Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 XƯỞNG SẢN XUẤT AMMONIA.

2 XƯỞNG SẢN XUẤT AMMONIA.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Theo quy trình như hình trên:







Nguồn cung cấp H2 là nước demi và khí hydrocarbon trong khí tự nhiên.

Nguồn cung cấp N2 là khơng khí. Bên cạnh ammonia, nhà máy còn sản suất

CO2, nguồn cung cấp CO2 là từ các hydrocarbon trong khí tự nhiên.



Các công đoạn cần thiết để sản xuất ammonia từ các nguồn nguyên liệu đã được đề

cập:



3.2.1 Cụm khử lưu huỳnh

Nguồn khí tự nhiên nguyên liệu được khử lưu huỳnh trong cụm khử lưu huỳnh

tới hàm lượng phần triệu.Do khí nguyên liệu chứa lưu huỳnh ở 2 dạng H 2S (vô cơ) và

lưu huỳnh hữu cơ nên công đoạn khử lưu huỳnh được thực hiện theo hai bước.Các

hợp chất lưu huỳnh hữu cơ được chuyển thành H 2S trong thiết bị hydro hóa, sau đó

H2S được hấp thụ trong tháp hấp thụ. Sau công đoạn khử lưu huỳnh hàm lượng S (15

ppm hoặc khí dự phòng back-up 55 ppm) trong khí ngun liệu đạt < 0.05ppm.

a Hydro hóa:

Xúc tác dùng ở đây là hệ Co-Mo xúc tác cho các phản ứng hydro hóa. Các phản

ứng xảy ra như sau:

RSH + H2<=> RH + H2S

R1SSR2 + 3H2<=> R1H + R2H + 2H2S

R1SR2 + 2H2<=> R1H + R2H + H2S

(CH)4S + 4H2<=> C4H10 + H2S

COS + H2<=> CO + H2S



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 31



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Trong đó R- là gốc hydrocacbon.

Trong trường hợp có sự hiện diện của CO và CO 2 trong thành phần khí tự

nhiên vào thiết bị phản ứng refomer sơ cấp, sẽ xảy ra các phản ứng sau:

CO2 + H2↔ CO + H2O

CO2 + H2S ↔ COS + H2O

Do đó, sự hiện diện của CO, CO2 và H2O ảnh hưởng đến hàm lượng lưu huỳnh dư

trong dòng khí cơng nghệ đi ra khỏi các cụm khử lưu huỳnh.

b Hấp phụ H2S: (xúc tác HTZ-3(ZnO))

Hai tháp hấp phụ lưu huỳnh, được đặt nối tiếp nhau, và hoàn toàn giống nhau.

Nhiệt độ vận hành bình thường là khoảng 350 oC. Kẽm oxit phản ứng với H2S (hydro

sulphide)và COS (cacbonyl sulphide)theo các phản ứng thuận nghịch sau đây:

ZnO + H2S ↔ ZnS + H2O

ZnO + COS ↔ ZnS + CO2

Hằng số cân bằng cho phản ứng giữa kẽm oxit và hydro sulphide được diễn tả bởi

phương trình sau:

Kp(T) = PH2S / PH2O = 1.5×10-5 tại 350oC

Hơi nước công nghệ không nên để đi vào trong xúc tác của cụm vì ZnO sẽ

bịhydrat hóa và nó khơng thể tái sinh trở lại ZnO trong thiết bị phản ứng.

3.2.2 Cụm reforming:

Khí nguyên liệu đã được khử lưu huỳnh thực hiện phản ứng reforming với hơi

nước và khơng khí tạo thành khí cơng nghệ.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 32



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



a Mô tả cơng nghệ tổng qt

Trong cụm reforming, khí đã khử lưu huỳnh được chuyển hóa thành khí tổng hợp

nhờ q trình reforming xúc tác hỗn hợp khí NG, với hơi nước và khơng khí.

