn rác:

ZSCRđ = 7,3 – 1,3 = 6 (m)

Trong đó: 1,3m: Chiều cao mương đặt song chắn rác

SVTH: CAO THỊ MAI ANH



55



[CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

- Mương dẫn nước vào:

Cao trình mực nước trong mương:

Zmvmn = ZtSCRmn + hmv = 7,3+ 0,3 = 7,6(m)

Với hmv: tổn thất cột nước qua hố thu, 0,2 m.

Cao trình mặt mương :

Zmvm = 7,6+ 0,3= 7,9(m)

Cao trình đáy mương:

Zhtđ = 7,6– 0,58 = 7,02 (m)

Trong đó: 0,58m: Chiều cao cơng tác của mương

0,3m: Chiều cao bảo vệ trong mương.



Cao

STT Cơng trình



1

2



Chiều cao

cơng trình



Mực nước sơng



Tổn thất



Chiều

dài m



0



Mương dẫn

nước ra



trình

mực

nước



Cao



Cao



trình



trình



mặt



đáy



2



0,3



3



4,8



5,1



4,22



3



Bể khử trùng



2,5



0,3



9



5,1



5,6



2,6



4



Bể lắng II



4,8



0,5



18



5,6



5,9



0,8



5



Aerotank



4,5



0,3



11,2



5,9



6,4



1,4



6



Bể UASB



4,5



0,5



14,5



6,4



6,7



1,9



7



Bể lắng I



4,2



0,4



15



6,8



7,1



2,6



8



Bể điều hòa



5,5



0,2



26



7



7,5



1,5



9



Hố thu nước



4,6



0,2



4,6



7,2



7,7



2,6



10



Song chắn rác



1,3



0,05



5,42



7,25



7,3



6



SVTH: CAO THỊ MAI ANH



56



[CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]



11



Mương



dẫn



nước vào



0,88



0,3



3



7,6



7,9



7,02



Bảng 1: Cao trình các cơng trình đơn vị



5.1. Kết ḷn

Nước thải sản xuất bột giấy là một trong những loại nước thải có nồng độ chất ơ nhiễm

cao nhất của chất thải cơng nghiệp. Do đó u cầu về cơng nghệ có khả năng xử lý đến

giới hạn cho phép, nhưng phải đáp ứng vể chi phí bình qn thấp, cộng với chi phí

quản lý vận hành khơng q cao là điều không phải dễ dàng thực hiện được.

Tuy nhiên để tổ chức hợp lý một hệ thống xử lý nước thải cơng nghiệp là khó khăn vì

nó liên quan đến nhiều yếu tố như: kinh tế, xã hội điều kiện tự nhiên,vị trí địa lý... Do

đó với cơng suất 1500m3/ngày là cơng suất thuộc các cơng trình xử lý nước thải qui

mơ vừa và nhỏ,ta cần phải tính tốn để phù hợp với khả năng đầu tư,trình độ tính tốn

vận hành...



SVTH: CAO THỊ MAI ANH



57



[CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]



Kiến Nghị

a.



Về công nghệ

Hệ thống xử lý nước thải đã được thiết kế chi tiết, nhưng vấn đề thi công cần được

chặt chẽ, tránh để xảy ra những sai sót. Nhanh chóng áp dụng kết quả nghiên cứu để

nâng cao hiệu quả xử lý, hạ giá thành xử lý 1m3 nước thải.



b.



Về kỹ thuật

Để đưa công tác xử lý kỹ thuật vào nề nếp ổn định, cần phải xây dựng hệ thống quản

lý thống nhất. Tất cả hoạt động của trạm xử lý đều được ghi nhận lại, để cập nhật

thông tin, đề xuất biện pháp xử lý thích hợp.

Trang bị bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên tại trạm xử lý. Thường xun

kiểm tra cơng tác bảo trì, vận hành hệ thống xử lý nước thải. Đào tạo bồi dưỡng tay

nghề cho cán bộ công nhân viên tại trạm xử lý nước thải theo các nội dung sau:







Công nghệ xử lý nước thải.







Vận hành, bảo trì hệ thống xử lý nước thải.







Lấy mẫu nước và kỹ thuật phân tích tại chỗ.







Quan sát, phát hiện, giải quyết sự cố hệ thống xử lý nước thải.



SVTH: CAO THỊ MAI ANH



58



[CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]



TÀI LIỆU THAM KHẢO

---------oOo---------Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân- Xử Lý Nước Thải Đơ

Thị Và Cơng Nghiệp- Tính Tốn Thiết Kế Các Cơng Trình- Viện Tài Ngun Mơi

Trường, TPHCM

Trịnh Xn Lai- Tính Tốn Thiết Kế Các Cơng Trình Xử Lý Nước Thải- NXB Xây

dựng, Hà Nội 2000

TCXDVN: 51-2008, Thoát Nước – Mạng lưới và cơng trình bên ngồi, Tiêu chuẩn

thiết kế.

Hệ thống Tiêu Chuẩn – Quy chuẩn Việt Nam

PGS. TS Nguyễn Văn Phước- Giao trình Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt vả Cơng

Nghiệp Bằng Phương Pháp Sinh Học-Nhà xuất bản xây dựng

Sổ tay Q Trình Và Thiết Bị Cơng Nghệ Hố Chất- Tập II- NXB Khoa học và Kỹ

Thuật, Hà Nội 1999.

Metcalf & Eddy, Wastewater Engineering Treatment treatment-disposal-resue, Third

Edition, McGraw- Hill International Edittion, Civil Engineering series, 1994.



SVTH: CAO THỊ MAI ANH



59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bố trí cao trình công nghệ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×