Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1. Tổng Quan Khu Vực Nghiên Cứu

Chương 1. Tổng Quan Khu Vực Nghiên Cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI



GVHD: PHẠM NGUYỆT ÁNH



Chủ yếu công ty sản xuất bao bì, và các loại giấy 3 lớp, 5 lớp,.. phục vụ cho cả nhu

cầu nợi địa và x́t khẩu.

1.2. Quy trình sản xuất giấy



1.



Hình 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy từ nguyên liệu tre nứa

- Dòng thải rửa nguyên liệu bao gồm chất hữu cơ hòa tan, đất đá, thuốc bảo vệ thực

vật, vỏ cây…

- Dòng thải từ công đoạn tẩy của nhà máy sản xuất bột giấy bằng phương pháp hóa

học và bán hóa chứa các chất hữu cơ, lignin hòa tan và hợp chất tạo thành của những

chất đó với chất tẩy ở dạng độc hại, có khả năng tích tụ sinh học trong cơ thể sống

như các hơp chất clo hữu cơ. Dòng thải có độ màu, giá trị BOD5 và COD cao.

- Dòng thải của quá trình nấu và rửa sau nấu chứa phần lớn các chất hữu cơ hòa tan,

các chất nấu và một phần xơ sợi. Dòng thải có màu tối nên thường được gọi là dịch

đen. Dịch đen có nồng độ chất khô khoảng 25 đến 35%, tỷ lệ giữa chất hữu cơ và vô

cơ 70:30. Thành phần hữu cơ trong dịch đen chủ yếu là lignin hòa tan vào dịch kiềm

(30-35% khối lượng chất khô), ngoài ra là những sản phẩm phân hủy hydratcacbon

axit hữu cơ. Thành phần vô cơ bao gồm những hóa chất nấu, một phần nhỏ là NaOH,

Na2S tự do, Na2SO4, Na2CO3.

- Dòng thải từ quá trình nghiền bột và xeo giấy chủ yếu chứa xơ sợi mịn, bột giấy ở

dạng lơ lửng và các chất phụ gia như nhựa thng, phẩm màu, cao lanh.

- Dòng thải từ các khâu rửa thiết bị, rửa sàn, dòng chảy tràn có hàm lượng các chất lơ

lửng và các chất rơi vãi.

- Quá trình xeo giấy – sản xuất các loại giấy đi từ bột giấy (nước thải từ quá trình này

công nghệ xử lý khá đơn giản).

-Nước thải sinh hoạt của cơng nhân.



SVTH: N THỊ HOA



5



ĐỒ ÁN CƠNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI



GVHD: PHẠM NGUYỆT ÁNH



Chất thải của quá trình xeo giấy chính là lượng còn dư của các hóa chất đưa vào nhằm

phối trộn hoặc kết dính để tạo ra sản phẩm. Ngoài ra còn có các chất tẩy trắng, chất oxy

hóa cũng cần phải quan tâm trong xử lý nước thải giấy.

1.3. Đặc tính nước thải

Nước thải của công ty chủ yếu từ phân xưởng xeo và một phần nước thải sinh hoạt. Nước

thải từ phân xưởng xeo được tuần hoàn lại để sản cuất, nước thải còn lại cho qua hệ thống

xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận hoặc tuần hoàn sử dụng lại. Mức độ ô nhiễm nước

thải ở đây rất cao.

1.4. Phạm vi áp dụng

Áp dụng xử lý ngành giấy. Không áp dụng cho nước thải ngành khác.



SVTH: YÊN THỊ HOA



6



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI



GVHD: PHẠM NGUYỆT ÁNH



Chương 2. Tổng Quan Và Các Phương Pháp Xử Lý – Lựa Chọn Dây

Chuyền Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Ngành Giấy

2.1. Các phương pháp xử lý

Việc xử lý nước thải ngành giấy nhằm giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nước

thải đến một nồng độ cho phép có thể xả vào nguồn tiếp nhận. Việc lựa chọn phương

pháp làm sạch và lựa chọn quy trình xử lý nước phụ thuộc vào các yếu tố như :

 Các yêu cầu về công nghệ và vệ sinh nước.

 Lưu lượng nước thải.

 Các điều kiện của nhà máy.

 Hiệu quả xử lý.



Đối với nước thải ngành giấy, có thể áp dụng các phương pháp sau

 Phương pháp cơ học.

 Phương pháp hóa lý.

 Phương pháp sinh học.



Trong các phương pháp trên ta chọn xử lý sinh học là phương pháp chính. Công

trình xử lý sinh học thường được đặt sau các công trình xử lý cơ học, hóa lý.

