Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nút ấn (nút điều khiển) là khí cụ điện dùng để đóng, ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác nhau, chuyển đổi các mạch điều khiển.

Nút ấn (nút điều khiển) là khí cụ điện dùng để đóng, ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác nhau, chuyển đổi các mạch điều khiển.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Page |5



Trong đồ án này em chọn nút ấn thường mở cho các nút ấn trong bảng điều

khiển

1.2.2. Động cơ truyền động cho các hệ thống

Động cơ là một phần tử rất quan trọng trong hệ thống ,thường xuyên phải

làm việc với nhiều trạng thái như là khởi động (quá trình quá độ),trạng thái quá

tải , trạng thái hãm.Hiện nay chia ra làm hai loại động cơ chính là:

+ Động cơ điện xoay chiều .

+ Động cơ điện 1 chiều .

1.2.2.1. Động cơ điện xoay chiều

-Động cơ không đồng bộ:

Động cơ không đồng bộ 3 pha được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp từ công

suất nhỏ đến công suất trung bình và chiếm tỉ lệ rất lớn so với động cơ khác. Sở

dĩ như vậy: là do động cơ khơng đồng bộ có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, vật

hành an toàn, sử dụng nguồn cấp trực tiếp từ lưới điện xoay chiều 3 pha , và về

kinh tế giá thành nhỏ hơn so với động cơ một chiều. Động cơ khơng đồng bộ có

hai loại chính là:

+ Động cơ rơto lồng sóc

+ Động cơ rơ to dây quấn

U~





0

th



U~



§

§



Ký hiệu động cơ khơng



0



b) Ký hiệu động cơ khơng



đồng bộ ba pha rơto lồng sóc



đồng bộ ba pha rơto dây quấn



Page |6



-Động cơ đồng bộ:

Động cơ đồng bộ được sử dụng rộng rãi trong những truyền động công suất

trung bình và lớn ,có u cầu ổn định tốc độ cao .Động cơ đồng bộ thường dùng

cho máy bơm quạt gió , hệ truyền động trong nhà máy luyện kim và cũng

thường dùng làm động cơ sơ cấp trong các tổ máy phát - Động cơ công suất lớn.

Động cơ đồng bộ có độ ổn định tốc độ cao hệ số cosφ và hiệu suất lớn ,vận hành

tin cậy.



1.2.2.2. Động cơ một chiều

Động cơ một chiều được ra đời rất sớm và cơ sở lý thuyết về loại động cơ này

đã được hồn thiện . Hiện nay nó chiếm 70 % trong các hệ truyền động từ công

suất nhỏ đến công suất lớn .Tuỳ thuộc vào yêu cầu hệ truyền động mà động cơ

một chiều có cuộn kích từ mắc nối tiếp hay song song với phần ứng nên chia

làm hai loại động cơ một chiều:

+Động cơ một chiều kích từ độc lập

+Động cơ một chiều kích từ nối tiếp

+Động cơ một chiều hỗn hợp

-Động cơ một chiều kích từ nối tiếp.

Sơ đồ nguyên lý và dạng đặc tính cơ nh hỡnh v



n





+



-



r f =0



ckt



rf



đc



rf# 0

m



c im ca ng c một chiều kích từ nối tiếp là cuộn kích từ mắc nối tiếp

với cuộn dây phần ứng, nên cuộn kích từ có tiết diện lớn, điện trở nhỏ , số vòng

ít, chế tạo dễ dàng

- Động cơ một chiều kích từ độc lập.



Page |7



Sơ đồ nguyên lý và dạng đặc tớnh c nh hỡnh v



+







-



n

no



đc

ckt



m



ng c in mt chiu kớch từ độc lập có cuộn kích từ mắc vào nguồn một

chiều độc lập (đối nguồn có cơng suất khơng đủ lớn) và cũng có thể cuộn kích từ

mắc song song với mạch phần ứng (đối nguồn một chiều có cơng suất vô cùng

lớn).

Đặc điểm: Đối với động cơ loại này cuộn kích từ mắc độc lập với phần ứng

động cơ nên tiết diện dây nhỏ ,điện trở lớn ,dòng kích từ khơng phụ thuộc vào

tính chất của tải .

