Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiệp vụ Swap – Bài tập vận dụng

Nghiệp vụ Swap – Bài tập vận dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

4. Nghiệp vụ Swap – Bài tập vận dụng





Thông tin tỷ giá:

GBP/USD=1,7395/15



USD/NOK=6,7370/25



EUR/USD=1,1225/45



USD/AUD=1,3437/67



USD/SEK=7,8310/97



USD/CHF=1,5642/42



USD/CAD=1,1255/95





Lãi suất 3 tháng (%/năm)

GBP:91/16-91/8



NOK:61/4-61/2 EUR:51/4-51/2



AUD:3-31/2 SEK:81/8-81/4

CAD:6 – 61/2



CHF:7 – 71/2



Đáp án

BÀI TẬP 1

Bước 1: Tại J+2, ngân hàng nhận từ đối tác kinh doanh 800.000 SEK và bán

giao ngay CAD theo tỷ giá bình quân giao ngay SEK/CAD. Số CAD bán là:

0,1435 + 0,1442



800.000 *



2



= 115.080 CAD



Bước 2: Tại J+2+90, ngân hàng trả đủ 800.000 SEK cho đối tác kinh doanh và

nhận lại số CAD theo Dswap



Đáp án

BÀI TẬP 1

Dswap SEK/CAD = Dbq + phí tổn Swap



Dbq (T2m - T1b) *90

36000  T1b * 90

 8 , 25 ) 90

0 ,1438 ( 6

 0 ,1438 

 0 ,1430

36000  8 , 25 * 90

Dswap



SEK/CAD



 Dbq 



Số CAD ngân hàng nhận lại: 800.000* 0,1430 = 114.405,7562 (CAD)



Đáp án

BÀI TẬP 2

- Bước 1: Tại J+2, ngân hàng bán giao ngay cho đối tác 500.00 CHF/EUR theo

tỷ giá bình quân:



0,5649 + 0,5695

2



= 0,5672



Ngân hàng nhận số EUR theo tỷ giá bình quân giao ngay CHF/EUR là:

500.000*0,5672 = 283.600 EUR

- Bước 2: Tại J+2+90, ngân hàng nhận đủ 500.000 CHF từ đối tác và trả EUR

theo Dswap



Đáp án

BÀI TẬP 2

Dswap CHF/EUR = Dbq + phí tổn Swap



Dbq (T2b

- T1m) *90

36500  T1m * 90

0 ,5672 ( 5,576  7,097 ) 90

 0 ,5672 

 0 ,5692

36500  7,097 * 90

Dswap



T2b = 5,5 *

T1m = 7 *



CHF/EUR



365

360

365

360



 Dbq 



= 5,576

= 5,576



Số EUR ngân hàng trả cho đối tác: 500.000* 0,5692 = 284.654,3239 (CAD)



Đáp án

BÀI TẬP 3

- Bước 1: Tại J+2, công ty bán giao ngay cho đối tác 850.000 AUD để nhận NOK theo

giá Dm AUD/NOK= 5,0025

Số NOK nhận được 850.000 * 5,0025 = 4.252.209,1037 NOK

- Bước 2: Tại J+2+90 công ty nhận lại đủ 850.000 AUD từ đối tác đồng thời trả lại số

NOK theo giá Dswap



Đáp án

BÀI TẬP 3



Db (T 2 b  T 1m ) 90

Dswap AUD/ NOK  Dm 

36 . 000  T 1m * 90

Dm = 5,0025; Db = 5,0178

T1m(AUD) = 3

T2b (NOK) = 6,5

Thay số => Dswap = 5,0460

Số NOK công ty phải trả: 850.000 * 5,0460 = 4.289.167,0719 NOK



Đáp án

BÀI TẬP 4



- Bước 1: Tại J+2, công ty nhận từ đối tác 300.000 EUR và bán giao ngay GBP theo

giá Db EUR/GBP = 0,6464





số GBP trả cho đối tác là: 300.000 * 0,6464 = 193.935,0388 GBP



- Bước 2: Tại J+2+90, công ty trả đủ 300.000 EUR cho đối tác và nhận lại GBP theo

Dswap



Đáp án

BÀI TẬP 4



Dm (T2 m  T 1b ) 90

Dswap EUR/ GBP  Db 

36 . 500  T 1b * 90

Dm = 0,6462; Db = 0,6464

T2m(GBP) = 9,0625 365

T1b(EUR) = 5,5 *

360



= 365

5,576



Thay số ta được Dswap = 0,6518

Số GBP công ty nhận lại: 300.000 * 0,6518 = 195.563,9820 GBP)



DẠNG 5: NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN

(OPTIONS)

5.1 Khái quát về nghiệp vụ quyền chọn

5.2 Nghiệp vụ mua – bán quyền chọn mua

5.3 Nghiệp vụ mua – bán quyền chọn bán

5.4 Bài tập tổng hợp – Tư vấn cho doanh nghiệp

xuất - nhập khẩu



5.1 Khái quát nghiệp vụ quyền chọn





Trong nghiệp vụ quyền chọn có hai đối tượng tham gia giao dịch: người mua quyền và người

bán quyền







Đối với người mua quyền:

- Quyền chọn tiền tệ trao cho người mua nó quyền chứ không phải nghĩa vụ mua hoặc bán

một đồng tiền xác định theo mức giá xác định được thoả thuận ngày hơm nay (còn được gọi

là giá thực hiện hay giá giao dịch) trong một thời hạn xác định.

- Người mua quyền có thể lựa chọn thực hiện quyền vào thời điểm thanh toán hoặc để quyền

hết hạn tuỳ thuộc vào sự chênh lệch giữa giá giao ngay trong tương lai và giá thực hiện.

- Người mua quyền luôn luôn phải trả phí cho dù có thực hiện quyền hay khơng. Mức phí này

được trả ngay vào thời điểm ký hợp đồng.







Đối với người bán quyền:

- Người bán quyền có nghĩa vụ chấp nhận mọi sự lựa chọn của người mua. Đổi lại họ được

nhận phí để bù đắp rủi ro.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiệp vụ Swap – Bài tập vận dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×