Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU LƯU VỰC THIẾT KẾ

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU LƯU VỰC THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Rạch Giá



SVTH: CAO THỊ MAI ANH

3



1.1.1.



Vị trí địa lý.



Thành phố Rạch giá có trung tâm đơ thị nằ trải dài bên bờ Đông vịnh Thái Lan, được

bao quanh bởi sông Kiên ở phía Bắc và Đơng Bắc, sơng Cái Lớn ở phía Nam. Rạch

Giá cách Thành PHố Hồ Chí Minh 245 km về hướng Tây Nam cách Cần Thơ 116 km

về hướng Tây và cửa khẩu quốc tế Hà Tiên 95 km về hướng Đơng Nam.

- Phía Đơng thành phố giáp các huyện Tân Hiệp và Châu Thành

- Phía Nam giáp các huyện Châu Thành và An Biên

- Phía Bắc giáp các huyện HỊn Đất và Tân Hiệp

- Phía Tây giáp giới tiếp giáp vùng biển huyện Kiên Hải

1.1.2.



Địa hình.



Địa hình đất liền tương đối bằng phẳng, có hướng thấp dần từ Đơng Bắc xuống Tây

Nam. Đặc điểm vùng địa hình này bị thủy triều chi phối rất lớn khả năng tiêu thoát

úng đồng thời bị ảnh hưởng lớn của mặn nhất là vào tháng cuối mùa khô gây trở ngại

nhiều đến sản xuất và đời sống của người dân.

1.1.3.



Khí hậu



Khí hậu ở Rạch Giá mang tính chất nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, ngồi ra do nằm sát

biển nên khí hậu còn mang tính chất hải dương, hàng năm có hai mùa khí hâu tương

phản một cách rõ rệt (mùa khơ và mùa mưa). Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27 0C

biên độ nhiệt hàng năm là 3 0C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4

(290C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (25.60C)

1.1.4.



Thuỷ văn



Thành phố Rạch Giá - tỉnh Kiên Giang là cuối nguồn nước ngọt của nhánh sông Hậu

nhưng lại ở đẩu nguồn nước mặn vịnh Thái Lan. Chế độ thủy văn bị chi phối bởi 3

yếu tố: thủy triều vịnh Thái Lan, chế độ thủy văn của sông Hậu và mưa tại chỗ. Các

yếu tố này tác động từng thời kỳ, từng vùng khác nhau làm chế độ thuỷ văn của nơi

này diễn biến phong phú và đa dạng.



1.1.5. Tài nguyên nước (Tỉnh Kiên Giang)

Nguồn nước mặt khá dồi dào, nhưng đến mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 7) phần lớn

nước mặt đều bị nhiễm phèn mặn. Toàn tỉnh Kiên Giang có 3 con sơng chảy qua: sơng

Cái Lớn (60 km), công Cái Bé (70 km) và sông Giang Thành (27,5 km). Ngồi ra tỉnh

còn có hệ thống kênh rạch, những kênh rạch này có nhiệm vụ tiêu úng, sổ phèn, giao

thơng đi lại, bố trí dân cư đồng thời có tác dụng dẫn nước ngọt từ sơng Hậu về vào

mùa khô phục vụ cho sàn xuất và sinh hoạt của nhân dân.

1.2. Cơng suất cấp nước tồn khu vực



SVTH: CAO THỊ MAI ANH

4



Theo TCXDVN 33:2006

STT Đối tượng dùng nước và thành phần cấp nước



II.



Giai đoạn

2010



2020



120

80



150

100



85

75

10



99

90

10



10



10



22 ÷ 45



22 ÷ 45



< 25



< 20



8 ÷ 10



7÷8



Đô thị loại II, đô thị loại III

a) Nước sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn cấp nước ( l.người/ngày ):



-



b)

c)

d)

e)

f)



+ Nội đô

+ Ngoại vi

Tỷ lệ dân số được cấp nước (%):

+ Nội đô

+ Ngoại vi

Nước phục vụ cơng cộng; Tính theo % của

(a)

Nước cho cơng nghiệp dịch vụ trong đơ thị;

Tính theo % của (a)

Nước khu cơng nghiệp

( lấy theo điều 2.4 – Mục 2 )

Nước thất thốt; Tính theo % của

( a + b + c +d )

Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý

nước; Tính theo % của ( a + b + c + d + e )



Lưu lượng ngày tính tốn (trung bình trong năm) cho hệ thống cấp nước tập trung

được xác định theo cơng thức:

Qngày tb (m3/ngày) =

Trong đó:

qi: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt ( lấy theo bảng 3.1)

Ni: Số dân tính tốn ứng với tiêu chuẩn cấp nước qi

fi: Tỷ lệ dân được cấp nước (lấy theo bảng 3.1)

D: Lượng nước tưới cây, rửa đường, dịch vụ đơ thị, khu cơng nghiệp, thất thốt, nước

cho bản thân nhà máy xử lý nước được tính theo bảng 3.1 và lượng nước dự phòng.