Q trình reforming hơi nước có thể được mô tả theo các phản ứng sau đây:

CnH2n+2 + H2O ↔ Cn-1H2n + CO + 2H2 – Q (1)

CH4 + 2H2O ↔ CO + 3H2 – Q (2)

CO + H2O ↔ CO2 + H2O + Q (3)

Phản ứng (1) miêu tả phản ứng reforming hydrocacbon bậc cao chuyển hóa

từng bậc xuống thành hydrocacbon bậc hơn, và cuối cùng thành phân từ metan như

trong phản ứng (2). Nhiệt phát ra từ phản ứng (3) rất nhỏ so với nhiệt cần cấp cho

phản ứng (1) và (2).

Phản ứng xảy ra theo hai bước, reforming sơ cấp và reforming thứ cấp như được

mơ tả dưới đây.

b Sự hình thành carbon.

Trong q trình vận hành, sự hình thành cacbon xảy ra phía ngồi hoặc phía trong

mao quản của xúc tác. Cacbon nằm phía ngoài xúc tác sẽ làm tăng tổnthất áp suất

qua lớp xúc tác, cacbon nằm phía trong các mao quản sẽ làm giảm hoạt tính và độ

bền cơ học của xúc tác.

Tỉ số S/C thiết kế là 3 (chỉ xét đến carbon trong hydrocarbon). Là tỉ số đủ lớn để

tránh hiện tượng hình thành carbon.

c Nhiệt phản ứng.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 33



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Trong reformer sơ cấp, nhiệt cần thiết cho phản ứng reforming đượccung cấp gián

tiếp từ lò đốt. Trong reformer thứ cấp, nhiệt được cung cấp trựctiếp từ quá trình cháy

của hỗn hợp khí với khơng khí.

Q trình đưa khơng khí vào thiết bị reformer sơ cấp, đồng thời cũng cung cấp N 2

cho qtrình tổng hợp ammonia. Tỉ lệ H2/N2 trong khí tổng hợp được duy trì gần

bằng 3,lượng khơng khí được giữ cố định. Nói chung, việc điều chỉnh cơng suất

ởreforming sơ cấp để điều chỉnh phản ứng reforming và hàm lượng metan ra

khỏireforming thứ cấp.



d Áp suất vận hành.

Do metan là một khí trơ trong vòng tổng hợp, nên hàm lượng metan trongkhí

tổng hợp được mong muốn giảm tới mức thấp nhất có thể để giữ lượng khítrơ trong

vòng tổng hợp là thấp. Hàm lượng metan được khống chế bởi cân bằngcủa phản ứng

reforming (2), nhiệt độ tại đầu ra và hoạt tính xúc tác. Theo phảnứng (2), hàm lượng

metan thấp hơn có thể đạt được bằng cách tăng nhiệt độ,giảm áp suất hoặc tăng hơi

nước. Mặt khác, áp suất reforming cao lại được xemxét nhằm tiết kiệm năng lượng

cho quá trình nén tiếp theo. Áp suất đầu vàoreforming khoảng 35 barg là giá trị hợp

lý cho bài toán kinh tế.

e Reformer sơ cấp: (xúc tácđỉnh:RK-211 và RK-201, đáy:R-67-7H.)

Hỗn hợp khí tự nhiên và hơi nước được gia nhiệt tới nhiệt độ 535 oC trước khi đi

vàothiết bị phản ứng. Khí cơng nghệ được dẫn vào các ống xúc tác thẳng đứng theo

hướng từ trên xuốngdưới. Nhiệt cung cấp cho phản ứng được bức xạ từ các đầu đốt

đặt trên tường lò tới ống xúctác.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 34



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Để đảm bảo cháy hoàn toàn nhiên liệu, các đầu đốt được vận hành với lượng

khơngkhí dư là 10%, tương ứng với 2% oxi dư trong khói thải.Hydrocarbon trong

nguyên liệu tới reforming sơ cấp được chuyển hóa thành H 2 và oxit carbon. Khí đi ra

từ reforming sơ cấp chứa xấp xỉ 14% metan, nhiệt độ đầu ra là 783 oC.

f



Reformer thứ cấp: (xúc tác đỉnh:RSK2, giữa:RSK2-7H, đáy:RSK2)



Trong thiết bị reforming sơ cấp, khí cơng nghệ được trộn với khơng khí đã được

gia nhiệt. Một phần, quá trình cháy diễn ra đỉnh của thiết bị reforming thứ cấp tạo ra

sự tăng nhiệt độ lớn. Từ buồng đốt khí cơng nghệ đi xuống tầng xúc tác tại đây xảy

ra phản ứng reforming.

