Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 CỤM CHUYỂN HÓA CO VÀ TÁCH LOẠI CO2.

2 CỤM CHUYỂN HÓA CO VÀ TÁCH LOẠI CO2.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



Quá trình chuyển hóa CO được tiến hành qua hai giai đoạn phản ứng với

thiết bị làm lạnh trung gian.

Khí cơng nghệ rời khỏi công đoạn reforming được làm nguội xuống

khoảng 360oC có hàm lượng CO 13,74% mol CO (khí khơ). Khí này đi vào

thiết bị chuyển hóa CO nhiệt độ cao R04204 được điều khiển thông qua

04TIC-2079, bộ điều khiển này điều khiển đường bypass bên trong bộ gia nhiệt

hơi siêu cao áp E04209.

Trong thiết bị chuyển hóa CO nhiệt độ thấp R04204 và chuyển hóa CO

nhiệt độ cao R04205 xảy ra phản ứng sau, phản ứng xảy ra theo chiều thuận

trong điều kiện nhiệt độ thấp và có nhiều hơi nước:

CO + H2O  CO2 + H2 + Q

Sau khi qua R04204, hàm lượng khí CO còn 3,29% mol có nhiệt độ 433 oC

sẽ được làm nguội xuống 205 oC qua hai bộ trao đổi nhiệt nồi hơi nhiệt thừa số

2 E04210 và bộ tiền gia nhiệt nước cấp nồi hơi số 1 E04212A/B đi vào thiết bị

trao chuyển hóa CO nhiệt độ thấp R04205. Sau khi kết thúc quá trình chuyển

hóa, dòng khí đi ra khỏi thiết bị này có hàm lượng CO là 0,3% mol trao đổi

nhiệt với bộ tiền gia nhiệt nước cấp nồi hơi số 2 E04213 hạ nhiệt độ từ 228 oC

xuống còn 203oC để đi vào nồi cung cấp nhiệt cho tháp tách CO2 E04302.

Trong trường hợp cần gia nhiệt thêm tại đầu vào của thiết bị metan hóa,

04TIC-3039 sẽ mở van 04TV-3039B, lượng khí cơng nghệ từ thiết bị trao đổi

nhiệt khí – khí E04311 đi qua thiết bị trao đổi nhiệt chéo dòng E04211 sẽ tăng

dẫn nhiệt độ rồi sau đó trở về bình metan hóa R04301, trường hợp này sử dụng

trong quá trình khởi động và vận hành bình thường với lượng CO nhỏ.

Ở thi bộ trao đổi nhiệt nồi hơi nhiệt thừa số 2 E04210, nước nóng từ bao

hơi S04201 sẽ làm giảm nhiệt độ dòng khí đi ra từ thiết bị chuyển hóa CO nhiệt

độ cao R04204 từ 433oC về 344oC.

Nước cấp nồi hơi được bơm cao áp bơm đến thiết bị tiền gia nhiệt nồi hơi

số 2 E04213 để giảm nhiệt độ của dòng khí ra khỏi thiết bị chuyển hóa CO

nhiệt độ thấp R04205 từ 228oC còn 162oC rồi làm lạnh dòng khí đi ra từ

E04210 còn 205oC để trở về bao hơi S04201.

4.2.1.2

Điều kiện vận hành q trình.

a. Nhiệt độ.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 97



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



Là yếu tố quan trọng để đạt được độ chuyển hóa CO mong muốn,nhiệt độ

phản ứng phải được điều khiển chính xác và chắc chắn.

Nhiệt độ phản ứng cao dẫn đến tốc độ phản ứng cao nhưng một mặt khác ở

nhiệt độ thấp cân bằng phản ứng hóa học sẽ dịch chuyển theo chiều có độ

chuyển hóa CO cao.

 Chuyển hóa CO nhiệt độ cao (R0404).

Tại bình chuyển hóa CO nhiệt độ cao( R04204)

 Khoảng nhiệt độ vận hành tối ưu : 320 -450oC.

 Đối với xúc tác mới thì nên được vận hành ở nhiệt độ khí đầu vào khoảng

360oC.

