Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SẢN PHẨM, CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ TỒN CHỨA

SẢN PHẨM, CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ TỒN CHỨA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



5.1 XƯỞNG AMMONIA.

5.1.1

Sản phẩm:

a. Ammonia:

 Công suất (100% NH3)

1350 tấn/ngày (MTPD)

 Thông số kỹ thuật của sản phẩm:

Trạng thái:



Lỏng



NH3, nồng độ tối thiểu:



99,8 wt%



Hàm lượng nước và tạp chất, tối đa:



0,20 wt%



Hàm lượng dầu, tối đa:



5 ppm wt.



Đến Urea

Bình thường



Đến Bồn chứa

Thiết kế



Tối đa



Thiết kế



Áp suất, Mpag



2,45



3,0



0,5



2,5



Nhiệt độ, °C



25



75



-32



75



b. CO2 sản phẩm:

 Công suất thiết kế ( 100% CO2):

 Thông số sản phẩm:

o Trạng thái :

o CO2, Tối thiểu:

 H2 O :



1790 tấn/ngày (MTPD)

Khí

99,0 vol% (khơ)

Bão hòa



Hàm lượng tạp chất ( bao gồm Hydro) , Tối đa: 1,0 vol% (khô)

Tại ranh giới



Tối thiểu



Áp suất, Mpag

Nhiệt độ, °C



5.1.2



Bình thường



Tối đa



0,06

45



Thiết kế

0,35



45



75



Tồn chứa:

Trong điều kiện vận hành bình thường, Amo sản xuất từ xưởng Amo được



đưa đến xưởng Ure, trong trường hợp giảm công suất hoặc dừng xưởng Ure,



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 153



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



lượng Amo dư thừa được vận chuyển và được làm lạnh đến -33 0C đưa về bồn

chứa thông qua đường ống bọc bảo ôn.

Bồn chứa Amo giữ lạnh T4001 được lắp ráp với cơng suất 10000 tấn

(đường kính trong 32000mm, chiều cao 20400 mm), nhiệt độ -33 0C, bồn này

duy trì được 7 ngày cho xưởng Ure hoạt động.

Trong quá trình tồn chứa, Amo lỏng có thể bị hóa khí một phần, do các

nguyên nhân sau:

 Lượng Amo bay hơi là do lượng lỏng chứa trong bồn hấp thụ nhiệt.

 Lượng Amo bay hơi do lượng Amo lỏng vận chuyển trong đường ống hấp

thụ nhiệt.

 Sự thay đổi Amo khí cũng như sự cung cấp sản phảm Amo từ xưởng tổng

hợp Amo.

Thu hồi lượng hơi Amo một cách phù hợp để tránh quá áp trong bồn dẫn

đến xả Amo ra môi trường. Hơi Amo được đưa đến bộ phận làm lạnh hơi Amo

(PK 4001) để được hóa lỏng và đưa ngược trở về bồn. Bộ phận này trang bị 2

máy nén (1 làm việc, 1 dự phòng) có cơng suất 615825 kJ/h (có thể làm việc

với năng suất 450 kg/h). Hơi Amo được nén bởi máy nén Amo và được đưa

đến thiết bị ngưng tụ và đưa đến thiết bị chứa Amo.

Ngoài ra, khí trơ có thể tồn tại trong bồn chứa Amo hoặc có thể có sẵn trong

thiết bị ngưng tụ. Chúng có thể gây nguy hiểm cho q trình làm lạnh Amo, do

đó sẽ được rút ra cùng với hơi Amo bởi máy nén và đưa tới thiết bị ngưng tụ. Ở

đây, làm lạnh kiểu ruột gà được thiết lập để làm lạnh sâu Amo / khí trơ, Amo

được hóa lỏng ở phạm vi rộng, do áp suất ngưng tụ khác nhau mà khí trơ khơng

ngưng, được xả đến đuốc thơng qua van điều khiển.

Khi xưởng Amo xảy ra sự cố khiến sản phẩm Amo từ xưởng không đươc

đưa đến xưởng Ure, bộ gia nhiệt và bơm trục đứng Amo được sử dụng để vận

chuyển Amo lỏng từ bồn chứa đến xưởng Ure.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 154



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



Bộ gia nhiệt (E4001) là bộ phận trao đổi nhiệt gián tiếp sử dụng Methanol.

Methanol bị bay hơi bởi hơi thấp áp bên dưới của thiết bị trao đổi nhiệt. Hơi

Methanol sẽ ngưng tụ khi gia nhiệt cho Amo ở đỉnh của thiết bị trao đổi nhiệt

này. Hệ thống này có thể tránh được hơi bị đóng băng bởi nhiệt độ thấp của

Amo từ bồn chứa. Khi nhiệt độ của Amo là -33 oC và nhiệt độ đầu ra của hơi

Amo qua bộ gia nhiệt là 25oC.