Nhiệt độ khí cơng nghệ rời khỏi thiết bị reforming thứ cấp khoảng 953 oC và hàm

lượng metan là 0,6 % mole (khí khơ).

Khí rời khỏi thiết bị reforming thứ cấp chứa khoảng 13.7% mol CO và 8.5% mol

CO2 vì vậy tồn tại khả năng tạo carbon do phản ứng boudouard.

2CO =CO2+ C (Dạng muội than)

Nhiệt độ thấp nhất cho phản ứng trên là 650 oC, tốc độ phản ứng xảy ra rất

chậm ở nhiệt độ thấp.

Q trình cháy giữa khơng khí với khí công nghệ tại đỉnh của thiết bị reforming

thứ cấp dẫn tới nhiệtđộ dòng khí tại khu vực đỉnh thiết bị reforming sơ cấp tăng lên

1100-1200oC. Do phản ứng reforming củametan hấp thụ nhiệt nên nhiệt độ dòng khí

giảm dần qua lớp xúc tác.Xúc tác bắt đầu phân rã ở nhiệt độ 1400-1500oC.

3.2.3 Cụm chuyển hóa CO:

a Mơ tả cơng nghệ tổng qt:

CO (Cacbon monoxit) trong khí cơng nghệ ra khỏi cụm reforming được chuyển

hoá thành CO2 (cacbon dioxit) và hydro theo phản ứng chuyển hố CO:



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 35



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



CO + H2O ↔ CO2 + H2 + Q

Cân bằng của phản ứng dịch chuyển về phía tạo thành CO 2 khi ở nhiệt độ thấp

vàcó nhiều hơi nước hơn. Tuy nhiên, tốc độ phản ứng sẽ tăng nếu nhiệt độ tăng.

Nhiệt độtối ưu cho phản ứng chuyển hoá phụ thuộc vào hoạt tính của chất xúc tác và

thành phầnkhí.

b Bình chuyển hố CO nhiệt độ cao: (xúc tác SK-201-2)

Xúc tác được cung cấp ở trạng thái oxít. Q trình khử xúc tác được tiếnhành

bằng dòng khí cơng nghệ có chứa H 2 trong q trình khởi động. Xúc tác có thể được

vận hành ở 320 -500oC.

Xúc tác mới nên được vận hành ở nhiệt độ khí đầu vào khoảng 360 oC. Sauđó, khi

tuổi thọ xúc tác tăng, nhiệt độ vận hành tối ưu cũng tăng theo, nhưng vớiđiều kiện là

nhiệt độ đầu ra khơng vượt q 460oC, và hoạt tính xúc tác sẽ giảm từ từ.Clo và các

muối vô cơ là các chất gây ngộ độc xúc tác.

c Thiết bị chuyển hoá CO nhiệt độ thấp: (xúc tác đỉnh: LSK, còn lại: LK821-2)

Hai chất xúc tác được nạp vào trong bình chuyển hố CO nhiệt độ thấp. Xúc tác

được hoạt hóa ở 160-220oC trong vòng tuần hồn nitơ chứa khoảng 0.2-2% hydro.

Trong quá trình khử xúc tác, oxit đồng phản ứng với H 2 tạo thành đồng nguyên

chất.Xúc tác LK-821-2 có thể được vận hành với khoảng nhiệt độ 170-250 0C.Lưu

huỳnh, Clo và Silic là các chất gây ngộ độc xúc tác.Xúc tác LK-821-2 khơng được

tiếp xúc với nước trong bất kì điều kiện nào,điều này sẽ làm phân hủy xúc tác.

3.2.4 Cụm tách CO2:

a) Mơ tả cơng nghệ tổng qt



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 36



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Hệ thống tách CO2 được dựa trên quá trình MDEA hoạt hố hai cấp (cơngnghệ

của BASF). Dung mơi được dùng cho q trình hấp thụ CO 2 là MDEA. Hệthống

cơng nghệ chính bao gồm một tháp hấp thụ CO 2 hai cấp, một tháp tách CO2và hai

bình tách flash.

