Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
& SƠ ĐỔ KHỐI CHUNG CỦA NHÀ MÁY ĐẠM CÀ MAU

& SƠ ĐỔ KHỐI CHUNG CỦA NHÀ MÁY ĐẠM CÀ MAU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Bình thường, bơm nước thơ 1 vào cụm khử khống, hệ thống nước sinh hoạt

và mạng phân phối nước phục vụ.

Trong trường hợp nước ngưng bị nhiễm, dẫn đến không đủ nước cấp cho hệ

thống nước khử khống thì khởi động bơm nước thơ 2, một hoạt động và một dự

phòng.

Nước sinh hoạt sẽ được xử lý bằng lọc than hoạt tính sau đó nhập vào bồn

nước sinh hoạtdung tích 296m3 đáp ứng được 5 ngày với lượng sử dụng trung bình.

3.1.1.2Hệ thống nước khử khống:

Nước ngưng cơng nghệ từ xưởng Ammonia và Urea cùng với dòng nước thơ

cấp vào hệ thống nước khử khoáng, đầu tiên được dẫn qua phần lọc sau đó đến bộ

phận khử ion. Nước ngưng từ xưởng urea và các tua bin được đưa trực tiếp sang bình

khử ion hỗn hợp thơng qua các bình nước ngưng được vận hành như bình đệm sau

khi được lọc bằng precision filter. Nước ngưng tua bin được đưa đến bồn đầu tiên

được làm nguội xuống 43oC bằng thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm.

Nước khử khoáng thu gom về bồn nước khử khoáng dung lượng 6368 m 3

tương ứng 19,5giờ duy trì lượng nước khử khống cần thiết.

3.1.2 Vận hành nước ngồi hàng rào:

Nước sơng được bơmtừ bể hút đến thiết bị lọc nước sôngmake-up bằng ba

bơm (công suất mỗi bơm 1200 m3/h, một bơm dự phòng). Tất cả các bơm được dẫn

động bởiđộng cơ điện. Bơm đặt đứng trong bể hút. Chiều cao cột áp yêu cầu của các

bơm là 30m.

Để đảm bảo chất lượng nước sông bổ sung, sự phát triển của vi khuẩn được

giới hạn bằng cách thêm hóa chất diệt khuẩn vào nước sơng thơng qua bộ định lượng

chất diệt khuẩn. NaOH sẽ được thêm vào thông qua bộ định lượng NaOH để đảm

bảo pH nằm trong phạm vi thích hợp.

3.1.3 Hệ thống tháp làm mát:



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 18



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Nước sông làm mát (Hệ thống nước sông làm mát) được sử dụng trực tiếp

trong tất cả các thiết bị tuabin ngưng tụ của nhà máy, nhằm mục đích hạ nhiệt độ của

tất cả các dòng cơng nghệ. Hơn nữa nó còn đươc sử dụng trong việc làm mát hệ

thống nước sạch làm mát thông qua các thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm.

Các thông tin thiết kế cơ bản đã xem xét đến ảnh hưởng của yếu tố môi

trường là:





Nhiệt độ đi/về của nước sông làm mát : 34/43 (oC)







Nhiệt độ bầu ướt



: 30



(oC)



Hệ thống nước sông làm mát bao gồm 8 trụ tháp giải nhiệt (công suất 4700

m3/h trên mỗi tháp). Bể chứa nước sơng sẽ duy trì được 15 phút khi mất lưu lượng

nước cấp vào.

Nước làm mát được bơm vào tuabin ngưng tụ của xưởng Amo và xưởng Ure

và thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm của hệ thống nước sạch làm mát. Hệ thống nước

sông làm mát tuần hồn được nhờ có 4 bơm (Cơng suất 12343 m 3/h mỗi bơm, một

dự phòng), ba bơm được dẫn động bằng môtơ điện, một bơm dẫn động bằng tuabin

hơi. Các bơm được lắp đặt gần bể chứa nước sông. Bơm sẽ cấp áp theo yêu cầu của

nhà máy, khoảng 42m.

