Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Những ứng dụng thực tế của kỹ thuật bảo trì

5 Những ứng dụng thực tế của kỹ thuật bảo trì

Tải bản đầy đủ - 0trang

• Đánh giá số lượng máy dự phòng trong thiết kế và xác định số lượng máy dự

phòng.

• Dự đốn số lượng máy dự phòng cần thiết để đạt được độ tin cậy mong muốn.

• Xác định những phần, bộ phận mà khi thay đổi thiết kế sẽ có lợi nhất về mặt độ

tin cậy và chi phí.

• Tạo cơ sở để so sánh hai hay nhiều thiết kế.

• Phân tích mối quan hệ giữa khả năng độ tin cậy, chi phí, trọng lượng khả năng

vận hành và độ an tồn.

• Cung cấp dữ liệu cần thiết để xây dựng các đường cong dạng bồn tắm, trong

đó tốc độ hư hỏng của thiết bị được thể hiện theo thời gian hoạt động, để xác

định: ƒ Thời gian thử nghiệm chạy rà và làm nóng máy tối ưu. ƒ Thời gian và

chi phí bảo hành tối ưu.

Nhu cầu về phụ tùng tối ưu.

Giai đoạn bắt đầu mài mòn mãnh liệt.

• Xác định khi nào thay thế một chi tiết trước khi chi tiết này bị mài mòn mãnh

liệt hoặc hỏng hồn tồn.

• Xác định trách nhiệm về hư hỏng là do khâu/giai đoạn nào.

• Đưa ra quyết định thực hiện phục hồi để giảm đến mức thấp nhất các hư hỏng

và loại trừ khả năng thiết kế thừa hoặc thiếu.

• Xác định những khu vực có thể đầu tư tài chính tốt nhất để nghiên cứu và phát

triển về độ tin cậy và khả năng bảo trì.

• Xác định những hư hỏng xảy ra ở những thời điểm nào đó trong thời gian hoạt

động của máy và chuẩn bị để đối phó với chúng.

• Cung cấp những chỉ dẫn để xem xét lại khả năng bảo trì và độ tin cậy giới hạn.

• Hỗ trợ cung cấp những chỉ dẫn cho q trình kiểm sốt chất lượng.

• Cung cấp những tài liệu chính xác để quảng cáo và bán hàng có hiệu quả.



26



• Thiết lập những khu vực cần giảm thiểu chi phí do vơ trách nhiệm (sản xuất bị

nhiều phế phẩm, sản xuất ra những sản phẩm bị sửa lại hoặc bị trả lại…).

• Cung cấp kỹ thuật phân tích chi phí, trong đó độ tin cậy và khả năng bảo trì tối

ưu của sản phẩm có thể được xác định tương ứng với chi phí tồn bộ của sản

phẩm tính cho khách hàng là tối thiểu.

• Giảm các chi phí tồn kho nhờ cung ứng đúng phụ tùng một cách kịp thời.

• Hỗ trợ xúc tiến bn bán trên cơ sở độ tin cậy và khả năng bảo trì của các sản

phẩm đã chế tạo.

• Tính số lượng mẫu cần thiết để thử nghiệm nhằm xác định tuổi thọ, độ tin cậy

và khả năng bảo trì của sản phẩm.

• Giảm chi phí bảo hành hoặc là với cùng chi phí thì tăng thời gian bảo hành.

• Thiết lập để sửa chữa hệ thống theo đúng định kỳ.

• Hỗ trợ cung cấp những chỉ dẫn để xác định khả năng bảo trì của hệ thống, khả

năng cung ứng phụ tùng với chi phí tối thiểu.

• Xác định: thời gian cần thiết để sửa chữa định kỳ hệ thống, khả năng sẵn

sàngnăng lực-các yếu tố sử dụng-khả năng bảo trì của hệ thống và giá trị cần đạt

và tổng giờ lao động cần thiết cho tồn bộ các cơng việc bảo trì.

• Thực hiện phân tích các dạng tác động và khả năng tới hạn của hư hỏng để xác

định các bộ phận cần tập trung thiết kế lại, nghiên cứu phát triển và thử nghiệm

hệ thống nhằm nâng cao không ngừng độ tin cậy và khả năng bảo trì của sản

phẩm.