CO2 được tách khỏi khí cơng nghệ bởi sự hấp thụ trong dung dịch MDEA 40%.

Dung dịch MDEA chứa một chất hoạt hóa, chất này sẽ tăng tốc độ truyền khối CO 2

từ pha khí sang pha lỏng, phần còn lại của dung dịch là nước. Các phản ứng trong

quá trình hấp thụ CO2 được miêu tả như sau:

R3N + H2O + CO2↔ R3NH+ + HCO32R2NH + CO2↔ R2NH2+ + R2N-COOPhản ứng đầu là phản ứng cho amine bậc ba (ví dụ MDEA). Phản ứng thứ hai là

phản ứng cho amine bậc hai (chất hoạt hóa).

b) Mơ tả q trình

Khí rời khỏi cơng đoạn chuyển hố CO có hàm lượng 19,3% mol CO 2 (khí khơ).

Dosự có mặt của hơi nước, khí này cũng chứa một lượng nhiệt đáng kể có thể thu

hồi, chủ yếulà nhiệt ngưng tụ. Sau khi nước ngưng tụ q trình được tách ra khỏi

dòng khí trong bình tách khí cuối cùng,khí này đi vào tháp hấp thụ CO 2 tại nhiệt độ

khoảng 70oC.

Trong tháp hấp thụ CO2, CO2 được tách ra khỏi dòng khí bằng hấpthụ ngược

dòng trong hai cấp. Ở phần dưới của tháp hấp thụ, dung dịch bán nghèotái sinh được

dùng để hấp thụ phần lớn CO2. Trong phần trên của tháp này, dungdịch nghèo tái

sinh được dùng để tách CO2 còn lại. Tại đầu ra của tháp hấp thụ, hàmlượng CO 2

trong khí sẽ giảm xuống thấp hơn 500 phần triệu (khí khơ).



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 37



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Dung dịch thuần đi vào tháp hấp thụ tại nhiệt độ 50 oC, dịch bán thuần 70oC và

đượcgia nhiệt đến khoảng 84oC bởi các phản ứng hấp thụ toả nhiệt. Dung dịch giàu

CO2 ra khỏi tháp hấp thụ CO2 được giảm áp qua một tuốc bin thuỷlực, tuốc bin này

kéo một trong những bơm dịch bán thuần, dovậy, giảm mức tiêu thụ năng lượng một

cách đáng kể. Tách và tái sinh dung dịch giàu CO 2được thực hiện trong hai cấp để

đạt được độ tinh khiết cao của sản phẩm CO 2. Trong bình tách cao áp, hầu hết các

thành phần trơ hồ tan được giải phóng tại áp suất khoảng 0,54 Mpag. Dung dịch

giàu CO2 tiếp tục đến bình tách thấp áp, tại đây hầu hết CO 2 được giải phóng khỏi

dung dịch tại áp suất 0,074 Mpag. CO 2 thốt ra khỏi bình tách thấp áp chứa đầy hơi

nước bão hoà tại nhiệt độ khoảng 73 oC. Hỗn hợp này được làm lạnh xuống 45 oC.

CO2 thành phẩm rời khỏi cụm tách được đưa sang phân xưởng urea ở áp suất 0,06

MPag.

Dung dịch ra từ đáy của bình tách thấp áp được chia thành hai dòng. Phầnlớn

dung dịch bán thuần được bơm chia dòng đưa tới thân tháp hấp thụ.Phần còn lại

được chuyển đến tháp stripper để tách CO 2 bằng bơm chia dòng. Trong tháp stripper

CO2, CO2 được tách bằng nhiệt, lượng nhiệt cấp chonồi đun tháp stripper được lấy từ

dòng khí cơng nghệ. Nhiệt độ CO2 bão hoà hơi nước ra khỏi đỉnh tháp giải hấp ở

khoảng 98oC sẽ đi quabình tách thấp áp. Hơi nước ngưng tụ sẽ làm tăng nhiệt độ

trong bình tách thấp áp, kết quảlà bình tách thấp áp làm việc tốt hơn.Khí nhả ra từ

bình tách cao áp được đưa đến hệ thống khí nhiên liệu reforming.

