Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II – Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Và Tính Toán Công Trình Chính

II – Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Và Tính Toán Công Trình Chính

Tải bản đầy đủ - 0trang

[CƠNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

đơn giản.



học sinh ra.



Thích hợp nước thải có hàm Tải trọng thấp.

Phân hủy kỵ



lượng SS cao.



Thể tích thiết bị lớn để đạt



khí xáo trộn Đảm bảo tính chất nước thải SRT cần thiết.

hồn tồn



(vật chất, pH, nhiệt độ) đồng

đều trong thiết bị.



Sự xáo trộn trở nên khó khi

hàm lượng SS q lớn.



Tiếp xúc kỵ Thích hợp với nước thải có hàm Tải trọng trung bình.

lượng SS từ trung bình đến cao.

khí

Vận hành tương đới phức tạp.

Vận hành tương đối đơn giản.

Lọc kỵ khí



Phù hợp cho các loại nước thải



Khơng phù hợp với loại nước

thải có hàm lượng SS cao.



có hàm lượng COD từ thấp đến Dễ bị bít kín.

cao.

Vớn đầu tư và chi phí vận Khơng phù hợp với loại nước

hành thấp.



thải có hàm lượng SS cao.



Thiết bị đơn giản, chiếm ít

diện tích.

UASB



Phù hợp cho các loại nước

thải có hàm lượng COD từ

thấp đến cao.

Có thể đạt được tải trọng rất

cao.



Những năm gần đây UASB được ứng dụng rộng rãi hơn các công nghệ khác do

nguyên lý quá trình được xem là thuận tiện và đơn giản nhất, những hạn chế trong quá

trình vận hành UASB có thể dễ dàng khắc phục bằng các phương pháp xử lý sơ bộ.

Tính kinh tế cũng là một ưu điểm của UASB.

-



UASB có khả năng xử lý nước thải hữu cơ với tải trọng cao, nhưng ít tốn năng lượng.

Hiệu quả xử lý cao từ 60 – 90% theo COD.



SVTH: CAO THỊ MAI ANH



10



[CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

-



Thiết bị đơn giản, chiếm ít diện tích.



-



Có khả năng giữ bùn lâu dài và ít thay đổi hoạt tính khi không hoạt động.



-



Hàm lượng cặn lơ lửng trong thành phần nước thải bột giấy chủ yếu là các chất hữu cơ

có khả năng phân hủy sinh học nên khơng ảnh hưởng đến UASB.

Cơ sở lựa chọn hiếu khí

Sau xử lý kị khí, nước thải được tiếp tục xử lý sinh học hiếu khí. Trong xử lý

hiếu khí có rất nhiều cơng trình khác nhau. Tuy nhiên qua phân tích các yêu cầu xử lý

của Nhà máy bao gồm :



-



Khả năng tương lai nhà máy sẽ mở rộng sản xuất.



-



Điều kiện tự nhiên, khí tượng, thủy văn của nhà máy.



-



Chi phí đầu tư, xây dựng, vận hành, bảo trì thấp.



Hình 2.1: Bể bùn hoạt tính ( Aerotank)

Qúa trình oxi hóa các chất bẩn hữu cơ trong Aerotank xảy ra qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất: tốc độ oxi hóa bằng tốc độ tiêu thụ oxi. Ở giai đoạn này

bùn hoạt tính hình thành và phát triển. Hàm lượng oxi cần cho vi sinh vật sinh trưởng,

đặc biệt ở thời gian đẩu tiên thức ăn dinh dưỡng cho nước thải hết sức phong phú,

lượng sinh khối trong thời gian này rất ít. Sau cùng, vi sinh vật thích nghi với môi

trường, chúng sinh trưởng rất mạnh theo cấp số nhân. Vì vậy, lượng tiêu thụ oxi cao

dần.

Giai đoạn hai: vi sinh vật phát triển ổn định và tốc độ tiêu thụ oxi ở mức gần

như ít thay đổi. Chính ở giai đoạn này các chất bẩn hữu cơ bị phân hủy nhiều nhất.

Hoạt lực enzim của bùn hoạt tính trong giai đoạn này cũng đạt gần tới mức cực đại và

kéo dài trong một thời gian tiếp theo. Điểm cực đại của enzim oxi hóa trong bùn hoạt

tính thường đạt ở thời điểm sau khi lượng bùn hoạt tính (sinh khối vi sinh vật) tới mức

ổn định. Tốc đô tiêu thụ oxy ở giai đoạn thứ nhất cao gấp 3 lần giai đoạn thứ hai.