-Động cơ một chiều kích từ hỗn hợp

Loại động cơ này có 2 cuộn dây kích từ một cuộn mắc song song ,một mắc nối

tiếp với phần ứng động cơ vì vậy nó tận dụng được các ưu điểm của động cơ

một chiều kích từ nối tiếp và kích từ độc lập

Kết luận:

Qua phân tích và các nhận xét về các loại động cơ ta thấy mỗi loại động cơ có

những ưu điểm riêng cho từng loại phụ tải giá thành và môi trường làm việc

.Căn cứ vào yêu cầu thiết kế của đề tài thấy động cơ một chiều có nhiều ưu điểm

hơn động cơ xoay chiều .

Vì vậy em chọn động cơ một chiều kích từ độc lập làm động cơ truyền động

trong hệ thống.



Page |8



1.2.3. Cảm biến



Hình ảnh một số loại cảm biến thông dụng

Các cảm biến (Sensor) giúp cho PLC phát hiện các trạng thái và đo lường các

giá trị của một quá trình. Cảm biến Logic chỉ xác định trạng thái đúng hay sai

của một hiện tượng vật lý, còn cảm biến liên tục biến đổi hiện tượng vật lý thành

các tín hiệu đo lường được dưới dạng điện áp hay dòng điện.

Các loại cảm biến logic cơ bản thường gặp:



Page |9



+ Cảm biến điện cảm (Inductive Sensor)

+ Cảm biến điện dung (Capacitive Sensor)

+ Cảm biến quang (Optical Sensor)

+ Cảm biến siêu âm (Ultrasonic Sensor)

+ Cảm biến tiếp xúc cơ…

Các loại cảm biến tương tự cơ bản thường gặp:

+ Cảm biến góc quay/Cảm biến vị trí

+ Cảm biến gia tốc

+ Cảm biến nhiệt độ

+ Cảm biến áp suất/Cảm biến lưu lượng

+ Cảm biến ứng suất/biến dạng/ lực

+ Cảm biến ánh sáng..

Trong đồ án này em chọn cảm biến làm cảm biến vị trí trong hệ thống điều

khiển logic sử dụng PLC cho công đoạn phân loại sản phẩm trong công nghiệp.

1.2.4. Chọn băng tải

Hiện nay băng tải thường sử dụng đẻ vận chuyển các sản phẩm,chi tiết trong

công nghiệp khai thác,chế biến,phân loại…theo phương ngang hoặc phương

nghiêng.

Trong các dây chuyền sản xuất băng tải được sử dụng khá phổ biến,nó được

dùng làm phương tiện di chuyển từ cơng đoạn này đến cơng đoạn khác.Nó giúp

giảm thời gian di chuyển cũng như sức lao động của con người.

Dưới đây là một số hình ảnh của băng tải:



P a g e | 10



Ưu điểm của băng tải:

Cấu tạo đơn giản,bền có khả năng vận chuyển rời và đơn chiếc theo phương

ngang,phương nghiêng hoặc kết hợp cả phương ngang và phương nghiêng.

Vốn đầu tư không cao,vận hành đơn giản,bảo dưỡng,sửa chữa,thay thế dễ

dàng.Độ tin cậy cao nhất là khi vận chuyển sản phẩm theo chu kỳ ở công đoạn

nhất định,tiêu hao năng lượng nhỏ hơn so với các máy vận chuyển ở cùng 1

năng suất.

Cấu tạo của băng tải:



Chú thích:

1: Bộ phận kéo cùng các yếu tố trực tiếp mang vật.

2: Trạm dẫn động,truyền chuyển động cho bộ phận kéo.

3: Bộ phận căng,tạo lực cần thiết cho bộ phận kéo.



P a g e | 11



4: Hệ thống đỡ băng (con lăn,giá đỡ),làm phần trượt cho bộ phận kéo và các yếu

tố làm việc.

-Một số loại băng tải thường sử dụng trong thực tế

Băng tải dây đai có tải trọng <50 kg

Băng tải thanh đẩy (50-250 kg)

Băng tải lá (25-125 kg)

-Chọn băng tải cho công đoạn phân loại sản phẩm

Do công đoạn là phân loại sản phẩm theo chiều cao nên yêu cầu băng tải phải

bằng phẳng để đẩm bảo độ tin cậy cho cảm biến.

