Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: Tổng Quan Về Đề Tài

Chương 1: Tổng Quan Về Đề Tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

[CƠNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

1.2.2. Tạo hình giấy từ bột giấy (Xeo giấy)



Bột giấy sau khi được tẩy trắng sẽ được đưa tiếp sang cppng đoạn làm giấy ở

cùng một nhà máy hoặc có thể nhà máy khác. Cơng đoạn này là tạo hình sản phẩm

trên lưới và thốt nước để giảm độ ẩm của giấy. Nguyên liệu của q trình này là bột

giấy, giấy cũ …

1.3.



Quy trình cơng nghệ sản xuất giấy và bột giấy

Là một trong những công nghệ dùng nhiều nước. Tùy theo công nghệ và sản

phẩm mà lượng nước tiêu tốn cần thiết dao động trong khoảng 80 – 450 m 3. Nước

dùng cho các công đoạn rửa nguyên liệu, nấu, tẩy, xeo giấy và sản xuất hơi nước. Hẩu

hết lượng nước đưa vào sử dụng cuối cùng đều trở thành nước thải và mang theo các

tạp chất, hóa chất,bột giấy, các chất ơ nhiễm dạng vô cơ và hữu cơ.



1.3.1.



Gia công nguyên liệu thô

Rửa sạch nguyên liệu, loại bỏ tạp chất, cắt nhỏ. Dòng thải rửa nguyên liệu chứa các

chất hữu cơ hòa tan, đất đá, sỏi cát, thuốc bảo vệ thực vật, vỏ cây, …



1.3.2.



Nấu

Nhằm tách lignin và các hemixenlulôzơ ra khỏi nguyên liệu ban đầu.Trong q trình

này ta cho các hóa chất kiềm hòa tan và thủy phân lignin và hemixenlulơzơ như : dung

dịch muối sulfit hay axit lỗng đun sơi…



1.3.3.



Rửa bột

Nhằm mục đích tách bột xenlulơzơ ra khỏi dung dịch nấu (dịch đen). Thường

sử dụng nước sạch.

Dòng thải từ q trình nấu và rửa sau nấu thường chứa phần lớn các chất hữu

cơ hòa tan, các hóa chất nấu và một phần xơ sợi;dòng thải có màu tối nên gọi là dịch

đen. Dịch đen chứa nồng độ chất khô khoảng 25-35%, tỷ lệ chất hữu cơ và vô cơ vào

khoảng 70-30. Thành phần hữu cơ là lignin hòa tan vào dung dịch kiềm, sản phẩm

phân hủy hydratcacbon, axit hữu cơ. Thành phần vơ cơ gồm những hóa chất nấu, một

phần nhỏ NaOH, Na2S tự do, Na2SO4, Na2CO3, còn phần nhiều là kiềm natrisulfat

liên kết với các chất hữu cơ trong kiềm.



1.3.4.



Tẩy trắng



SVTH: CAO THỊ MAI ANH



4



[CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

Quá trình này nhằm tách lignin và một số thành phần còn tồn dư trong bột giấy.

Để khử lignin người ta dùng các chất oxi hóa như: clo, hyppoclorit, ozon…Theo

truyền thống, q trình tẩy trắng gồm 3 giai đoạn chính:

-



Giai đoạn clo hóa: oxy hóa mơi trường axit để phân hủy phần lớn lignin còn sót lại

trong bột giấy.



-



Giai đoạn thủy phân kiềm: sản phẩm lignin hòa tan trong kiềm nóng được tách ra khỏi

bột giấy.



-



Giai đoạn tẩy oxy hóa: thay đổi cấu trúc mang màu còn sót lại trong bột giấy.

Dòng thải từ q trình tẩy trắng này thường chứa các hợp chất hữu cơ, lignin

hòa tan và hợp chất tạo thành của những chất đó với chất tẩy ở dạng độc hại, có khả

năng tích tụ sinh học trong cơ thể sống như các hợp chất clo hữu cơ (AOX:

Adsorbable Organic Halogens), làm tăng AOX trong nước thải.

Dòng thải này có độ màu, giá trị BOD và COD cao.



1.3.5.



Nghiền bột

Q trình này nhằm mục đích là làm cho các xơ sợi được hydrat hóa và trở nên

dẻo dai, tăng bề mặt hoạt tính, giải phóng gốc hydroxit làm tăng diện tích bề mặt, tăng

độ mềm mại,hình thành độ bền của tờ giấy.



1.3.6.



Xeo giấy

Xeo giấy là quá trình tạo hình sản phẩm trên lưới và thoát nước để giảm độ ẩm

của giấy. Sau khi bột được nghiền sẽ được trộn với chất độn và chất phụ gia trước khi

đến giai đoạn xeo giấy.Tùy theo chất lượng mong muốn mà ta có thể thêm vào các

chất phụ gia sau:



-



Các chất vơ cơ: cao lanh, CaCO3, oxit titan...