Giai đoạn ba: sau một thời gian khá dài, tốc độ oxi hóa cầm chừng hầu như ít

thay đổi) và có chiều hướng giảm, lại thấy tốc độ tiêu thụ oxi tăng lên. Đây là giai

đoạn nitrat các muối amon

SVTH: CAO THỊ MAI ANH



11



[CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

Trong nước thải hàm lượng chất dinh dưỡng cũng rất quan trọng, tỉ lệ chất

dinh dưỡng phù hợp cho nước thải xử lý bằng hiếu khí là: BOD:N:P = 100:5:1

Nguyên lý làm việc của Aerotank: Nước thải dẫn theo ống trung tâm vào vùng

làm thoáng . Dưới tác động của áp lực động do tuốc bin gây lên mà hỗn hợp nước thải

và bùn hoạt tính bão hòa oxi trào qua cửa sổ lưng chừng vào vùng lắng. Do các song

chắn hướng dòng mà hỗn hợp nước và bùn chuyển dần theo chu vi của vùng lắng, và ở

đây bùn được tách khỏi nước thải và mịn lại. Nước thải đi qua lớp chất lơ lửng (chất

khơng hòa tan được giữ lại) vào máng thu quanh thành bể và xả theo đường ống dẫn.

Bùn tuần hoàn lắng xuống và chui qua cửa sổ ở dưới tường phân chia vào vùng làm

thoáng.

Bể aerotank thường được trang bị them hệ thống cung cấp oxi tự động. Hệ

thống này tự động đảm bảo nồng độ oxy hòa tan trong nước và bùn theo yêu cầu khi

có sự thay đổi về thành phần, nồng độ và lưu lượng thải.

-



Ưu điểm: đạt được mức độ xử lý triệt để, thời gian khởi động ngắn, ít tạo mùi hơi, có

tính ổn định cao trong quá trình xử lý.



-



Khuyết điểm: tốn nhiều năng lượng.

Bể lắng II được đặt sau bể Aerotank có chức năng loại bỏ bùn hoạt tính ra khỏi

nước thải nhờ trọng lực. Một phần bùn lắng tại đáy bể dược tuần hoàn lại bể Aerotank

và mương oxi hóa. Phần bùn dư còn lại được bơm tới bể nén bùn, trước khi đem tới

sân phơi bùn.

Cơ sở chọn bể chứa bùn

Bùn từ đáy bể lắng li tâm được đưa vào bể thu bùn có hai ngăn, một phần bùn

trong bể sẽ được bơm tuần hồn lại bể Aerotank nhằm duy trì nồng độ bùn hoạt tính

trong bể, phần bùn dư được đưa vào bể nén bùn.

Cơ sở chọn bể nén bùn

Tại bể nén bùn, bùn được tách nước trước khi đem tới sân phơi bùn. Nước tách được

tại bể nén bùn được bơm tới bể thu gom để xử lý lại.

Cơ sở chọn sân phơi bùn

Bùn sau khi được nén tại bể nén bùn được chảy sang sân phơi bùn dưới áp lực thủy

tĩnh. Sân phơi sử dụng điều kiên tự nhiên để giảm thể tích và khối lượng cặn. Tại sân



SVTH: CAO THỊ MAI ANH



12



[CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

phơi cặn của bùn giảm xuống do một phần bốc hơi và phần khác ngấm xuống đất. Sau

một thời gian lưu tại sân phơi bùn, bùn được chở tới bãi chon lấp hợp vệ sinh.



SVTH: CAO THỊ MAI ANH



13



[CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

2.2. Thuyết minh công nghệ



Thuyết minh công nghệ:

Song chắn rác thường được đặt ở cửa vào kênh dẫn. Làm nhiệm vụ giữ lại các

tạp chất thơ có trong nước thải.Nước thải từ các công đoạn được đưa vào hố thu gom,

có nhiệm vụ tập trung nước thải đảm bảo lưu lượng. Tại hố thu gom được gắn hai bơm

chìm hoạt động luân phiên. Sau đó, nước thải được bơm lên bể điều hòa có nhiệm vụ

SVTH: CAO THỊ MAI ANH



14



[CƠNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

điều hòa nồng độ và lưu lượng nước thải tạo điều kiện cho các cơng trình đơn vị phía

sau hoạt động ổn định. Bể điều hòa được sục khí nhằm tạo nên sự xáo trộn cần thiết để

ngăn cản lắng cặn và phát sinh mùi hôi.

Từ bể điều hòa nước thải tiếp tục được bơm qua vào bể lắng I. Sau đó bột giấy

sẽ được thu gom lại ở đáy bể. Bột giấy thu gom được ở bể lắng sẽ được tận thu lại

dưới dạng các hạt nhỏ lơ lửng khó lắng. Đưa về bể chứa bột như nguyên liệu đầu vào

thay vì đem bỏ rất lãng phí.