Để đảm bảo đặc tính của nước làm mát, một phần nước làm mát sẽ đi qua bộ

lọc side-stream, lưu lượng khoảng 1294 m3/h.

Axit sulphuric được sử dụng trong nước làm mát để duy trì pH, và sử dụng

chất chống cáu cặn để tránh đóng cáu trong hệ thống. ClO 2 được thêm vào để hạn

chế sự phát triển của vi sinh vật.

Đặc tính của nước sơng làm mát:



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 19



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Nước cấp cho hệ thống nước sông làm mát được lấy từ sơng Cái Tàu. Hệ số

tuần hồn bình thường của hệ thống là 1,25 và thiết kế là 1,5.

Nồng độ ion trong nước được giữ ổn định và chất lượng của nước sẽ được

tăng lên theo số vòng tuần hồn. Chất rắn hòa tan trong nước sơng sẽ được loại bỏ

bằng các bộ lọc.

3.1.4 Hệ thống khí nén - khí điều khiển - khí Nito:

3.1.4.1Hệ thống khí nén và khí điều khiển:

Hệ thống sản xuất khí Instrument & Service Air được thiết kế sẽ đáp ứng đủ

nhu cầu sử dụng khí instrument và plant air cho tất cả các cụm trong nhà máy sản

xuất phân bón.

Lưu lượng khí plant air được dự tính sử dụng cho các khu vực sau:

 Cấp cho hệ thống sản xuất Nitơ

 Khí thụ động hóa cho phân xưởng Urea

 Khí plant air cho xưởng Đóng Bao Urea, hệ thống tồn trữ và vận chuyển

 Khí plant air cho xử lý nước thải

Hệ thống bao gồm các phần sau:

 Máy nén khí Instrument& Service air

 Hệ thống làm khơ khí Instrument

 Bồn chứa khí nén

 Bồn chứa khí Instrument



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 20



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Tùy vào yêu cầu của hộ tiêu thụ, công suất chứa của bồn chứa khí nén có thể

cung cấp được khoảng 10 phút để giữ cho hệ thống ổn định với tải bình thường của

nhà máy (khi đó sẽ khơng có khí cho cụm sản xuất nitơ và khí instrument). Thể tích

bồn chứa khí nén là 109,5 m3.

Tùy theo yêu cầu của hộ tiêu thụ (Ngừng xưởng Amo an tồn), cơng suất chứa

có thể cung cấp được 15 phút để giữ cho hệ thống ổn định với tải bình thường của

nhà máy và áp suất cung cấp thấp nhất cho hộ sử dụng là 5 barg. Thể tích của bồn

chứa khí Instrument là 235 m3.

Đường “back-up line” của khí nén (đường từ máy nén khơng khí của xưởng

Amo) được nối với hệ thống bồn chứa khí nén nhằm cung cấp khí nén trong trường

hợp lỗi nguồn điện xảy ra.

Máy nén khơng khí sẽ khởi động và dừng liên tục, do công tắc áp suất riêng

của mỗi máy nén quyết định.

Khi chọn chế độ khởi động bằng tay cho phép người vận hành chọn máy nén

dự phòng “Stand-by” hay vận hành “operating”.

3.4.1.2 Hệ thống sản xuất Nitơ:

Hệ thống sản xuất Nitơ được thiết kế để cung cấp khí trơ phục vụ cho nhu cầu

sử dụng trong suốt quá trình khởi động cũng như vận hành bình thường của nhà máy

sản xuất phân bón.

Lượng Nitơ tiêu thụ được ước lượng sử dụng cho các phần sau:

Nitơ cho Bồn chứa Amoniac lỏng và hệ thống làm lạnh.

Nitơ cho hệ thống các đầu đốt khí thải.

Nitơ cho xưởng Amo.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 21



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Nitơ cho xưởng Ure.

Lượng tiêu thụ bình thường được dự tính khoảng 420 Nm3/h.