 Nhiệt độ tại đầu vào, đầu ra của thiết bị chuyển hóa nhiệt độ cao ( R04204)

cũng như nhiệt độ tại các lớp xúc tác ( 3 điểm ở các cao độ khác nhau ) tất

cả đều được đo lường và hiển thị.

 Trong quá trình vận hành liên tục, cho phép nhiệt độ tại điểm nóng lên đến

4700C và có sự giảm hoạt tính ở các nhiệt độ cao hơn. Tuy nhiên, không

được phép vượt quá nhiệt độ thiết kế của thiết bị phản ứng là 480oC.

 Sự tăng nhiệt độ trong R04204 nên ở khoảng 75 oC, phụ thuộc vào tỉ lệ hơi

nước/khí khơ trên thực tế.

 Chuyển hóa CO nhiệt độ thấp (R04205)

Tại bình chuyển hóa CO nhiệt độ thấp( R04205).

 Khoảng nhiệt độ vận hành tối ưu: 160-220oC.

 Nhiệt độ tại đầu vào, đầu ra của thiết bị chuyển hóa nhiệt độ thấp

( R04205) cũng như nhiệt độ tại các lớp xúc tác ( 5 điểm ở các cao độ khác

nhau ) tất cả đều được đo lường và hiển thị trên màn hình DCS. Biên dạng

nhiệt độ trong các lớp xúc tác và sự tăng nhiệt độ qua R04205 hiển thị đặc

tính hoạt động của xúc tác.

b. Xúc tác.

 Cơ chế phản ứng.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 98



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



Hình 4.12:Cơ chế phản ứng q trình chuyển hóa CO.

Phân tử CO bám trên xúc tác kim loại tạo phức hợp carbonyl kim loại [M]CO. Phức này sẽ kết hợp OH - trong phân tử nước H2O ( H2O  H+ + OH-) tạo

nên phức tạo metallacarboxylic acid [M]-COOH- sau đó tạo hydride kim loại

[M]H- bằng các decarboxylates và giải phòng carbon dioxide CO 2. Phản ứng

với ion H+ từ nước tạo thành [M]-H2 sau đó giải phòng H2 để thành kim loại

[M]. CO kết hợp với kim loại xúc tác và quá trình tiếp tục lập lại như trên.

 Chuyển hóa CO nhiệt độ cao (R04204)

Có 1 lớp xúc tác.

Chất xúc tác là SK-201-2.

Thành phần xúc tác: Xúc tác được cung cấp ở trạng thái oxit,gồm hỗn hợp

crôm oxit được tăng cường sắt oxit dưới dạng hạt đường kính 6mm và cao

6mm.

Nhiệt độ vận hành của xúc tác: 320 -500oC.

Chất đầu độc xúc tác: Clo và các muối vô cơ.

Hàm lượng Clo nên dưới 1 ppm.

Riêng với xúc tác reforming và chuyển hóa CO nhiệt độ thấp nhạy cảm

hơn và dễ bị ngộ độc, do đó chúng ln ln được loại tới mức thấp nhất dưới

giới hạn của xúc tác SK-201-2.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 99



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



Gia nhiệt bằng hơi nước ngưng tụ không gây nguy hiểm tới xúc tác SK201-2.Tuy nhiên khi nhiệt độ của xúc tác giảm tới một giới hạn nào đó nó

khơng nên tiếp xúc với hơi nước bởi vì điều này có thể làm nát xúc tác.

Do xúc tác đã hoạt hố có khả năng tự bốc cháy, nó phải được vận chuyển

hết sức cẩn thận trong quá trình dỡ xúc tác.

Nạp xúc tác: nạp trải đều theo từng lớp một có độ dày (200-300 mm) tránh

xói thành rãnh,đảm bảo không chất thành đống, loại bỏ bụi và các hạt nát trong

xúc tác bằng sàng và thổi khí.

 Chuyển hóa CO nhiệt độ thấp

Có 2 lớp xúc tác.

Lớp trên cùng là chất xúc tác nền Crơm (chromium-based catalyst) (LSK).

Lớp còn lại là LK-821-2 2 chứa oxit đồng, và kẽm hoặc nhơm dưới dạng

hạt có đường kính 4,5 mm và cao 3,4 mm.