Lượng nước dự phòng cho phát triển công nghiệp, dân cư và các lượng nước khác

chưa tính được cho phép lấy thêm 5-10% tổng lưu lượng nước cho ăn uống sinh hoạt

của điểm dân cư; Khi có lý do xác đáng được phép lấy thêm nhưng khơng q15%.

SVTH: CAO THỊ MAI ANH

5



Lưu lượng nước tính tốn trong ngày dùng nước nhiều nhất và ít nhất ngày (m3/ngày)

được tính theo cơng thức:

Qngày.max = Kngày.max x Qngày.tb

Qngày.min = Kngày.min x Qngày.tb

Hệ số dùng nước khơng điều hồ ngày kể đến cách tổ chức đời sống xã hội, chế độ

làm việc của các cơ sở sản xuất, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng nước theo

mùa cần lấy như sau:

K ngày/max = 1,2 ÷ 1,4

K ngày/min = 0,7 ÷ 0,9

Lưu lượng giờ tính tốn q m3/h, phải xác định theo công thức:

qgiờ max= Kgiờ max.

qgiờ min= Kgiờ min.

Hệ sống dùng nước khơng điều hồ K giờ xác định theo biểu thức:

Kgiờ max = αmax x bmax

Kgiờ min = αmin x bmin

Ta có

Các số liệu lấy cho khu vực nội đô:

- tiêu chuẩn cấp nước: q = 150(l/người.ngày)

- tỉ lệ dân số được cấp nước: f = 99%

- N = 122664 (người) Do số dân quá đông nên ta chia đổi để dễ dàng tính hơn

→ Qsinh hoạt == = 18216 (m3/ng.đêm)

Qphục vụ công cộng = 10% Qsinh hoạt = 0,1. 18216 = 1822 (m3/ng.đêm)

Qcông nghiệp dich vụ = 10% Qsinh hoạt = 0,1. 18216 = 1822 (m3/ng.đêm)

Qthất thốt = 15%( Qsinh hoạt+ Qphục vụ cơng cộng + Qcông nghiệp dich vụ)

= 3279 (m3/ng.đêm)

Qdùng trong trạm xử lý = 7%( Qsinh hoạt+ Qphục vụ công cộng + Qcơng nghiệp dich vụ+ Qthất thốt)

SVTH: CAO THỊ MAI ANH

6



= 1760 (m3/ng.đêm)

Qdự phòng = 10% Qsinh hoạt= 0,1. 18216 = 1822 (m3/ng.đêm)

 Qngày.tb = Qsinh hoạt + Qphục vụ công cộng + Qcơng nghiệp dich vụ + Qthất thốt + Qdùng trong trạm xử lý +



Qdự phòng

= 28721(m3/ng.đêm).

Lấy Q = 30000 (m3/ng.đêm)

Lưu lượng nước tính tốn trong ngày dùng nước nhiều nhất và ít nhất:

Qngày max= Kngày max. Qngày.tb = 1,3. 30000 = 39000 (m3/ng.đêm).

Qngày min= Kngày min. Qngày.tb = 0,8. 30000 = 24000 (m3/ng.đêm).

Kgiờ max = αmax.bmax =1,2.1,1 = 1,32

( số dân >100000 người → bmax=1,1 theo bảng 3.2 TCVN 33-2006)

Kgiờ min = αmin.bmin = 0,4.0,7 = 0,28

( số dân >100000 người → bmax=0,7 theo bảng 3.2 TCVN 33-2006)

Lưu lượng nước tính tốn trong giờ dùng nước nhiều nhất và ít nhất:

qgiờ max = Kgiờ max.= 1,32 . = 2145 (m3/h)

qgiờ min = Kgiờ min.= 0,28 . = 280 (m3/h)

1.3. Hiện trạng cấp nước trên khu vực



1.3.1. Đơn vị cấp nước tại khu vực đô thị

- Công ty TNHH MTV Cấp Thoát nước Kiên Giang là một doanh nghiệp 100%

vốn Nhà nước, hạch tốn kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính với chủ sở hữu là

Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang. Tiền than của Công ty Cấp nước Kiên Giang

là hệ thống cấp nước Rạch Giá được xây dựng từ năm 1963, có cơng suất

4.800m3/ngày nằm trên đường Mạc Cửu và kênh Rạch Giá – Long Xuyên.