Lưu lượng Nitơ cực đại khoảng 1000 Nm3/h được dự tính sử dụng trong q

trình thổi đường ống, thiết bị khi đó cho bay hơi Nitơ lỏng trong bồn chứa.

Cụm sản xuất Nitơ, dựa trên chu trình làm lạnh Cryo, trong trường hợp bình

thường sản phẩm sẽ được cung cấp cho quá trình chạy máy liên tục và bồn chứa Nitơ

lỏng, với thiết bị bay hơi tại áp suất khí quyển, sẽ cung cấp khí trơ trong q trình

khởi động nhà máy, cũng để phục vụ cho nhu cầu tải cao của nhà máy và phục vụ

cho quá trình khởi động lại chu trình làm lạnh Cryo trong trường hợp shut-down.

Cơng suất chứa Nitơ lỏng được thiết kế sẽ cho phép thực hiện quá trình

“purging” và “blowing” trước khi khởi động nhà máy sản xuất phân bón khi hệ thống

làm lạnh Cryo dừng.

Cơng suất chứa của bồn Nitơ là 25 m 3. Lượng nitơ lỏng dự trữ phải được sử

dụng và bảo quản bởi người sử dụng.

Thiết bị bay hơi 100% công suất (một dự phòng) với hệ thống phá đơng sẽ

được cung cấp. Mỗi bộ bay hơi có thể cung cấp đủ cho yêu cầu tải cao nhất 1000

Nm3/h.

3.1.5 Hệ thống phân phối khí tự nhiên:

Khí tự nhiên từ nơi cung cấp là khoảng 4-6 MPag tại điểm đấu nối. Khí tự

nhiên cần được điều chỉnh với áp suất không đổi như là việc cấp khí và sau đó khí tự

nhiên được cung cấp đến các hộ tiêu thụ.

Khí nguyên liệu tự nhiên (nồng độ 9µg/Nm 3) từ nơi cung cấp sẽ được giảm áp

đến 40MPag bằng van điều chỉnh áp suất bên trong thiết bị tách khí. Khí tự nhiên từ

đỉnh bộ phận tách khí sẽ được chia làm ba dòng.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 22



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Dòng đầu tiên vào trong thiết bị hấp phụ thủy ngân để loại trừ thủy ngân, bảo

vệ phần thấp áp và tránh sự nổ gây ra trong vòng tổng hợp và phần làm lạnh. Trong

thiết bị hấp phụ thủy ngân, thủy ngân được hấp phụ bởi carbon hoạt tính bề mặt nơi

mà phản ứng hóa học chuyển hóa thủy ngân thành thủy ngân sulphide.

Sulphide được giữ lại trong lỗ của carbon dạng hột. Sau khi thủy ngân được

loại bỏ khí tự nhiên vận chuyển đến xưởng amo chứa 0,01µg/Nm 3. Dòng thứ hai là

dòng khí nhiên liệu được đưa đến hệ thống dòng chung. Phần còn lại được đưa đến

đuốc ure và đuốc amo.

3.1.6 Hệ thống nồi hơi phụ trợ:

Nồi hơi phụ trợ có sản phẩm hơi cao áp là 39 barg và 380 oC, với nước cấp

(BFW) là 130oC. Nồi hơi dùng nhiên liệu khí thiên nhiên.

Nồi hơi kiểu ống nước, tuần hoàn tự nhiên, thiết kế hai drum (steam drum và

water drum) có bệ đỡ đáy, áp buồng đốt nhỏ với tường bao quanh, có thể xả hoàn

toàn.

Nồi hơi phụ trợ đáp ứng được yêu cầu cân bằng hơi cao áp (HS) trong trường

hợp nhà máy vận hành ổn định.

Bốn đầu đốt phục vụ cho nồi hơi phụ trợ. Van điều khiển phục vụ cho đường

khí nhiên liệu chính và 4 air dampers là phục vụ khơng khí đốt cho từng Đầu đốt.