-



Các chất hữu cơ: tinh bột biến tính, axit lactic.



-



Các chất màu: nhơm sulfat (tác nhân khử mực).

Dòng thải từ q trình nghiền bột và xeo giấy chủ yếu chứa xơ sợi mịn, giấy ở

dạng lơ lửng và các chất phụ gia như nhựa thông, phẩm màu, cao lanh



1.3.7.



Sấy

Giấy sau khi xeo sẽ được sấy khơ để có được sản phẩm khơ.

SVTH: CAO THỊ MAI ANH



5



[CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

1.4.



Các nguồn gây ra nước thải sản xuất giấy và bột giấy

Ở đây ta chỉ xét các nguồn gây tác động đến môi trường nước:



1.4.1. Nước thải sinh hoạt



Nước thải sinh hoạt phát sinh từ q trình sinh hoạt trong sản xuất của cơng

nhân viên nhà máy. Nước thải sinh hoạt mang theo các chất hữu cơ nên nhu cầu oxy

sinh hóa thường dao động trong khoảng 180-250 mg/l. Ngồi ra nó còn có chứa một

lượng lớn các loại vi khuẩn (E. coli, vi rút các loại…) sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm

nước thải nguồn tiếp nhận. Nước thải sinh hoạt nhờ hệ thống thoát nước chung qua bể

phốt nên lượng BOD đã giảm đi nhiều. Ngồi ra nước thải sinh hoạt còn chứa NH +,

PO -,là nguyên nhân gây phú dưỡng hóa nguồn tiếp nhận nước thải. Tuy nhiên nước

thải sinh hoạt sẽ được xử lý cùng nước thải sản xuất của nhà máy.

1.4.2. Nước thải công nghiệp

a) Nước thải rửa mảnh



Gỗ bạch đàn và keo các loại được bóc vỏ rồi chặt mảnh, các mảnh sau khi được

làm đều thì cho vào silô. Mảnh từ silô được băng tải đưa đến tháp xơng hơi, sau đó xả

vào máy rửa mảnh để loại bỏ mảnh vụn rồi được bơm tới thiết bị thoát nước và xả

sang tháp mảnh thứ hai. Nước rửa từ thiết bị thoát nước được tách cát trong bể lắng và

được sử dụng tuần hồn trở lại mà khơng xả ra môi trường. Cặn từ bể lắng và cát được

thu gom đem đi chôn lấp.

b) Nước thải đậm đặc



Nước thải sinh ra từ các q trình thẩm thấu hóa chất, ép vắt mảnh, nghiền sơ

bộ, khử nước. Chứa tới 90% hàm lượng lignin (hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học

và rất độc với môi trường), COD, BOD5 và TDS…Khi sản xuất đạt cơng suất thiết kế

thì mỗi ngày công đoạn này thải ra gần 1.200 m3 nước dịch đen có hàm lượng chất rắn

từ 1,2- 1,5%. Tồn bộ lượng dịch đen này được đưa tới hệ thống chưng bốc để cô đặc

tới nồng độ 25%.Như thế mỗi ngày sản xuất có khoảng 300m3 dịch cơ đặc có hàm

lượng chất rắn 25% được đưa tới đốt ở lò hơi đốt chất thải cùng với vỏ cây, mùn, bùn

sinh học để thu hồi nhiệt. Lượng nước ngưng từ quá trình chưng bốc sẽ được thu hồi

tái sử dụng.

c) Nước thải lỗng



SVTH: CAO THỊ MAI ANH



6



[CƠNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

Nước thải sinh ra từ các q trình thẩm thấu hóa chất, ép vắt mảnh, nghiền sơ

bộ, khử nước. Chứa tới 90% hàm lượng lignin (hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học

và rất độc với môi trường), COD, BOD5 và TDS…Khi sản xuất đạt cơng suất thiết kế

thì mỗi ngày công đoạn này thải ra gần 1.200 m3 nước dịch đen có hàm lượng chất rắn

từ 1,2- 1,5%. Tồn bộ lượng dịch đen này được đưa tới hệ thống chưng bốc để cô đặc

tới nồng độ 25%.Như thế mỗi ngày sản xuất có khoảng 300m3 dịch cơ đặc có hàm

lượng chất rắn 25% được đưa tới đốt ở lò hơi đốt chất thải cùng với vỏ cây, mùn, bùn

sinh học để thu hồi nhiệt. Lượng nước ngưng từ quá trình chưng bốc sẽ được thu hồi

tái sử dụng.



SVTH: CAO THỊ MAI ANH



7



[CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]



Chương 2: Tổng Quan Các Phương Pháp Xử Lý – Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý

Nước Thải Ngành Sản Xuất Giấy

I – CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẤY

Phương pháp xử lý cơ học



1.1.