- Ngày 28/11/1992 UBND tỉnh Kiên Giang ra quyết định số 925/UB-QĐ thành

lập DNNN Cơng ty Cấp thốt nước Kiên Giang

- Qua 47 năm hình thành và phát triển đến nay tổng công suất của hệ thống cấp

nước do Công ty quản lý đã lên đến trên 70.000 m3/ngày. Cơng ty có 1 xí nghiệp

cấp nước, 7 trạm cấp nước, 5 chi nhánh cấp nước, với tổng chiều dài mạng lưới

cấp nước hơn 350km (đường kính từ D100 đến D400).



SVTH: CAO THỊ MAI ANH

7



- Ngày 24/06/2010 UBND tỉnh Kiên Giang ra quyết định số 1386/QĐ-UBND

chuyển đổi Công ty Cấp thốt nước Kiên Giang thành Cơng ty TNHH MTV Cấp

thốt nước Kiên Giang.

Đề xuất dây chuyền công nghệ.

Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước phụ thuộc vào chất lượng và đặc trưng của

nguồn nước thô. Các vấn đề cần đề cập đến khi thiết kế hệ thống xử lý nước

bao gồm chất lượng nước thô, yêu cầu và tiêu chuẩn sau xử lý. Dựa vào các số

liệu đã có, so sánh chất lượng nước thô và nước sau xử lý để quyết định cần xử

lý những gì, chọn những thơng số chính về chất lượng nước và đưa ra kỹ thuật

xử lý cụ thể.

Theo chất lượng nước nguồn đã có đưa ra các phương án xử lý:



1.3.2.



Nguyên lý hoạt động

-



Nước từ trạm bơm cấp I được đưa đến bể trộn thủy lực, tại đây chất keo tụ sẽ

được đưa vào khuấy trộn nhằm mục đích keo tụ các cặn lơ lửng làm tăng hiệu

quả lắng. Tiếp đến nước được đưa đến bể phản ứng tại đây quá trình phản ứng

hình thàng bơng cặn xảy ra



-



Nước sẽ được đưa đến cơng trình tiếp theo-bể lắng ngang để loại bỏ phần lớn

các bơng cặn tạo ra trong q trình keo tụ, tiếp đến nước sẽ được đưa đến bể

lọc để loại bỏ phần cặn còn lại khơng chỉ thế nó còn loại bỏ một số chất hữu cơ

có trong nước đầu vào.



SVTH: CAO THỊ MAI ANH

8



-



Nước tiếp tục được đưa vào bể tiếp xúc, tại đây clo được châm vào nhằm mục

đích khử trùng, tiêu diệt các vi sinh vật gây hại sau khi đã được khử trùng nước

được chuyển đến bể ổn định nước trước khi vận chuyển đến bể chứa nước sạch

và đưa đến trạm bơm cấp II để phân phối vào mạng lưới.

Ưu điểm



-



Đối với bể trộn thủy lực do cường độ khuấy trộn cao nên thời gian khuấy trộn

ngắn hơn do vậy dung tích bể khuấy trộn nhỏ.



-



Hiệu quả lắng khi sử dụng bể lắng ngang tương đối cao, vân hành bể lắng

ngang tương đối đơn giản

Nhược điểm



-



Cần thiết kế bể phản ứng trước khi đưa nước vào bể lắng ngang



-



Tốn kém chi phí xây dựng cho bể lắng ngang



CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGUỒN

Số liệu đầu bài

SVTH: CAO THỊ MAI ANH

9



Thông số



Số liệu đầu bài



Nhiệt độ (oC)

pH

Độ oxy hóa (mg/L)

Độ mầu (pt - co)

Chất rắn lơ lửng (mg/l)

Fe tổng (mg/L)

Fe II (mg/L)

Mn (mg/L)

H2S (mg/L)

Na+ + K+ (mg/L)

Ca2+ (mg/L)

Mg2+ (mg/L)

NH4+ (mg/L)

HCO3- (mg/L)

SO42- (mg/L)

ClSO32Ecoli (MPN/l)



18

6,9

6

70

800

0,1

0,02

0,01

0,4

133

40

14

0,2

150

18

19

0,2

50



2.1.

Xác định các chỉ tiêu còn thiếu

a) Tính tổng hàm lượng muối



Trong đó:

: Tổng hàm lượng ion dương khơng kể đến Fe2+

: Tổng hàm lượng ion âm không kể đến HCO3-, SiO2= 133 + 40 + 14 + 0,2 = 187,2 (mg/l)

= 18 + 19 + 0,2 = 37,2 (mg/l)

Như vậy:

P = 187,2 + 37,2 + 1,4.0,02 + 0,5.150 + 0,13.0 = 299,428(mg/l).

+ Tính độ kiềm tồn phần



Khi pH < 8.4 thì độ kiềm được tạo ra chủ yếu bởi HCO3- và [OH-]=0. Khi đó độ kiềm

được xác định theo cơng thức:



SVTH: CAO THỊ MAI ANH

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU LƯU VỰC THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×