3.1.7 Hệ thống tồn trữ Amo:

Amo lỏng được sản xuất từ xưởng Amo và được vận chuyển về hệ thống chứa

thông qua đường ống bọc bảo ôn.

Lượng Amo đưa ra được ước lượng bởi lượng Amo sản xuất từ xưởng Amo.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 23



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Bồn chứa Amo giữ lạnh được lắp ráp với công suất 10000 tấn (đường kính

trong 32000mm, chiều cao 20400 mm), nhiệt độ -33 oC, bồn này duy trì được 7 ngày

cho xưởng Ure hoạt động.

Thu hồi lượng hơi Amo một cách phù hợp để tránh quá áp trong bồn dẫn đến

xả Amo ra môi trường. Hơi Amo được đưa đến bộ phận làm lạnh hơi Amo để được

hóa lỏng và đưa ngược trở về bồn.

Hệ thống làm lạnh Amo có thể đảm bảo dòng 450 kg/h đáp ứng hiệu suất làm

lạnh 615 825 kJ/h nó được trang bị 2 máy nén (1 làm việc, 1 dự phòng).

Một phần Amo lỏng trong bình chứa được làm lạnh sâu khi nó đi qua nhanh

van điều chỉnh nhiệt độ, phần hơi và lỏng Amo được tách ra bằng thiết bị bão hòa.

Phần Amo hóa lỏng nhanh được phụ trợ làm lạnh sâu duy trì lượng Amo lỏng

từ thiết bị chứa Amo trong thiết bị bão hòa Amo (sử dụng trao đổi nhiệt ruột gà), khi

đó lượng hơi Amo được hút bởi máy nén.

Lượng Amo lỏng trong thiết bị đã được làm lạnh sâu được đưa về bồn chứa

bằng việc điều khiển mức của thiết bị chứa Amo.

Khí trơ có thể tồn tại trong bồn chứa Amo được rút ra cùng với hơi Amo bởi

máy nén và đưa tới thiết bị ngưng tụ.

Khí trơ này phải được tách ra, mặt khác chúng có thể có sẵn trong thiết bị

ngưng tụ và nó gây nguy hiểm cho quá trình làm lạnh Amo.

Do lý do này mà khí trơ được đưa từ thiết bị chứa Amo (Ammonia receiver)

đến thiết bị bão hòa (Ammonia saturator). Làm lạnh kiểu ruột gà được thiết lập để

làm lạnh sâu Amo / khí trơ đưa đến bồn chứa. Trong quá trình này Amo được hóa

lỏng ở phạm vi rộng.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 24



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



Được quyết định bởi áp suất ngưng tụ mà khí trơ được xả đến đuốc thông qua

van điều khiển.

Những phương tiện này sẽ được sử dụng khi mà sản phẩm Amo từ xưởng

Amo trực tiếp về xưởng Ure không được thực hiện.

Bộ gia nhiệtlà bộ phận trao đổi nhiệt gián tiếp sử dụng Methanol. Methanol bị

bay hơi bởi hơi thấp áp bên dưới của thiết bị trao đổi nhiệt. Hơi Methanol sẽ ngưng

tụ khi gia nhiệt cho Amo ở đỉnh của thiết bị trao đổi nhiệt này. Hệ thống này có thể

tránh được hơi bị đóng băng bởi nhiệt độ thấp của Amo từ bồn chứa. Khi nhiệt độ

của Amo là -33oC và nhiệt độ đầu ra của hơi Amo qua bộ gia nhiệt là 25oC.

3.1.8 Hệ thống xử lý nước thải nhiểm Amo:

Nước nhiễm ammonia được thu gom vào thiết bị tiếp nhận nước thải. Nước

thải được gia nhiệt tại thiết bị trao đổi nhiệt bằng nhiệt dòng thải từ cột tripper trước

khi được bơm vào cột tripper.