Các bơm Amo hút Amo từ bồn chứa có cơng suất 83/92 m 3/h, cột áp 373

mcl.

Bơm Amo cracking được lắp ráp để vận chuyển Amo lỏng đến thiết bị

reforming sơ cấp (F04201) cho khởi động. Bơm này có cơng suất 5m 3/h, cột áp

298 mcl.

Khi nguồn điện cấp cho bồn chứa Amo xảy ra sự cố thì áp suất trong bồn

Amo được duy trì bằng cách xả áp ra đuốc. Lượng hơi này được điều chỉnh từ

phòng điều khiển hoặc bằng van bybass tại chỗ.

Nếu có sự sụt áp hay Amo được bơm ra ngồi, chân khơng xảy ra trong

bồn, khi đó nitơ được đưa vào để duy trì bồn vận hành với áp suất dương. Nếu

như áp suất vận hành nhỏ hơn 0,5 kPa và lớn hơn 15 kPa (giá trị thiết kế) sự

mở của van trên đỉnh bồn được thiết lập và phá vỡ chân không hoặc giảm áp để

bảo vệ bồn khỏi bị móp.

Danh sách thiết bị

 Bồn chứa Amo: T4001

Bình thường/làm việc: 16400/14700 m3

 Cụm làm lạnh Amo PK40001

Công suất: 615825 kJ/h (công suất làm lạnh thực 450 kg/h)

 Bơm vận chuyển Amo P4001

Công suất 92 m3/h



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 155



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



Cột áp 373 m

 Bơm cracking Amo

Công suất: 5m3/h

Cột áp: 308,3 m

 Thiết bị gia nhiệt Amo

Cơng suất 16,5 GJ/h

5.2 XƯỞNG URE.

5.2.1

Dung dịch ure nóng chảy (tới phân xưởng tạo hạt).

 Thông số trạng thái

Trạng thái

Áp suất (1)

Nhiệt độ (1)



Lỏng

1,3 MPa (G)

134 oC



 Thành phần

Thành phần



Lưu lượng



Urê + biuret



95,98%wt min



102647 kg/h



Nước



4,00% wt max



4278 kg/h



NH3 (1)



500



ppm



wt



max

Biuret (1)



0,8% wt max



Formaldehyde



0,02% wt max



Lưu lượng tổng



106943 kg/h



18 kg/h



(1) Tại đầu đẩy bơm P06108 A/B (mặt bích kết nối tại đầu ra).

5.2.2

Nước (từ phân xưởng urê tới hàng rào).

a. Hơi ngưng tụ:

 Áp suất

0,5 MPa (g)

 Nhiệt độ

50 oC

 Chất lượng nước

khơng nhiễm bẩn cơng nghệ

 Lưu lượng

36045 kg/h



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 156



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



b. Nước condensate công nghệ:

Tới

Áp suất

Nhiệt độ

NH3

Urê

Lưu



phân



xưởng Tới phân xưởng tạo



utility

0,4 MPa (g) norm

50 oC

1,0 ppm

1,0 ppm

31447 kg/h



hạt

0,5 MPa (g)

50 oC

1,0 ppm

1,0 ppm

22650 kg/h



lượng



c. Hơi xuất cho hàng rào

Hơi LP tới mạng hơi:

 Nhiệt độ vận hành bình thường 147oC

 Áp suất vận hành

0,34 MPa (g)

 Nhiệt độ thiết kế

185oC

 Áp suất thiết kế

0,8 MPa (g)

 Lưu lượng

7400 kg/h

5.3 CỤM TẠO HẠT.

5.3.1

Sản phẩm và chỉ tiêu chất lượng

a. Công suất:

Công suất xưởng tạo hạt: 2385 tấn/ngày

Chú ý: Xưởng tạo hạt sẽ có một cơng suất dự phòng là 20% cơng suất của

xưởng (tương đương sản lượng 2862 tấn/ngày) khi tính đến lượng dịch urê thu hồi

từ bồn chứa dịch urê với thời gian vận hành ngắn.

b. Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng sau:

Sản phẩm ure hạt phải đạt các tiêu chuẩn sau:

Đặc tính

Tổng hàm lượng nitrogen (theo khối lượng



≥ 46,1%



khô)

Hàm lượng ẩm



≤ 0,3%



Hàm lượng biuret



≤ 0,95%



Hàm lượng formaldehyde



≤ 0,45%



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 157



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



Độ bền nén vỡ



3 kg (với hạt 3,15

mm)



Phân bố kích cỡ hạt



≥ 93% (2 ~ 4 mm)

≤ 1% ( hạt < 1 mm )



Nhiệt độ



≤ 50oC



c. Các yếu tố ảnh hưởng và cách khắc phục

Hàm lượng

nitrogen



i)