Nhiệt độ hoạt hóa của xúc tác: 160-220oC .

Nhiệt độ vận hành của xúc tác: 170-250oC.

Chất đầu độc xúc tác: Lưu huỳnh, Clo và Silic.

Xúc tác có khả năng tự bốc cháy ở trạng thái khử, do đó các biện pháp an

tồn phải được thực hiện trong q trình tháo dỡ xúc tác.

Xúc tác sử dụng trong thiết bị chuyển hóa CO nhiệt độ thấp có thể bị phá

hủy nếu nước xuất hiện trong khí cơng nghệ đầu vào hoặc ngưng tụ bên trong

xúc tác.

Nếu chất xúc tác của thiết bị chuyển hoá CO nhiệt độ cao là mới, cần

khẳng định rằng nồng độ H2S trong khí khơ đi ra khỏi thiết bị chuyển hoá CO

nhiệt độ cao là dưới 0,05 ppm.

c. Áp suất

Để đảm bảo chênh áp cho van 04TV-2111 hoạt động trong quá trình nhà

máy vận hành ở công suất thấp: Một van bướm được đặt tại đầu ra của

E04212A/B.

Tại bình chuyển hóa CO nhiệt độ cao(R04204):

 Áp suất vào: 3,02MPa.

 Áp suất ra: 2,99 MPa.

Tại bình chuyển hóa CO nhiệt độ thấp (R04205):

 Áp suất vào: 2,9 MPa.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 100



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



 Áp suất ra: 2,85 MPa.

Tương tự ở các cụm khác,áp suất trong cụm chuyển hóa CO tự điều chỉnh

một cách tự động tương ứng với các điều kiện công nghệ đã được đề cập trước

đây.

d. Thiết bị.

 Chuyển hóa CO ở nhiệt đo cao R04204 .

Là thiết bị dạng cột,có đường kính là 4,1 m; chiều cao là 10 m.Bề dày của

thân thiết bị là 75 mm.

Phía dưới đáy hình bầu dục của thiết bị được lót bằng với 2 lớp lưới sắt

(10xl0 mm, đường kính dây Ø2 mm).

Phía trên phủ một lớp bi sứ (ceramic) 1 inch tới phía dưới đường tiếp tuyến

với thân 840 mm. Sau đó phủ phía trên lớp bi sứ với lưới sắt (3x3 mm, đường

kính dây Ø1 mm) xúc tác SK201-2 được nạp ở trên.

 Chuyển hóa CO nhiệt độ thấp, R04205

Là thiết bị dạng cột,có đường kính là 4,2 m; chiều cao là 9,8 m. Bề dày của

thân thiết bị là 56 mm.

Phía dưới đáy hình bầu dục của thiết bị được lót bằng với 2 lớp lưới sắt

(10xl0 mm, đường kính dây Ø2 mm).

Phía trên phủ một lớp bi sứ 1 inch tới phía dưới đường tiếp tuyến với thân

870 mm. sau đó phủ phía trên lớp bi sứ là lưới sắt (3x3 mm, đường kính dây

Ø1 mm).

Xúc tác LK-821-2 được nạp ở trên.

Sau khi nạp đủ thể tích xúc tác LK-821-2, xúc tác LSK được nạp lên trên.

4.2.1.3



Các yếu tố ảnh hưởng.



a. Nhiệt độ.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 101



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất để đạt được độ chuyển hóa CO mong muốn.

Nhiệt độ tối ưu cho phản ứng chuyển hóa phụ thuộc vào hoạt tính xúc tác và thành

phần khí.

Phản ứng xảy ra trong thiết bị chuyển hóa CO nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao:

CO + H2O  CO2 + H2 + Q

Trong điều kiện nhiệt độ thấp cân bằng dịch chuyển theo chiều tạo sản phẩm. Tuy

nhiên ở nhiệt độ cao dẫn đến tốc độ phản ứng cao.

 Chuyển hóa CO nhiệt độ cao R04204

Ở thiết bị chuyển hóa CO nhiệt độ cao R04204, nhiệt độ đầu vào, đầu ra và nhiệt

độ bên trong lớp xúc tác đều được đo lường và hiển thị. Biên dạng nhiệt độ trong các

lớp xúc tác và sự tăng nhiệt độ qua R04204 hiển thị đặc tính hoạt động của xúc tác.