Tại thiết bị tripper, nước thải được loại bỏ khí amonia bằng hơi thấp áp đi từ

dưới lên, khí ammonia sau khi ra khỏi cột tripper được đưa ra đuốc ammonia bằng

đường ống dẫn, và nước đã được xử lý được bơm tới thiết bị trao đổi nhiệt. Cuối

cùng nước thải được làm mát và được đưa ra rãnh thải nước mưa. Nước thải đã làm

mát được chấp nhận sau khi qua bộ phân tích 26-AT-0001 đạt u cầu. Nếu phân tích

khơng đạt u cầu nước thải được bơm trở lại cột tripping cho đến khi đạt yêu cầu.

3.1.9 Hệ thống xử lý nước nhiễm dầu:

Nước nhiễm dầu từ các xưởng công nghệ Ammonia, Urea, Phụ trợ được thu

thập chứa trong bể chứa nước thải nhiễm dầu, bể này có dung tích 2200m 3, sau khi

phân tích, nước sạch được đưa thẳng đến hệ thống ống nước xả bẩn. Nước nhiễm dầu

sẽ được bơm đến thiết bị tách dầu, tại đây dầu trên bề mặt sẽ được tách ra bằng hệ



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 25



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



thống dây cuốn và đưa đến bể chứa dầu thải. Trong điều kiện vận hành bình thường,

nước đã được tách dầu sơ bộ sẽ được đưa thẳng đến hệ thống tuyển nổi sử dụng

không khí hòa tan để tách dầu còn lẫn trong nước. Trong giai đoạn này hóa chất phá

nhũ tương sẽ được thêm vào.

Bể chứa nước nhiễm dầu được sử dụng nhằm cân bằng lưu lượng và tính chất,

đặc tính của nước thải nhiễm dầu. Bể này được thiết kế để chứa được lượng nước

thải cực đại chảy vào hệ thống trong 20phút.

Dầu được tách ra ở thiết bị tách dầu được thu thập và đưa vào trong bể chứa

dầu thải và được bơm đến thiết bị tách dầu bằng 2 bơm. Thiết bị tách nước còn lẫn

trong dầu này sẽ kéo nước phân tán trong dầu ra triệt để thêm một lần nữa. Dầu được

thu hồi sẽ được thu gom lại để sử dụng sau (hoặc cho mục đích khác) và nước được

tách ra sẽ được đưa trở lại bể chứa dầu thải.

Sau khi được xử lý, nước sạch đi ra từ hệ thống tuyển nổi sẽ được thu hồi để

đưa vào bể chứa cuối. Sau khi phân tích nước sạch này đã đạt theo tiêu chuẩn Việt

Nam (TCVN-5945, 2005) sẽ được bơm đến hệ thống thu gom xả nước mưa; trong

trường hợp nước thải nhiễm amo sẽ được đưa đến hệ thống xử lý riêng.

3.1.10 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:

3.1.10.1

Đầu vào:

Nước thải từ ống góp sẽ được dẫn vào bể cân bằng với thiết bị vớt rác tự

động thiết kế cho 13m3/h tỉ lệ lưu lượng. Sau đó nước đã được loại bỏ rác được đưa

thẳng tới bể cân bằng để lắng và ổn định. Bể cân bằng được thiết kế 2 bơm để nạp

nước thải liên tục cho công đoạn kế tiếp. Để ngăn ngừa vấn đề về mùi và sự lắng cặn

rắn, bể cân bằng sẽ được sục khí bởi bộ khuếch tán khơng khí.