Nhằm loại bỏ các chất khơng hòa tan như vỏ cây, rác, đất đá, sỏi,… bằng

cách gạn, lọc qua các cơng trình:

-



Song chắn rác hoặc lưới chắn rác



-



Bể lắng cát

Phương pháp xử lý hóa lý



1.2.



Thường được kết hợp với các phương pháp xử lý sinh học để xử lý các chất

vô cơ độc hại như kim loại nặng hoặc các hợp chất hữu cơ bền vững (màu, lignin,… )

hoặc để thu hồi các chất quý trong nước thải, khử các chất độc gây ảnh hưởng xấu đến

giai đoạn xử lý sinh học. Các phương pháp hoa lý hay sử dụng:

-



Keo tụ và lắng: loại bỏ các chất rắn lơ lửng



-



Hấp thu: loại bỏ các chất hữu cơ, màu



-



Tuyển nổi

Phương pháp xử lý hóa học



1.3.



Dùng dể khử các chất hòa tan hoặc để đưa pH về giá trị tối ưu 6,0 – 8,5

trước khi qua xử lý sinh học. Các phương pháp hóa học thơng thường:

-



Phương pháp trung hòa



-



Phương pháp oxy hóa- khử

Phương pháp sinh học



1.4.

-



Phương pháp sinh học được dung để xử lý nước thải có chứa hàm lowngj chất hữu cơ

hòa tan cao và một số chất vơ cơ như N – NO 2-, N – NO3-,… Phương pháp này hỏa

động dựa trên cơ sở sử dụng hoạt động của vi sinh để phân hủy các chất hữu cơ gây

nhiễm bẩn trong nước thỉa, Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số khoáng

chất làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng giúp chúng phát triển. Các phương pháp

xử lý bằng phương pháp sinh học:



-



Phương pháp sinh học kỵ khí: có thể áp dụng để xử lý nước thải công nghiệp và nước

thải sinh hoạt có hàm lượng chất bẩn hữu cơ cao BOD đén 10 – 39 g/l



-



Phương pháp sinh học hiếu khí: sử dụng vi sinh vật hiếu khí phân huy các chất hữu cơ

trong nước thải có đầy đủ oxy hòa tan ở nhiệt độ, pH … thích hợp



-



Hồ sinh học: dùng để xử lý các nguồn thải thứ cấp với cơ chế phân hủy tự nhiên các

chất hữu cơ, với vi sinh vật đóng vai trò chủ yếu trong q trình xử lý chất thải hữu cơ.

SVTH: CAO THỊ MAI ANH



8



[CƠNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI]

II – Lựa Chọn Cơng Nghệ Xử Lý Và Tính Tốn Cơng Trình Chính

2.1.



u cầu công nghệ

Yêu cầu công nghệ xử lý nhà máy bột giấy như sau:

 Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn đầu ra.

 Lưu lượng đầu vào, các chất có trong thành phần nước thải.

 Chi phí xử lý cho 1 tấn sản phẩm thấp.

 Chi phí đầu tư xây dựng, quản lý và bảo trì.

 Tận dụng được cơng trình có sẵn.

 Khả năng đáp ứng thiết bị cho hệ thống xử lý..



2.1.



Cơ sở lựa chọn phương án xử lý

Phương pháp xử lý kị khí

Q trình phân hủy kị khí là q trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ có

trong nước thải trong điều kiện khơng có oxy để tạo ra sản phẩm cuối là khí CH 4 và

CO2.

Cơ sở để lựa chọn bể kị khí UASB

Nồng độ các chất ơ nhiễm rất cao so với tiêu chuẩn. Tỉ lệ BOD 5:COD ≤ 0,55 và

hàm lượng COD > 1000mg/l. Do vậy, trong xử lý cơ ban bằng phương pháp sinh học

thường có hai cơng đoạn : cơng nghệ kị khí đặt trước và cơng nghệ xử lý hiếu khí đặt

sau trong quy trình cơng nghệ. Trong nước thải bột giấy rất giàu hidrocacbon hòa tan,

nhưng nghèo nito và photpho dinh dưỡng đối với vi sinh vật, do đó khi xử lý cần cân

bằng dinh dưỡng cho vi sinh vật.

So sánh giữa UASB và các công nghệ kị khí khác

Bảng 3.1: So sánh giữa các phương pháp xử lý kỵ khí

Q trình



Tḥn lợi



Bất lợi



Hồ kỵ khí



Rẻ.



Cần có một diện tích rất lớn.



Hầu như khơng đòi hỏi quản lý Gây mùi thới rất khó chịu.

thường xun, bảo trì, vận hành

SVTH: CAO THỊ MAI ANH



9



Khơng thu hồi được khí sinh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: Tổng Quan Về Đề Tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×