Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



- Trong giai đoạn 2013-2015, dự toán tổng mức đầu tƣ ƣớc tính

khoảng 2.318.956 triệu đồng, trong đó ngân sách trung ƣơng cấp phát

425.194 triệu đồng, thành phố vay lại của trung ƣơng: 194.886 triệu đồng,

vốn dân đóng góp: 84.403 triệu đồng, vốn đối ứng của TP: 1.418.774 triệu

đồng,vốn của UBND các huyện: 70.009 triệu đồng, vốn Doanh nghiệp:

77.603 triệu đồng, dự phòng: 48.088 triệu đồng. Các nguồn vốn trên cần

sắp xếp thứ tự ƣu tiên, tập trung đầu tƣ các cơng trình thật sự cấp bách và

phát huy hiệu quả trên địa bàn theo đúng mục tiêu và tiến độ đƣợc cấp có

thẩm quyền phê duyệt.

Nguồn vốn: vốn NSNN hàng năm (gồm Ngân sách TW, NSĐP, vốn

tài trợ), đóng góp của cộng đồng dân cƣ v ng hƣởng lợi và các nguồn vốn

hợp pháp khác.

Thực tế vốn Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch và VSMTNT tại thành

phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015 đƣợc phân bổ nhƣ sau:

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp phân bổ vốn c o C ƣơng trìn MTQG Nƣớc

sạc v VSMTNT giai đoạn 2013-2015

VT: triệu ng

Khoản mục

Tổng số

1. Ngân sách trung ƣơng (khơng k

Chương trình f rR)

2. Ngân sách địa phƣơng (khơng k

Chương trình f rR)

3. Vốn Chƣơng trình PforR

- Trung ương cấp phát

- a hương va ại

- Vốn n óng gó

4. Vốn tín dụng

5. Vốn của dân góp + Tƣ nhân

6. Vốn khác (Vốn ối ứng của Thành

phố ch c ng t c ền bù, GPMB)



Năm 2013

27.700



Năm 2014



Năm 2015



92.500



143.213



25.600

27.700

19.700

8.000



92.500

65.000

27.500



87.898

59.673

26.147

2.078



-



15.415

14.300



(Ngu n: Sở K hoạch v



u tư H Nội)



41



Giai đoạn 2013-2015 vốn phân bổ cho Chƣơng trình đã đƣợc thành

phố và các Sở ban ngành quan tâm với số vốn năm sau cao hơn năm trƣớc,

tuy nhiên mức độ phân bổ vốn còn hạn chế, phần nào đã ảnh hƣởng đến

mục tiêu của Chƣơng trình nhƣ:

- Giá trị vốn phân bổ cho Chƣơng trình giai đoạn 2013-2015 chƣa

đạt so với giá trị vốn đƣợc phê duyệt tại Quyết định số 3212/QĐ-UBND

ngày 21/5/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (263.413triệu

đồng/3.939.886 triệu đồng, chiếm 6,68% so với mục tiêu đề ra).

- Mức phân bổ vốn mới chỉ tập trung phân bổ cho các dự án thuộc

Chƣơng trình PforR. Do Chƣơng trình PforR vốn chủ yếu là Ngân hàng thế

giới cấp dựa trên Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam ký với Ngân hàng

thế giới, nguồn vốn này đƣợc cấp dựa trên kết quả đầu ra thực hiện nên

nguồn vốn rất sẵn, không bị thiếu. Qua số liệu trên, ta thấy vốn ngân sách

địa phƣơng và doanh nghiệp để thực hiện là thiếu, chƣa đầy đủ để thực

hiện các mục tiêu cho Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch và VSMTNT của

thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015.

- Bên cạnh một số nội dung kết quả đạt đƣợc nhất định, tuy nhiên

việc triển khai còn chậm so với kế hoạch do gặp một số khó khăn nhƣ:

Trong những năm vừa qua ngân sách còn hạn hẹp, Thành phố chƣa

bố trí đƣợc vốn để thực hiện 06 dự án cấp nƣớc quy mơ liên xã bằng nguồn

vốn của Thành phố.

Trong q trình triển khai thực hiện Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

ngày 04/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định

chính sách h trợ đầu tƣ cơng trình cấp nƣớc sạch nơng thơn thành phố Hà

Nội cho thấy có một số vƣớng mắc sau:

+ Đối với các trạm cấp nƣớc nông thôn xây dựng dở dang đã giao

cho doanh nghiệp làm chủ đầu tƣ: mặc dù UBND Thành phố đã chỉ đạo các



42



huyện quyết toán ngay và bàn giao cụ thể cho doanh nghiệp tài sản và mặt

bằng đã đầu tƣ tại các trạm, tuy nhiên đến nay nhiều địa phƣơng vẫn chƣa

thực hiện xong gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc hoàn thiện

các thủ tục về đầu tƣ nhƣ: cấp giấy chứng nhận đầu tƣ, giấy phép khai thác

nƣớc, thủ tục đất đai, giấy phép xây dựng...