3.2.5 Cụm metan hố:

a. Mơ tả cơng nghệ tổng qt

Bước chuẩn bị khí cuối cùng trước khi vào tháp tổng hợp là cơng đoạn metan

hố, đây là quá trình mà các cacbon oxit dư sẽ được chuyển hố thành metan. Metan

đóng vai trò như một khí trơ trong chu trình tổng hợp ammonia. Ngược lại, các hợp

chất chứa oxy như cacbon oxit (CO và CO 2) gây ngộ độc đối với xúc tác tổng hợp



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 38



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



NH3. Q trình metan hố xảy ra trong bình metan hoá, và các phản ứng liên quan là

những phản ứng ngược của phản ứng reforming:

CO + 3H2↔ CH4 + H2O + Q

CO2 + 4H2↔ CH4 + 2H2O + Q

Các đại lượng có tính chất quyết định đến các phản ứng metan hố là: bên cạnh

hoạt tính của xúc tác, nhiệt độ, áp suất, và hàm lượng hơi nước trong khí cơng nghệ.

Nhiệt độ thấp, áp suất cao và hàm lượng hơi nước thấp giúp cho cân bằng hoá học

của phản ứng chuyển về phía hình thành metan. Khoảng nhiệt độ khuyến cáo 280450oC, tuy nhiên, các điều kiện cân bằng là hồn tồn có lợi đến mức hoạt tính xúc

tác trên thực tế chỉ là một nhân tố xác định hiệu suất của q trình metan hố. Hoạt

tính của chất xúc tác tăng khi tăng nhiệt độ, nhưng tuổi thọ của chất xúc tác lại giảm

đi.

b. Miêu tả công nghệ: (xúc tác PK-7R)

Nhiệt độ đầu vào của bình metan hoá được thiết kế là 300 oC tại lúc khởi động.

Khí ra khỏi tháp hấp thụ CO2 được gia nhiệt tới nhiệt độ trên khi đi qua các bộ trao

đổi nhiệt. Trong vận hành bình thường, nhiệt độ tăng qua lớp xúc tác cần nằm trong

khoảng 25oC, tương ứng với nhiệt độ đầu ra khoảng 325oC. Bộ trao đổi nhiệt khí-khí

làm lạnh khí đã được làm sạch đến khoảng 74 oC. Khí sau đó được dẫn đến bộ làm

lạnh cuối cùng và bình tách khí cuối cùng, nơi mà nước ngưng tụ được tách ra khỏi

khí cơng nghệ.

Khí đã được làm sạch chủ yếu chứa N 2, H2 với một tỉ lệ khí trơ như Ar và CH 4

khoảng 1,5% mol. Tỉ lệ H2/N2 trong khí tổng hợp sẽ là 3/1.

3.2.6 Công đoạn tổng hợp ammonia

a. Mô tả công nghệ



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 39



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Quá trình tổng hợp ammonia xảy ra trong bình tổng hợp ammonia theo phản

ứng dưới đây:

3H2 + N2↔ 2NH3 + Q

Đây là phản ứng thuận nghịch và chỉ một phần hydro và nitơ được chuyển hố

thành ammonia khi khí tổng hợp đi qua lớp xúc tác. Áp suất cao và nhiệt độ thấp

giúp cho cần bằng hoá học chuyển về phía tổng hợp ammonia. Do tốc độ phản ứng

được tăng lên rất nhiều nếu tăng nhiệt độ, sự lựa chọn nhiệt độ phải được tính tốn

giữa cân bằng hố học trên lý thuyết và tốc độ đạt đến sự cân bằng đó. Trong bình

tổng hợp, khoảng 25% nitơ và hydro được chuyển hố thành ammonia. Phần khơng

chuyển hố sẽ được tuần hoàn ngược lại sau khi đã tách ammonia thành phẩm dưới

dạng lỏng.