Khí cơng nghệ sau khi ra khỏi cụm reforming được làm nguội xuống khoảng

360oC bằng việc sinh hơi trong nồi hơi nhiệt thừa No.1 E04308 và bộ quá nhiệt hơi

nước E04209 rồi được đi vào thiết bị chuyển hóa CO nhiệt độ cao E04209. Nhiệt độ

được điều khiển bởi 04TIC-2079, điều chỉnh thông qua bypass bên trong E04209.

Nhiệt độ đầu vào tối ưu, tức là hàm lượng CO tại đầu ra là thấp nhất, điều này phụ

thuộc vào hoạt tính của xúc tác.

Nếu xúc tác là hồn tồn mới, thơng thường nên vận hành tại nhiệt độ thấp hơn

nhiệt độ thiết kế, tức 360oC.

Tuổi thọ xúc tác tăng nhiệt độ vận hành tối ưu cũng tăng theo. Khoảng nhiệt độ

bình thường là 330-450oC.

Dưới 300oC, chất xúc tác vẫn có thể hoạt động bình thường

Khi vận hành liên tục, cho phép nhiệt độ tại điểm nóng lên đến 470 oC tuy nhiện sự

giảm hoạt tính cao hơn.

Khơng được phép vượt quá nhiệt độ thiết kế của nhà máy, tức 480oC.

Sự tăng nhiệt độ trong R04204 nên ở khoảng 75 oC, phụ thuộc vào tỷ lệ hơi

nước/khí khơ thực tế.

 Chuyển hóa CO nhiệt độ thấp R04205

Khí cơng nghệ sau khi rời khỏi thiết bị chuyển hóa CO nhiệt độ cao được làm

nguội khi đi qua nồi hơi nhiệt thừa số 2 E04210, bộ gia nhiệt E04211 được lắp song

song với nhau, và bộ tiền gia nhiệt nước cấp nồi hơi số 1 E04212 A/B. Thông thường

nhiệt độ đầu vào của khí đi vào thiết bị chuyển hóa CO nhiệt độ thấp R04205 là



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 102



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



205oC, được điều chỉnh với dòng khí cơng nghệ trên đường bypass qua E04212 A/B

(04TIC-2111).

Nhiệt độ đầu vào tối ưu, tức nhiệt độ để hàm lượng CO tại đầu rta là thấp nhất, phụ

thuộc vào hoạt tính của xúc tác.

Nếu xúc tác là hồn tồn mới, thơng thường nên vận hành tại nhiệt độ thấp hơn

nhiệt độ thiết kế.

Khi tuổi thọ xúc tác tăng, nhiệt độ đầu vào cần tăng lên.

Khoảng nhiệt độ bình thường là 170-250oC.

Khơng được phép vượt q nhiệt độ thiết kế của thiết bị phản ứng, tức 300oC

Sự tăng nhiệt độ trong R04205 nên ở khoảng 23 oC, phụ thuộc vào q trình

chuyển hóa tại thiết bị chuyển hóa CO nhiệt độ cao và tỷ lệ hơi nước/khí khô.

Nhiệt độ đầu vào phải luôn giữ cao hơn nhiệt độ điểm sương của dòng khí cơng

nghệ ít nhất từ 15-20oC vì hơi nước ngưng tụ rất có hại cho xúc tác. Trong vận hành

bình thường, nhiệt độ điểm sương xấp xỉ là 170oC với tỷ lệ hơi nước/cacbon là 3,0.

b. Xúc tác.

 Khử xúc tác thiết bị chuyển hóa CO nhiệt độ cao

Xúc tác sử dụng trong thiết bị là xúc tác SK-201-2 gồm hỗn hợp crôm oxit được

tăng cường sắt oxit dưới dạng hạt. Vài đặc điểm của xúc tác SK-201-2: Bền, tuổi thọ

cao, không tạo sản phẩm phụ, hoạt tính và độ linh hoạt cao, khơng cần

desulphurisation trước khi hoạt hóa. Thành phần của xúc tác gồm có:

Bảng 4.11: Thành phần xúc tác SK-201-2.