+ Về h trợ đầu tƣ từ ngân sách Thành phố: Theo quy định của chính sách,

ngân sách Thành phố h trợ cho doanh nghiệp theo phƣơng thức h trợ sau

khi công trình hồn thành và đi vào sử dụng. Tuy nhiên thực tế trong quá

trình triển khai, hầu hết các doanh nghiệp tham gia đầu tƣ xã hội hóa là các

doanh nghiệp nhỏ, năng lực tài chính còn hạn chế trong khi vốn đầu tƣ xây

dựng cơng trình lớn, rất cần sự h trợ của nhà nƣớc ngay trong quá trình đầu

tƣ xây dựng cơng trình.

3.2. Thực trạng cơng tác quản lý sử dụng vốn c o C ƣơng trìn Nƣớc

sạch và VSMTNT tại



an QLDA C ƣơng trìn nƣớc sạch và VSNT



giai đoạn 2013-2015

3.2.1. Công tác lập kế hoạch vốn

Hàng năm, trƣớc ngày 31/7 Ban QLDA phải lập xong kế hoạch

Chƣơng trình cho năm sau để gửi Bộ Nơng nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch

và đầu tƣ Hà Nội. Công tác lập kế hoạch căn cứ vào nhu cầu thực tế của

các dự án, tổng mức đầu tƣ cho dự án, thời gian hồn thành, ...đảm bảo tính

khả thi cao.

Do Chƣơng trình triển khai tại thành phố Hà Nội chậm, quá trình tiếp

nhận còn nhiều bỡ ngỡ nên năm 2013 cơng tác lập kế hoạch tại Ban QLDA

là không kịp. Do vậy, kinh phí để giải ngân cho Chƣơng trình là nguồn vốn

ứng trƣớc của năm 2014.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, công tác lập kế hoạch vốn giai đoạn 20132015 cho Hợp phần I là 492.318 triệu đồng, vốn thực hiện là 195.413 triệu



43



đồng. Nhƣ vậy, vốn thực tế đƣợc cấp chỉ chiếm 39,69%, tƣơng đƣơng

296.905 triệu đồng so với kế hoạch đề ra. Hợp phần III vốn thực hiện đƣợc

cấp đủ 100%.

Bảng 3.2. Bảng tổng hợp kế hoạch vốn và vốn thực hiện

giai đoạn 2013-2015

ơn v : triệu

STT



I

1

2



3

4



5



6



7



II



Tên dự n



ế

oạc

vốn



Vốn

t ực

iện



T



ệ t ực

iện so

với ế

oạc (%)



Hợp p ần I Cải t iện điều 492.318 195.413

iện cấp nƣớc

Dự án cấp nƣớc sạch liên xã Cổ 66.953 34.349

Đô, Phong Vân huyện Ba Vì

Dự án cấp nƣớc sạch liên xã

Liên Hiệp, Hiệp Thuận huyện 81.081 36.159

Phúc Thọ

Dự án cấp nƣớc sạch xã Hƣơng 80.446 39.796

Sơn huyện Mỹ Đức

Dự án cấp nƣớc sạch liên xã

Tam Hƣng, Thanh Th y 80.760 29.874

H.Thanh Oai

Dự án cấp nƣớc sạch liên xã

Liên Phƣơng, Vân Tảo, Hà Hồi, 76.830 31.695

Hồng Vân, Thƣ Phú huyện

Thƣờng Tín

Dự án cấp nƣớc sạch liên xã

Trung Hòa, Trƣờng Yên 82.748 20.540

H.Chƣơng Mỹ

Dự án cấp nƣớc sạch liên xã

Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam 23.500

3.000

Đồng huyện Mê Linh

Hợp p ần III N ng cao năng

ực, truyền t ông, gi m s t,

3.351

3.351

đ n gi C ƣơng trìn

Cộng

495.669 198.764

(Ngu n: Sở K hoạch v



ng



T ệ ế

oạc vốn

c o từng

dự n (%)



51,31



17,48



44,59



18,41



49,47



20,26



37,04



15,23



41,63



16,29



25,63



10,80



12,76



1,53



100



u tư H Nội)



44



Công tác lập kế hoạch vốn hàng năm của Ban QLDA cơ bản đã đƣợc

cải thiện nhƣng còn một số tồn tại, hạn chế:

- Công tác lập kế hoạch vốn tuy đã bám sát với thực tế và nhu cầu

nhƣng do cơ chế tài chính của Chƣơng trình, việc giải ngân (kế hoạch năm

sau) s đƣợc dựa trên cơ sở hoàn thành các chỉ số giải ngân kết quả năm

trƣớc. Vì vậy, dẫn đến sự chênh lệch vốn giữa thực hiện và kế hoạch lớn,

nợ đọng xây dựng cơ bản cao, các nhà thầu ứng đƣợc ít vốn s gặp nhiều

khó khăn, ảnh hƣởng tiến độ của cơng trình cũng nhƣ của Chƣơng trình.