Từ bể lắng, nước thải được đưa vào bể Detox khử các chất độc để loại trừ các

tác nhân gây ức chế cho vi sinh vật ở bể UASB, như: SO 42-, H2O2…có trong nước thải.

Bể này hoạt động tương tự như bể tiếp xúc kị khí. Sau đó, nước thải được đưa vào bể

UASB. Tại đây,khâu xử lý chính được bắt đầu. Tại UASB, các chất hữu cơ phức tạp

dễ phân hủy sinh học sẽ bị phân hủy, biến đổi thành các chất hữu cơ đơn giản đồng

thời sinh ra một số khí như: CO2, SO2, CH4…Nước thải sau khi qua bể này sẽ giảm

một lượng đáng kể BOD và một phần COD (hiệu quả xử lý của UASB tính theo COD,

BOD là 60- 80%). Tuy nhiên, để triệt để giảm lượng BOD so với tiêu chuẩn phải dẫn

nước thải qua cơng trình hiếu khí bằng thủy lực.

Tại bể Aerotank diễn ra q trình sinh học hiếu khí được duy trì nhờ khơng khí

cấp từ máy thổi khí. Tại đây các vi sinh vật ở dạng hiếu khí (bùn hoạt tính) sẽ phân

hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản như:

CO2, H2O… Hiệu quả xử lý của bể Aerotank là 90 – 95% tính theo COD, BOD. Sau

đó nước thải được dẫn qua bể lắng II. Bể lắng II được xây dựng để loại bỏ các bông

bùn (xác vi sinh vật) được hình thành trong quá trình sinh học lắng xuống đáy. Sau khi

qua bể lắng II, để giảm nồng độ chất ơ nhiễm còn lại cho qua hồ hoàn thiện rồi đưa ra

nguồn tiếp nhận.

Bùn thu được từ bể lắng II, một phần dùng bơm định lượng bơm tuần hoàn lại

bể Aerotank để bổ sung cho q trình hiếu khí, phần bùn dư còn lại đưa về bể chứa

bùn. Và bùn thu được từ bể Detox, bể UASB đưa đến bể chứa bùn. Dẫn bùn sang bể

nén bùn, bùn được tách nước trước khi đưa đến sân phơi bùn và cho ra bãi chôn lấp.

Nước tách ra bùn nén sẽ được tuần hoàn lại bể thu gom để xử lý lại.

Chương 3: Tính Tốn Các Cơng Trình Trong Cơng Nghệ Xử Lý

 Tính lưu lượng lớn nhất:



Lưu lượng trung bình ngày:

SVTH: CAO THỊ MAI ANH



= 9000 m3/ng

15



[CƠNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

Lưu lượng trung bình giờ: = = 375 m3/h

Lưu lượng trung bình giây: = = 0,104 m3/s

Lưu lượng giờ thải lớn nhất:

Với Kch: hệ số khơng điều hòa chung (nội suy theo bảng 3.1 điều 3.2 ─ TCXDVN ─

51:2008)

1. Tính tốn mương dẫn nước thải



Nhiệm vụ: đưa nước thải đến các cơng trình xử lý mương dẫn có tiết diện hình

chữ nhật



Lưu lượng nước thải lớn nhất vào mương dẫn là:

= 731,25 m3/ = 0,203 m3/s

Chọn kênh dẫn hình chữ nhật, vận tốc qua song chắn rác là v = 0,3÷0,6 m/s, chọn v

= 0,3 m/s (theo bảng 9-3 trang 410 sách “xử lý nước thải đơ thị và cơng nghiệp” của

Lâm Minh Triết)

Ta có diện tích mặt cắt ướt là A = = = 0,68 m2

Trong đó:

v : vận tốc dòng nước

A: diện tích mặt cắt ướt của mương dẫn

Kênh có diện tích hình chữ nhật có B = 2h sẽ cho tiết diện lớn nhất về mặt thủy

lực (Thoát nước tập 2, , Tr522, Hồng Văn Huệ, Trần Đức Hạ 2002)

Trong đó: B: chiều rộng mương dẫn nước (m)

h: chiều cao mương dẫn nước (m)

Ta có : W = Bh = 2h2 = 0,68 ⇒ h = 0.58 m ⇒ B =21,16m

Độ dốc tối thiểu của mương dẫn để tránh quá trình lắng cặn trong mương :

imin= = = 0,86

SVTH: CAO THỊ MAI ANH



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II – Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Và Tính Toán Công Trình Chính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×