Chất xúc tác



SK-201-2



Kích thước (mm)



6x6



Thành phần



56% wt Fe

6% wt Cr

1% wt Cu (No Cr6+)



Tạp chất: lưu huỳnh (pmm)



<150



Xúc tác sẽ được khử bằng hydro và CO sinh ra trong reforming sơ cấp. Quá trình

khử Fe2O3 bằng CO xảy ra nhanh và tỏa nhiệt rất mạnh, do đó để đảm bảo tốc độ khử

chậm và dễ điều khiển nhiệt độ cần duy trì tỷ lệ hơi nước/carbon ít nhất là 8.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 103



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



Bảng 4.12 : Các dị nguyên tố đầu độc xúc tác trong thiết bị phản ứng R04204.

Chất đầu độc

-



Clorine



Nguồn



Ảnh hưởng



- Nguyên liệu

- Steam/quench



- Bề mặt xúc tác



- Silica



- Steam/quench

- vật liệu chịu lửa



- Che phủ bề mặt hoạt tính,

- Lấp các lỗ xốp



-



- Steam/quench

- Rò rỉ từ lò hơi



- Che phủ bề mặt hoạt tính

- Lấp các lỗ xốp



Phosphor

Alkali



Sau khi đưa khí công nghệ và ổn định nhiệt độ xúc tác, nhiệt độ đầu vào tăng

25oC/h cho tới khi đạt nhiệt độ vận hành bình thường.

Khi quá trình khử bắt đầu, sẽ quan sát thấy sự tăng nhiệt độ rõ rệt tại đáy của xúc

tác. Tốc độ tăng không cho phép vượt quá 50°C một giờ, cũng không nên để nhiệt độ

đầu ra của R04204 vượt quá nhiệt độ đầu vào 50°C ở bất cứ thời điểm nào. Nếu bất

cứ đầu đo nhiệt độ nào có xu hướng tăng quá 50°C/h, ngừng dòng khí tự nhiên đến

reforming sơ cấp.

 Khử xúc tác thiết bị chuyển hóa CO nhiệt độ thấp

Chất xúc tác sử dụng trong quá trình này là xúc tác LK-821-2 chứa oxit đồng và

kẽm hoặc nhôm dưới dạng hạt. Đặc trưng của xúc tác: độ hoạt động cao và độ bền

lớn. Trong thiết bị phản ứng R04205 có 2 lớp xúc tác, lớp trên là thành phần xúc tác

LSK chiếm 5% thể tích thiết bị phản ứng và 95% thể tích còn lại là xúc tác LK-8212.



Bảng 4.13 : Thành phần của 2 loại xúc tác LSK và LK-821-2.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 104



Thực Tập Tốt Nghiệp

Xúc tác



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau

LSK

(4,5x4,5 mm)



LK-821-2

(4,5x3,4 mm)



Cu



14 % wt



40 % wt



Zn



24 % wt



21 % wt



Al



--



5 % wt



Cr



27 % wt



--



Để hoạt hóa, xúc tách được khử bằng khí H 2. Cũng có thể dùng CO để khử tuy

nhiên nhiệt lượng tỏa ra trong quá trình này cao gần 2 lần quá trình khử bằng H 2, hơn

nữa CO2 sinh ra có thể phản ứng với xúc tác hình thành các hợp chất carbonates làm

suy yếu cấu trúc xúc tác.

Gia nhiệt ban đầu cho lớp xúc tác bằng hơi nước đền 170 oC, duy trì nhiệt độ này

ổn định, thêm một lượng hydro tương đương với 0,3-0,5 mole% vào hệ thống tuần

hoàn nitơ.

Sau khi ổn định nhiệt độ lớp xúc tác, tăng lưu lượng hydro từ từ (tối đa 0,5mol%

mỗi bước) và điểu chỉnh nó để đạt chênh lệch nhiệt độ ở đầu vào và đầu ra của thiết

bị xấp xỉ 60oC. Nồng độ hydro không được vượt quá 2,5%mol tại giai đoạn này.

Quá trình khử xúc tác tại các điều kiện trên được tiến hành trong thời gian nhiều

giờ và cùng khu di chuyển xuống phía dưới lớp xúc tác theo thời gian.