Kiểm tra nồng độ của nước và biuret.



thấp

i)

ii)

Hàm lượng iii)

iv)

ẩm cao



Giảm hàm lượng nước trong dịch urê từ xưởng urê: < 4%

Tăng nhiệt độ của buồng tạo hạt: tối đa 125oC

Tăng tỷ lệ tuần hồn: tối đa 1,0

Kiểm tra số lượng vòi phun dịch urê tới buồng tạo hạt

(07SPV601 – 609). Cần sử dụng 8 vòi phun trong q trình vận

hành bình thường.



i)

ii)

Hàm lượng

biuret cao



Giảm biuret trong dịch urê từ xưởng urê: tối đa 0,8%

Giảm nhiệt độ vận hành của cụm cô đặc chân không ở xưởng



urê: tối thiểu 132oC.

iii) Giảm cài đặt của 07 – PIC2608 từ từ đến áp suất tương ứng với

nhiệt độ bão hòa bằng với nhiệt độ của dịch urê đồng thời kiểm

tra khơng có sự tắc nghẽn nào trong đường ống.



Phân



bố i)



máy nghiền, phân phối của hạt, độ sạch của trục nghiền, khoảng



kích cỡ hạt

urê

đạt



khơng



cách giữa 2 trục nghiền, vv

ii) Tăng tỷ lệ tuần hoàn: tối đa 1,0

iii) Chọn sàng có kích cỡ mắt lưới phù hợp từ các sàng dự phòng.



Độ bền nén i)

ii)

vỡ thấp

Nhiệt

sản

cao



Điều chỉnh năng lực máy nghiền (kiểm tra lưu lượng nạp liệu



Tăng hàm lượng HCHO: tối đa 0,45%

Giảm hàm lượng nước xuống dưới 0,3%



độ i) Tăng lưu lượng khơng khí vào thiết bị làm lạnh sản phẩm.

ii) Tăng chiều cao lớp urê trong thiết bị làm lạnh sản phẩm.

phẩm iii) Giảm nhiệt độ dòng khơng khí vào ngăn thứ 2 của thiết bị làm

mát sản phẩm.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 158



Thực Tập Tốt Nghiệp

5.3.2



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau



Tồn trữ

Ure hạt được phân loại theo kích thước. Sản phẩm khơng đạt kích thước



tiêu chuẩn được đưa lại quy trình. Các hạt đạt tiêu chuẩn sản phẩm được đưa về

kho rời hoặc xưởng đóng bao để tồn trữ hoặc xuất bán.

Kho ure rời 85 000 tấn đảm bảo tồn chứa trong 35 ngày nhà máy hoạt động

liên tục

Kho đóng bao 10 000 tấn đảm bảo chứa tồn bộ sản phẩm ure đóng bao của

nhà máy trong 4 ngày hoạt động.



KẾT LUẬN

Qua đợt thực tập tại Nhà máy Đạm Cà Mau, chúng em đã được tiếp xúc với các thiết

bị - máy móc trong Cơng nghệ Hóa Học nói chung và Chế biến dầu khí nói riêng. Chúng

em đã thấy được vai trò to lớn cũng như mức độ nặng nhọc trong công việc của người kỹ

sư cơng nghệ. Bên cạnh đó, chúng em rất khâm phục sự cống hiến thầm lặng của các anh

chị cán bộ - công nhân viên Nhà máy Đạm Cà Mau. Trong sản xuất, nhà máy luôn chú

trọng công tác an toàn lao động và cải thiện điều kiện làm việc; đó là ấn tượng lớn đối

với chúng em.

Sau khi tìm hiểu thực tế, nhóm chúng em đã nắm được lịch sử, cơ cấu tổ chức nhân sự

cũng như quá trình hoạt động của nhà máy; chúng em đã khái qt được quy trình cơng

nghệ cụm Ammonia và thu nhận cho mình nhiều kiến thức quan trọng trong vận hành

dây chuyền sản xuất liên tục. Những kinh nghiệm thực tế và sự tiếp xúc trực tiếp với các

thiết bị là điều khơng dễ gì có được. Đó là những gì chúng em trải qua trong khoảng thời

gian thực tập vừa rồi.

Thời gian thực tập có hạn là một bất lợi; bên cạnh đó, vì lý do an tồn lao động và

tránh ảnh hưởng lớn đến công tác sản xuất của nhà máy, chúng em chưa thể tìm hiểu kỹ

các thiết bị và đặc biệt tham gia vào quá trình vận hành quy trình cơng nghệ.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 159



Thực Tập Tốt Nghiệp



Nhà Máy Đ ạm Cà Mau

Nhóm sinh viên thực tập.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 160



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SẢN PHẨM, CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ TỒN CHỨA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×