Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các yếu tổ ảnh hưởng đến quá trình trùng hợp

Các yếu tổ ảnh hưởng đến quá trình trùng hợp

Tải bản đầy đủ - 0trang

4. MỘT SỐ BLEND CỦA PVC

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.



Blend NBR/PVC

Blend PMMA/PVC

Blend PVC/CPE hoặc PVC/SCR

Blend PVC/PE

Blend PVC/PC

Blend PVC/PU

Blend PVC/

Blend PVC/ABS

23



4.1 Blend NBR/PVC

1. NBR





Là sản phẩm của phản ứng trùng hợp có sự có mặt của h ệ xúc tác oxi

hóa khử là kali persunfat và trietanolamin



24



4.1 Blend NBR/PVC

1. NBR





Chịu dầu, xăng , chịu lạnh







Tính chất cơ lý cao







Có khả năng trộn hợp với polyme phân cực







Tính kéo nén tốt







Có thể làm việc ở nhiệt độ 1200 C trong khơng khí và 1500 C trong dầu

mỡ



25



4.1 Blend NBR/PVC



26



4.1 Blend NBR/PVC

Khả năng tương hợp:

 NBR chứa 25% trọng lượng acrlonitril ->khả năng tr ộn h ợp t ốt v ới PVC (khi

đó 2 chất này có Tg là cùng một giá trị).

 Tăng nồng độ của acrlonitril -> tăng kh ả năng t ương h ợp, tăng c ường đ ộ

phân tán, dẻo hóa và khả năng gia công.

-> Tương hợp tốt nhất : sử dụng NBR với hàm l ượng acrlonitril trung bình

khoảng 34% trọng lượng

 Khi chưa tương hợp có thể thêm một lượng nhỏ chất hóa d ẻo, ví d ụ nh ư

diethylhexyl phthalate (OOP).

 Tối ưu hóa bằng việc giảm trọng lượng phân tử PVC cho vi ệc tr ộn h ợp và gia

công dễ dàng hơn, nhưng làm giảm mô đun, đ ộ b ền va đ ập, đ ộ mài mòn và

kháng lại ozone. Sử dụng PVC làm blend : tr ọng l ượng phân t ử trung bình

của PVC thường được lấy là cỡ 60 mắt xích (K)

 50-90% trọng lượng NBR thì có thể gia cơng ch ế tạo được nhựa nhi ệt d ẻo.

 50-90% trọng lượng PVC tạo sản phẩm cứng cao

27



%



4.1 Blend NBR/PVC



Đ ộ dãn dài c ủa NBR/PVC



600



Đ ộ c ứng c ủa NBR/PVC



90



500



80

70



400



60

50



300



40

30



200



20

10

0



20



40



60



80



100



120



0



% PVC



0



20



40



60



80



100



120



% PVC

MPa



0



100



Độ bền kéo c ủ a blend NBR/PVC



30



24.1

2523.4



25.3925.08

21.2



19.67



20



23



18.6

16.5



13.32 14



15

10

5

0

0



20



40



60



80



100



% PVC



120



28



4.1 Blend NBR/PVC

Than đen N330

30pkl



Axit stearic 1 pkl



PVC 0-100 pkl



Xúc tiến D 0.3pkl



NBR 100-0 pkl



Thành phần



S 3 pkl



DOP 60% theopvc



Xúc tiến DM 0.6 pkl



Cd-stearate 1.5%

(pvc)



Zno 5pkl



Ba-stearat

1.5% (pvc)



29



4.1 Blend NBR/PVC

Quy trình chế tạo



30



4.1 Blend NBR/PVC

ỨNG DỤNG





Dây điện và cách điện trong dây cáp, bao bì th ực ph ẩm.







PVC cải thiện tính lão hóa nhiệt , chịu hóa ch ất , oxi hóa c ủa NBR

trong các ứng dụng như vỏ ống thức ăn, các miếng đ ệm, băng t ải, in

ấn bìa cuộn.







Nó còn tăng độ bóng và cải thiện đùn sản ph ẩm, à th ể hi ện tính ch ất

chống cháy. Blend NBR/PVC thuận lợi xay, ép đùn, nén, đúc, s ử d ụng

thiết bị chế biến truyền thống cho cao su tự nhiên và tổng hợp…



31



4.2 Blend PMMA/PVC



32



KHẢ NĂNG TƯƠNG HỢP

• Blend PVC với PMMA ( cả hai đều vơ định hình , va đ ập kém ): v ới

80% PMMA -->dễ gia công hơn , bền nhiệt , ứng d ụng t ốt vào các

sản phẩm chịu nhiệt độ cao.

• Blend 70-99% PVC với copolyme butadiene-styrenedivinylbenzen-butylacrylate-methylmethacrylate để tạo ra nh ựa

thông minh, độ bền và độ bền tốt .

• PVC được trộn hợp với 10-90% của một copolyme ghép thu

được bằng cách ghép methylmethacrylate và styrene vào m ột

acrylic đàn hồi-> tính cứng, chịu va đập và ch ịu th ời ti ết t ốt.

33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các yếu tổ ảnh hưởng đến quá trình trùng hợp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×