Xử lý cơ học

Mục đích là tách chất rắn, cặn, phân ra khỏi hỗn hợp nước thải bằng cách thu gom,

phân riêng. Có thể dùng song chắn rác, bể lắng sơ bộ để loại bỏ cặn thô, dễ lắng tạo

điều kiện thuận lợi và giảm khối tích của các công trình xử lý tiếp theo. Ngoài ra có thể

dùng phương pháp ly tâm hoặc lọc. Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải ngành giấy

khá lớn (khoảng vài ngàn mg/L) và dễ lắng nên có thể lắng sơ bộ trước rồi đưa sang các

công trình xử lý phía sau.

Sau khi tách, nước thải được đưa sang các công trình phía sau, còn phần chất rắn

được đem đi chôn lấp.

Nước thải giấy còn chứa nhiều chất hữu cơ, chất vô cơ dạng hạt có kích thước nhỏ,

khó lắng, khó có thể tách ra bằng các phương pháp cơ học thông thường vì tốn nhiều

thời gian và hiệu quả không cao. Ta có thể áp dụng phương pháp keo tụ để loại bỏ

chúng. Các chất keo tụ thường sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt, phèn bùn,… kết hợp với

polymer trợ keo tụ để tăng quá trình keo tụ.



SVTH: YÊN THỊ HOA



7



ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI



GVHD: PHẠM NGUYỆT ÁNH



Nguyên tắc của phương pháp này là : cho vào trong nước thải các hạt keo mang

điện tích trái dấu với các hạt lơ lửng có trong nước thải (các hạt có nguồn gốc silic và

chất hữu cơ có trong nước thải mang điện tích âm, còn các hạt nhôm hidroxid và sắt

hidroxi được đưa vào mang điện tích dương). Khi thế điện động của nước bị phá vỡ, các

hạt mang điện trái dấu này sẽ liên kết lại thành các bông cặn có kích thước lớn hơn và dễ

lắng hơn.

Phương pháp này loại bỏ được hầu hết các chất bẩn có trong nước thải. Tuy nhiên

chi phí xử lý cao. Áp dụng phương pháp này để xử lý nước thải ngành giấy là không

hiệu quả về mặt kinh tế.

Ngoài ra, tuyển nổi cũng là một phương pháp để tách các hạt có khả năng lắng kém

nhưng có thể kết dính vào các bọt khí nổi lên. Tuy nhiên chi phí đầu tư, vận hành cho

phương pháp này cao, cũng không hiệu quả về mặt kinh tế đối với các nhà máy sản xuất

giấy.

a)



Phương pháp xử lý sinh học



Phương pháp này dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật có khả năng phân hủy

các chất hữu cơ. Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm

nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng. Tùy theo nhóm vi khuẩn sử dụng là hiếu khí hay kỵ

khí mà người ta thiết kế các công trình khác nhau. Và tùy theo khả năng về tài chính,

diện tích đất mà người ta có thể dùng hồ sinh học hoặc xây dựng các bể nhân tạo để xử lý

Những công trình xử lý sinh học được phân thành hai nhóm:

- Nhóm những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên:

Cánh đồng tới, bãi lọc, hồ sinh học,…thường quá trình xử lý diễn ra chậm.

- Nhóm những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện nhân tạo:

bể lọc sinh học, bể làm thoáng sinh học,…do các điều kiện tạo nên bằng nhân tạo mà

quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độ mạnh hơn.

- Quá trình xử lí sinh học học có thể đạt tới hiệu suất khử trùng 99.9%.

- Thông thường giai đoạn xử lý sinh học tiến hành sau giai đoạn xử lý cơ học.

- Trong quá trình xử lý nước thải bằng bất cứ phương pháp nào cũng tạo nên một lượng

cặn bã đáng kể. Nói chung các loại cặn giữ lại ở trên các công trình xử lý nước thải

đều có mùi hôi thối rất khó chịu. Do vậy, nhất thiết phải xử lý cặn bã. Để gảm lượng

chất hữu cơ trong cặn bã và để dạt các chỉ tiêu vệ sinh thường sử dụng phương pháp

xử lý sinh học kị khí trong các hố bùn.

b)

Phương pháp xử lý hóa lý

- Chưng cất: là quá trình chưng cất nước thải để các chất hòa tan trong đó cùng bay hơi

lên theo hơi nước. Khi ngưng tụ, hơi nước và chất bẩn dễ bay hơi sẽ hình thành các

lớp riêng biệt và do đó dễ dàng tách các chất bẩn ra.

SVTH: YÊN THỊ HOA



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1. Tổng Quan Khu Vực Nghiên Cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×