Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ưu điểm nổi bật về công nghệ tạo hạt của TEC

Ưu điểm nổi bật về công nghệ tạo hạt của TEC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



 Quá trình làm nguội nhanh hạt urê trong thiết bị tạo hạt với thời gian lưu tối

thiểu để giảm sự hình thành biuret đến mức nhỏ nhất có thể.

 Hiệu quả sấy khô trong thiết bị tạo hạt làm giảm độ ẩm trong hạt xuống đủ để

tăng độ cứng của sản phẩm.

 Sự kết hợp tối ưu giữa khoang vòi phun và khoang tầng sơi tạo ra những hạt

urê tròn và đồng đều.

 Vòi phun đa dạng được phát triển duy nhất, phun ra các hạt sương nhỏ hơn để

giảm hàm lượng ẩm và tăng độ tròn của sản phẩm.

 Giảm lượng bụi urê ra mơi trường:

 Tốc độ dòng khí vòi phun tối ưu để giảm thiểu lượng bụi hình thành trong

thiết bị tạo hạt.

 Tháp rửa bụi có thiết kế độc đáo có chênh áp thấp được kiểm chứng qua ứng

dụng cho các nhà máy thương mại hiện nay, giảm lượng bụi urê thấp hơn 30

mg/Nm3.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 56



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



3.3.3 Xưởng đóng bao ure:

U rê từ tạo hạt

Băng tải



Sàn rung

Cào

Trạm cân



Kho rời



Ure quá cỡ



Ure đóng bao



Recycle

Ship loader



Air handling unit

Máy đóng bao



Băng tải



Truck loader



Kho dự trữ

Hình 3.7: Quy trình đóng bao urea.

Hệ thống vận chuyển và tồn trữ ure bao gồm hệ thống vận chuyển ure rời đến kho

tồn trữ ure rời, portal reclaimer, hệ thống băng chuyền vận chuyển ure rời thu hồi,

trạm cân và hệ thống đóng bao bao gồm cả máy đóng bao ure, thiết bị cho ure rời vào

bao, băng chuyền, xe tải, băng chuyển để sắp các bao thành khối để vận chuyển bằng

xà lan. Thiết kế cho tất cả thiết bị sẽ thích hợp cho q trình vận hành lâu dài. Hệ

thống sẽ bao gồm tất cả thiết bị điên và tự động hóa.

Việc đóng bao ure hạt được thực hiện trực tiếp bằng hệ thống băng chuyền tự

động. Công suất thiết kế của băng chuyền là 150 tấn/giờ. Tất cả băng chuyền bao

gồm băng tải, động cơ dẫn động, bánh đai truyền, bạc đạn, thiết bị thu băng chuyền,

thiết bị hảm, con lăn không tải, máng che, bản lề, cái cào băng chuyền, hàng rào an



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 57



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



tồn, cơng tắc an tồn, đường ray có cấu gạt dành riêng cho băng chuyền, bộ khung

đỡ cấu trúc thép và lối đi bộ, cầu thang và mặt sàn, và cấu trúc kín để che đậy cho

băng chuyền ở ngoài trời. Cấu gạt bao gồm bàn trượt, bánh đai truyền, bánh xe và

trục, con lăn không tải, đường ray của bàn trượt, cái cào băng chuyền, thiết bị quan

sát máy cuộn cáp, phòng điều khiển ở hiện trường. Van 3 ngã ở cuối của băng chuyền

làm chuyển hướng ure từ băng chuyền đến trực tiếp chỗ đóng bao. Ure sau khi tạo

hạt thông qua băng tải được chia làm hai hướng dẫn tải về kho rời và kho đóng bao.

Sau đó hạt ure được đưa qua sàn rung để phân loại, hạt đúng chuẩn sẽ được đưa tới

xưởng đóng bao. Những hạt quá to hoặc bùn sẽ được rớt xuống phễu sau đó được

đưa trở lại xưởng ure bằng xe tải.

Một phần ure còn lại khi chưa được phân loại sẽ được đi đến kho rời, độ ẩm

tương đối nhỏ hơn 70%. Sự khống chế này được thông qua thiết bị sấy khơng khí

(Air Halding Unit - AHU). AHU sẽ hút khơng khí bên trong kho rời, nung nóng đến

nhiệt độ cài đặt khoảng 45oC, nhiệt được cung cấp từ dòng hơi nóng lấy từ xưởng sản

xuất. Kho rời được thiết kế nhằm mục đích lưu trữ ure dạng hạt rời, luôn luôn đảm

bảo nguồn cung cấp cho thị trường vài các thời điểm cần thiết. Phần hạt ure trong

kho này sẽ được đưa đến sàn rung để thực hiện quá trình phân loại như trên. Kho rời

chứa tối đa khoảng 85000 tấn ure đảm bảo tồn chứa trong 35 ngày nhà máy hoạt

động liên tục. Ure lưu trữ trong kho rời sẽ được hệ thống cào để đưa về kho đóng

bao. Kho đóng bao 10000 tấn đảm bảo tồn chứa tồn bộ sản phẩm ure đóng bao của

nhà máy trong hơn 4 ngày.