• Nâng cao sự thoả mãn và thiện cảm của khách hàng.

• Nâng cao doanh thu, thị phần và lợi nhuận.

• Tái đầu tư một phần lợi nhuận vào việc đổi mới phân xưởng sản xuất nhằm

nâng cao năng suất phân xưởng và vì vậy làm giảm chi phí sản xuất.



27



• Tái đầu tư một phần lợi nhuận để nghiên cứu và phát triển hơn nữa nhằm đứng

đầu trong môi trường cạnh tranh tồn cầu.

• Cải thiện chất lượng sống của công nhân, những người tạo ra những sản phẩm

bằng cách chia sẻ.



1.6 Các định nghĩa về bảo trì

- Theo Afnor (Pháp): Bảo trì là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục

hồi một máy móc/thiết bị ở tình trạng nhất định hoặc đảm bảo một dịch vụ xác

định.

• Tập hợp các hoạt động: bao gồm các phương tiện, các biện pháp kỹ thuật để

thực hiện công tác bảo trì

• Duy trì: phòng ngừa các hư hỏng xảy ra để duy trì tình trạng hoạt động của máy

móc/thiết bị

• Phục hồi: sửa chữa hay phục hồi trở lại trạng thái ban đầu của máy móc/thiết bị

• Tình trạng nhất định hoặc dịch vụ xác định: các mục tiêu được xác định và định

lượng.



28



1.7.Phân loại bảo trì:

* Bảo trì khơng kế hoạch

Được hiểu là cơng tác bảo trì được thực hiện khơng có kế hoạch hoặc khơng có

thơng tin trong lúc thiết bị đang hoạt động cho đến khi hư hỏng. Nếu có hư hỏng

xảy ra thì sẽ được sửa chữa hoặc thay thế.

a/ Bảo trì phục hồi: Là loại bảo trì khơng thể lập kế hoạch được. Một cơng

việc được xếp vào loại bảo trì phục hồi khơng kế hoạch khi mà thời gian dùng

cho cơng việc ít hơn 8 giờ. Vì vậy khơng thể lập kế hoạch làm việc một cách hợp

lý mà thực hiện đồng thời với cơng việc. Các hoạt động bảo trì được thực hiện

khi có hư hỏng đột xuất để phục hồi thiết bị về trạng thái hoạt động bình thường

nhằm thực hiện các chức năng yêu cầu.

b/Bảo trì khẩn cấp:

Là bảo trì cần được thực hiện ngay sau khi có hư hỏng xảy ra để tránh những

hậu quả nghiêm trọng tiếp theo ► Chi phí cho bảo trì cao. Bảo trì khơng kế

hoạch làm cho chi phí bảo trì trực tiếp và chi phí bảo trì gián tiếp cao do các lần

ngừng máy khơng biết trước được.

* Bảo trì có kế hoạch

Là bảo trì được tổ chức và thực hiện theo một chương trình đã được hoạch

định và kiểm sốt.

a/ Bảo trì phòng ngừa:

là hoạt động bảo trì được lập kế hoạch trước và thực hiện theo trình tự nhất định

để ngăn ngừa các hư hỏng xảy ra hoặc phát hiện các hư hỏng trước khi chúng

phát triển đến mức làm ngừng máy và gián đoạn sản xuất. Có hai giải pháp thực

hiện chiến lược bảo trì phòng ngừa:

-Bảo trì phòng ngừa trực tiếp (Fixed-Time Maintenance/FTM): được thực

hiện định kỳ (theo thời gian hoạt động, theo số km...) nhằm ngăn ngừa hư hỏng

xảy ra bằng cách tác động và cải thiện một cách trực tiếp trạng thái vật lý của

máy móc, thiết bị: thay thế các chi tiết, phụ tùng, kiểm tra các bộ phận, bôi trơn,

thay dầu mỡ, lau chùi, làm sạch máy móc...



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Những ứng dụng thực tế của kỹ thuật bảo trì

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×