Chu trình tổng hợp ammonia được thiết kế với một áp suất tối đa là

15,2 MPag. Áp suất vận hành bình thường sẽ là 13,73 MPag tại đầu vào tháp tổng

hợp ammonia, phụ thuộc vào tải và hoạt tính của chất xúc tác. Khi tải giảm, áp suất

chu trình tổng hợp sẽ giảm theo. Nhiệt độ vận hành bình thường sẽ là trong khoảng

từ 390-494oC đối với lớp xúc tác thứ nhất và 420-464 oC đối với lớp xúc tác thứ hai

và 402-441oC cholớp thứ 3 trong bình phản ứng.

Sau khi khí tổng hợp đi qua bình phản ứng, khí đi ra được làm lạnh xuống

nhiệt độ tại đó hầu hết ammonia được ngưng tụ.

Khí tổng hợp tinh khiết chứa một lượng nhỏ tạp chất, chủ yếu là các khí trơ Ar

và CH4. Một dòng phóng khơng liên tục từ chu trình tổng hợp là cần thiết để tránh sự

tích tụ của những khí trơ này trong chu trình tổng hợp.

b. Chu trình tổng hợp: (xúc tác KM1/KM1R)



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 40



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Khí tổng hợp đã được làm sạch từ cụm metan hoá được nén đến khoảng 13

MPag trước khi được đưa vào trong chu trình tổng hợp.Khí tổng hợp bổ sung (makeup gas) được làm lạnh trong bộ làm lạnh và được đưa vào trong chu trình tổng hợp

giữa thiết bị trao đổi nhiệt và bộ làm lạnh ammonia thứ hai, sau khi khí phóng khơng

được loại bỏ tại đầu ra của thiết bị trao đổi nhiệt. Khí đi ra từ tháp tổng hợp được làm

lạnh theo từng bước, trước hết trongnồi hơi nhiệt thừa từ nhiệt độ khoảng 441 oC

xuống 340oC. Tiếp theo đó,khí được làm lạnh đến khoảng 280-290 oC trong bộ gia

nhiệt nước cấp lò hơivà trong bộ trao đổi nhiệt nóng, nơi mà khí tổng hợp được

làmlạnh đến 65oC nhờ gia nhiệt khí đầu vào tháp tổng hợp. Khí tổng hợp sau đó được

làm lạnh đến 41oC trong bộ làm lạnh nước và xuống thấp hơn, đến34-35 oC trong

thiết bị trao đổi nhiệt, được dùng để gia nhiệt khí đầu vàocủa tháp tổng hợp.

Q trình làm lạnh cuối cùng của khí tổng hợp đến –5 oC xảy ra trong bộlàm

lạnh ammonia thứ nhất, thiết bị trao đổi nhiệt, và cuối cùnglà bộ làm lạnh ammonia

thứ hai. Ammonia đã ngưng tụ được tách rakhỏi khí tổng hợp tuần hồn trong bình

tách ammonia. Từ bình tách, khíược tuần hồn trở lại đến tháp tổng hợp ammonia

thơng qua bộ làm lạnh thứ hai(second cold exchanger), bộ làm lạnh thứ nhất (first

cold exchanger) và cuối cùng, qua bộ trao đổi nhiệt nóng (hot heat exchanger) đến

tháp tổng hợpammonia nhờ máy nén tuần hoàn, là một phần của máy nén khí tổng

hợp. Ammonia lỏng được đưa tới bình giảm áp tới áp suất đượcgiảm xuống



2,55



MPag.

Khí make-up đi vào chu trình tổng hợp có hàm lượng nước ở trạng tháibão

hồ và chứa đựng dấu vết cacbon monoxit và cacbon dioxit.Nồng độ hơi nước trong

khí make-up là khoảng 200 phần triệu. Nó sẽđược tách nhờ sự hấp thụ vào trong

ammonia ngưng tụ. Cacbon dioxit trong khímake-up sẽ phản ứng với cả hai

ammonia lỏng và khí, hình thành ammonicacbamat.

2NH3 + CO2↔ NH4-CO-NH2



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 XƯỞNG SẢN XUẤT AMMONIA.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×