3.1.10.2



Quy trình xử lý:



a. Bể kỵ khí:

Bể kỵ khí: nơi mà nước thải chứa bùn thô và bùn chứa phốt pho quay về. Mục

đích chính của bể là giải thốt phốt pho để mà loại bỏ hàm lượng phốt pho trong



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 26



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



nước; chất hữu cơ khơng hòa tan được hấp phụ bởi vi sinh vật để làm giảm nồng độ

BOD5 trong nước xuống; phần của NH 3-N bị phá hủy dựa vào sự kết hợp của tế bào

nhằm làm giảm hàm lượng của NH3-N trong nước xuống.

b. Bể hiếm khí:

Bể hiếu khí: nơi mà lượng lớn NO3-N và NO2-N được đưa vào bởi dòng

nước nitrat hóa quay về được khơi phục lại từ N2 và giải phóng ra khơng khí dưới

ảnh hưởng của vi khuẩn khử nitơ, được gọi là khử nitơ sinh học. Và nguồn gốc chất

hữu cơ các bon có trong chất hữu cơ trong nước đầu vào được loại trừ, vì vậy làm

giảm chỉ số BOD5 và NH3-N xuống nhưng với sự thay đổi nhỏ của phốt pho.

c. Bể hiếu khí:

Bể hiếu khí: hàm lượng của chất hữu cơ tiếp tục giảm xuống nhờ vi sinh vật

phân hủy chúng; chất hữu cơ ni tơ NH 3-N chuyển hóa thành NO2-N, NO3-N vì vậy

nó làm giảm hàm lượng NH3-N xuống; bể hiếu khí là nơi mà NH3-N được nitrate hóa

hồn tồn và bể hiếm khí là nơi q trình khử nitơ được diễn ra; cả bể hiếu khí và bể

hiếm khí có thể làm việc cùng nhau để loại bỏ phốt pho.

Vì vậy, Cơng nghệ A2O có khả năng loại trừ nitơ, khử nitơ và khử phốt pho

trong chất hữu cơ.

d. Bể lắng thứ 2:

Nước từ bể hiếu khí được chảy nhờ trọng lực xuống bể lắng để loại bỏ bùn

hoạt tính nhờ q trình lắng. Nước đã được làm sạch sẽ được cơ lập khỏi bùn hoạt

tính bởi thùng lắng tĩnh.

e. Bể khử trùng:

Nước từ khu vực làm sạch sẽ được thêm định lượng dung dịch NaOCl vào để

tăng hiệu quả khử trùng.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 27



Thực Tập Tốt Nghiệp

Mau



Nhà Máy Đ ạm Cà



f. Bể phân hủy bùn:

Bùn ra khỏi q trình xử lý oxy hóa sinh học sẽ được đưa tới bể phân hủy bùn.

Thiết kế này nhằm đảm bảo giảm tồn bộ sự ơ nhiễm sinh học có trong bùn, bởi lí do

này, khơng khí được thêm vào bể nhằm cung cấp oxy. Bùn ở cơng đoạn cuối được

thải ra ngồi đất thơng qua 2 bơm (1 bơm dự phòng). Lượng bùn sản xuất ở cụm này

khoảng 0,03×103 kg/giờ.

3.1.10.3



Lọc đa chức năng:



Nước đã được khử trùng được bơm vào lọc áp suất đa chức năng thẳng đứng

nơi mà chất rắn lơ lửng sẽ bị giữ lại để duy trì tiêu chuẩn nước thải đầu ra đạt giá trị

lớn nhất là 80 ppm. Bên trong của lọc đa chức năng được điền đầy bởi than antraxit

cứng, cát và quặng sắt từ.

3.1.10.4



Bể nước sạch:



Nước sạch được bơm tới nơi khác qua 2 bơm nước sạch. Chất lượng nước

được xử lý tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN-5945, 2005).

3.1.11 Hệ thống đuốc trong dòng cơng nghệ:

Dự án nhà máy đạm Cà Mau yêu cầu một hệ thống đuốc amo để thỏa mãn rò

rỉ cho phép của van an toàn và các van điều chỉnh áp suất trong q trình chạy bình

thường và dưới điều kiện nạp khí khơng bình thường để an tồn trong q trình sản

xuất.



SVTH: Nhóm Đạm Cà Mau



Trang 28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

& SƠ ĐỔ KHỐI CHUNG CỦA NHÀ MÁY ĐẠM CÀ MAU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×