Từ những yêu cầu thực tế của q trình cơng nghệ ta chọn loại băng tải dây đai

cỏ tải trọng nhỏ <50 kg.có phạm vi ứng dụng rộng rãi để vận chuyển sản phẩm

đi đóng gói

-Đặc biệt băng tải dây đai còn có ưu điểm rất lớn sau:

Tải trọng băng tải nhỏ

Kết cấu cơ khí đơn giản

Dễ dàng hiệu chỉnh băng tải



P a g e | 12



PHẦN 2.PHÂN TÍCH CHỌN BIẾN VÀO/RA, MƠ TẢ HỆ THỐNG,

THIẾT KẾ HÀM LOGIC

2.1. Phân tích chọn biến vào/ra

2.1.1. Biến vào

- M: Nút ấn Start (thường mở),

+ M=1: Nút ấn được ấn,

+ M=0: nút ấn không được ấn

- d: Nút ấn Stop (thường đóng),

+ d=1: Nút ấn khơng được ấn

+ d=0: Nút ấn được ấn

- X: các cảm biến trong hệ thống

+ X1: cảm biến s1 chức năng phát hiện sản phẩm đi qua để quyết định băng

tải 1 chạy hay dừng, X1=1 cảm biến phát hiện sản phẩm , X1 =0 cảm biến chưa

phát hiện sản phẩm.

+ X2: Cảm biến s2 có chức năng phân loại sản phẩm cao, X2 =1 cảm biến

phát hiện sản phẩm, X2 =0 cảm biến chưa phát hiện sản phẩm.

+ X3: Cảm biến s2 có chức năng là đầu vào kích cho bộ đếm timer 3s và là

cảm biến phân loại sản phẩm thấp, X3=1 cảm biến phát hiện sản phẩm, X4 =0

cảm biến chưa phát hiện sản phẩm.

- F: tín hiệu sự cố



P a g e | 13



+F1: sự cố ngắn mạch, F1=1~ không có sự cố, F1=0~ có sự cố

+F2: sự cố quá tải, F2=1~ khơng có sự cố, F2=0~ có sự cố

- T: Biến thời gian

+ T1: biến thời gian bằng 3s, T1=1~ thời gian lớn hơn hoặc bằng 3s, T1=0~

thời gian nhỏ hơn 3s

+ T2: biến thời gian bằng 7s, T2=1~ thời gian lớn hơn hoặc bằng 7s, T2=0~

thời gian nhỏ hơn 7s

+ T3: biến thời gian bằng 5 phút, T3=1~ thời gian lớn hơn hoặc bằng 5 phút,

T3=0~ thời gian nhỏ hơn 5 phút

- C =10: Biến đếm sản phẩm.

C1: biến đếm sản phẩm thấp

+ C1=1: hệ thống đếm đủ 10 sản phẩm thấp

+ C1=0: hệ thống chưa đếm đủ 10 sản phẩm thấp

C2: biến đếm sản phẩm cao

+ C2=1: hệ thống đếm đủ 10 sản phẩm cao

+ C2=0: hệ thống chưa đếm đủ 10 sản phẩm cao

2.1.2. Biến ra

- Y: là biến ra điều khiển động cơ băng tải 1

- T: là biến ra điều khiển băng tải 2 chạy thuận

- N: là biến ra điều khiển băng tải 2 chạy ngược

2.2. Mô tả hệ thống và thiết kế hàm logic

2.2.1. Các phương pháp mô tả hệ thống

Phương pháp bảng chuyển trạng thái:

Phương pháp này mơ tả q trình chuyển đổi trạng thái dưới hình thức bảng

+ Các cột của bảng ghi các biến vào và biến ra

+ Các hàng của bảng ghi các trạng thái trong của mạch (S1, S2, S3…).Số hàng

của bảng chỉ rõ số trạng thái trong cần có của hệ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nút ấn (nút điều khiển) là khí cụ điện dùng để đóng, ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác nhau, chuyển đổi các mạch điều khiển.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×