Trong trường hợp nhiệt độ điểm nóng trong xúc tác vượt quá 230 oC, giảm lưu

lượng dòng hydro để điều khiển nhiệt độ. Nhiệt độ điểm nóng trong xúc tác khơng

vượt quá 250oC, dòng hydro phải dùng ngay lập tức.

Khi quá trình khử hồn tất, tiếp túc dòng tuần hồn nhằm duy trì nhiệt độ chất xúc

tác lớn hơn điểm ngưng tụ của khí cơng nghệ khoảng 20oC.



Bảng 4.14 : Các dị nguyên tố đầu độc xúc tác trong thiết bị phản ứng R04205

Chất đầu độc



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Nguồn



Trang 105



Ảnh hưởng



Thực Tập Tốt Nghiệp















Sulphur

Chlorine



Silica



Phosphor, alkali



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau







Nguyên liệu HC

Steam/quench



 Nguyên liệu HC

 Steam/quench















Steam/quench

Vật liệu chịu lửa.

Vật liệu trơ hỗ trợ.

Steam/quench

Rò rỉ từ nồi hơi.







Đầu độc làm mất tâm hoạt



động.

 Đầu độc làm mất tâm hoạt

động.

 Tăng kích thước tinh thể Cu.

 Giảm độ bền của xúc tác.

 Che phủ bề mặt hoạt tính, lấp

các lỗ xốp.

 Che phủ bề mặt hoạt tính, lấp

các lỗ xốp.



4.2.1.4

Các vấn đề trong vận hành

a. Mất hoạt tính xúc tác.

 Nguyên nhân

 Sự đầu độc xúc tác bởi các dị nguyên tố.

 Nhiệt độ hoạt động vượt quá nhiệt độ thiết kế gây hiện tượng thiêu kết, kết tụ.

 Sự hình thành các phản ứng phụ, che phủ bề mặt xúc tác, làm tăng nhiệt độ của

của lớp xúc tác.

 Xúc tác bị già cỗi, vỡ.

 Nguyên liệu còn lẫn bụi xúc tác từ các cụm trước, làm che phủ tâm hoạt động.

 Biểu hiện

 Hàm lượng CO đầu ra lớn.

 Nhiệt độ đầu vào, đầu ra cũng như nhiệt độ tại các lớp xúc tác thay đổi bất

thường.

 Độ chênh áp tăng sau khi đi qua thiết bị phản ứng.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 106



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



-Cl



HấpthụCl



Hình 4.12 : Sự ảnh hưởng của dị nguyên tố đến xúc tác chuyển

hóa nhiệt độ thấp.



 Biện pháp.

 Kiểm sốt tốt hàm lượng dị ngun tố trong khí công nghệ đầu vào

 Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ tại các lớp xúc tác, độ chênh áp và nồng độ

CO đầu vào, đầu ra.

 Khi chất xúc tác trở nên già cỗi, nhiệt độ đầu vào cần được tăng lên. Tuy nhiên,

không được phép vượt quá nhiệt độ thiết kế của thiết bị phản ứng ( HST là

480oC và LST là 300oC).

 Thay thế xúc tác. Xúc tác Fe2O3-Cr2O3 có tuổi thọ từ 3-5 năm, phụ thuộc vào

nhiệt độ vận hành.

b. Chênh lệch áp suất.

 Nguyên nhân

 Sự ngưng tụ hơi nước làm vỡ xúc tác.

 Chất xúc tác bị vỡ khi nạp, tháo dỡ xúc tác.

 Nguyên liệu lẫn bụi từ các cụm trước.

 Sự hình thành các phản ứng phụ làm giảm độ bền của xúc tác.

 Biện pháp.

 Hơi nước ngưng tụ rất có hại cho chất xúc tác, do đó, nhiệt độ đầu vào nguyên

liệu phải luôn giữ cao hơn nhiệt độ điểm sương của dòng khí cơng nghệ ít nhất

là từ 15-20oC.

 Thường xun kiểm tra độ chênh áp của thiết bị phản ứng.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 107



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 CỤM CHUYỂN HÓA CO VÀ TÁCH LOẠI CO2.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×