Hạt ure sau khi qua sàn phân loại đạt chất lượng sẽ được đưa đến trạm cân. Số

lượng của trạm cân và số đường băng để đóng bao là 6 (4 tự động và 2 dự phòng).

Cơng suất đóng bao Ure hạt là 1200 bao/giờ cho 1 đường băng. Khối lượng của 1

bao ure là 50 kg, vật liệu chế tạo bao bên trong là nhựa PE và bên ngồi là nhựa PP,

về kích thước vỏ đóng bao là 630x1020mm. Cơng suất tồn trữ bao rỗng là 500000



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 58



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



bao, phân bố ở phía máy đóng bao ở trong xưởng đóng bao. Trong điều kiện sử dụng

bình thường, bao ure được bảo quản trong thời gian 3 năm.

Tại khu vực đóng bao được trang bị hệ thống các máy đóng bao bán tự động cơng

suất lên tới 60 tấn/h/line đóng bao. Ure sau khi đóng bao sẽ được bốc xếp bằng các

robot tự động. Tại cuối mỗi bằng chuyền được trang bị các ship loader có hệ thống

đếm bao tự động mà không cần tốn nhân cơng kiểm tra số lượng trong q trình xuất

bán. Cơng xuất bán tối đa lên tới 240 tấn/h.

Các bao ure sau khi được đóng sẽ được vận chuyển đến máy đóng bao với 3 line:

Tồn trữ trong nhà đóng bao bằng máy xếp thành khối, xuất ra ngoài bằng thiết bị

chuyển hàng lên tàu, xe tải. Các bao ure dự trữ được chuyển tới kho chứa bằng xe

nâng. Kho tồn trữ bao với sức chứa 10000 tấn bao.

Cảng xuất đạm có thể tiếp nhận xà lan cơng suất 500 tấn. Dự kiến sẽ xuất đạm

bằng xà lan với công suất 350 tấn (8 xà lan trong 1 ngày). Từ ngã ba sơng Cái Tàu có

thể vận chuyện lan tỏa đến hầu hết các khu vực của Đồng Bằng Sông Cửu Long.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 59



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



CHƯƠNG 4

QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ

CỦA XƯỞNG AMMONIA



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 60



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



4.1 CỤM KHỬ LƯU HUỲNH VÀ REFORMING.

4.1.1



Cụm khử lưu huỳnh (HDS).



Mục đích của phân đoạn khử lưu huỳnh là nhằm loại bỏ dị nguyên tố lưu huỳnh

trong nguồn khí nguyên liệu trước khi vào reforming sơ cấp. Nguyên nhân là do xúc

tác reforming sơ cấp và chuyển hóa CO ở nhiệt độ thấp rất nhạy cảm với lưu huỳnh.

Khí nguyên liệu NG có thể chứa 15 ppm về thể tích các hợp chất lưu huỳnh (tùy

theo mỏ khai thác và thời gian khai thác mỏ). Nguồn khí nguyên liệu dự phòng (back

– up gas) có thể chứa tới 55 ppm. Khí nguyên liệu chứa lưu huỳnh ở 2 dạng H 2S (vô

cơ) và lưu huỳnh hữu cơ nên công đoạn khử lưu huỳnh được thực hiện theo 2 bước.

Các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ như thiols R-SH, sulfides R-S-R ’, disulfides R-S-SR’, thiophenes… được chuyển thành H2S trong thiết bị hydro hóa, sau đó H 2S được

hấp thụ trong tháp hấp thụ. Sau công đoạn khử lưu huỳnh hàm lượng S trong khí

ngun liệu đạt dưới 0,05ppm.

4.1.1.1



Mơ tả cơng nghệ.



a. Hydro hóa.

Xúc tác thứ nhất trong Cụm khử lưu huỳnh là Coban-Molypden, Topsoe TK250 được dùng cho phản ứng hydro hoá.

Các phản ứng xảy ra như sau:

RSH + H2  RH + H 2S

R1SSR2 + 3H2  R1H + R2H + 2H2S

R1SR2 + 2H2 R1H + R2H + H2S



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 61



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ưu điểm nổi bật về công nghệ tạo hạt của TEC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×