- Căn cứ xác định kế hoạch vốn của từng dự án chƣa căn cứ vào nhu

cầu thực tế của cơng việc. Bố trí vốn cho các dự án chƣa hợp lý. Cụ thể, dự

án cấp nƣớc sạch liên xã Cổ Đơ, Phong Vân huyện Ba Vì là dự án khởi

công tháng 12 năm 2014, nhu cầu vốn cần lập kế hoạch trong giai đoạn

2013-2015 nhiều hơn so với dự án cấp nƣớc sạch liên xã Trung Hòa,

Trƣờng Yên huyện Chƣơng Mỹ (khởi công tháng 12/2015).

3.2.2. Công tác quản lý, phân bổ và giải ngân vốn

3.2.2.1. Mơ hình quản lý và giải ngân vốn



u tư của Chương trình tại



thành phố Hà Nội

Mơ hình quản l Chƣơng trình đƣợc thực hiện theo các quyết định,

văn bản hƣớng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND thành phố, Sở

Nông nghiệp và PTNT.

UBND thành

phố



Sở Nơng nghiệp

vàPTNT



Ban QLDA Chƣơng

trình Nƣớc sạch

vàVSNT



Sở Giáo dục và

đào tạo



Văn phòng thƣờng

trực – Sở Giáo dục

và ĐT



Sở Y tế



Trung tâm y tế dự

phòng HàNội



Sơ đồ 3.1: Mơ hình quản lý Chương trình tại thành phố Hà Nội



45



Mơ hình quản l Chƣơng trình tại thành phố Hà Nội tuy đã đƣợc kiện

tồn bộ máy, tuy nhiên còn hạn chế nhƣ sự phối hợp và chỉ đạo của 3 Sở

Nông nghiệp và PTNT, Sở y tế và Sở Giáo dục và đào tạo chƣa chủ động và

chặt ch . Các Sở liên quan nhƣ y tế, Giáo dục và đào tạo còn coi trách nhiệm

và nhiệm vụ thực hiện Chƣơng trình là của cơ quan chủ trì (Sở Nơng nghiệp

và PTNT), dẫn đến sự thiếu chủ động từ khâu xây dựng kế hoạch và phân bổ

kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi đánh giá, lập báo cáo theo yêu cầu.

3.2.2.2. Công tác phân b vốn tại Ban QLDA

Ban QLDA cũng dựa trên chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao để quản lý

và giải ngân vốn đảm bảo đúng theo qui định. Hàng năm, UBND thành phố

và Sở Nông nghiệp và PTNT phân bổ vốn theo dự toán ngân sách chi của

thành phố. Đến tháng 10 hàng năm, Bộ Tài chính thơng qua văn bản đề

nghị chuyển kinh phí cho Chƣơng trình của Bộ Nơng nghiệp và PTNT, s

đánh lệnh chi ngân sách đến Ngân hàng Nhà nƣớc để cấp kinh phí cho các

tỉnh tham gia Chƣơng trình bằng đồng Việt Nam.

Các tỉnh nhận kinh phí bằng tài khoản nguồn mở tại Kho bạc, sau đó s

chuyển cho các tài khoản nhánh. Và Ban QLDA cũng là một tài khoản nhánh

thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, đƣợc mở tại Kho bạc Nhà nƣớc Hà Đông.

Căn cứ hồ sơ, chứng từ của các dự án, các hợp phần, kế toán Ban

QLDA s kiểm soát và lập ủy nhiệm chi thanh toán thơng qua kiểm sốt tại

Kho bạc Hà Đơng rồi mới chuyển tiền trả các đơn vị.

Cụ thể, trong giai đoạn từ năm 2013-2015, Ban QLDA đã đƣợc cấp

kinh phí nhƣ sau:

Trong giai đoạn 2013-2015, Ban QLDA đƣợc cấp tổng số 198.764

triệu đồng, trong đó:

- Hợp phần I:

195.413 triệu đồng

+ Vốn ĐTXDCB (NSNN cấp):

122.198 triệu đồng

+ Vốn ĐTXDCB (thành phố vay lại của WB):

61.647 triệu đồng

+ Vốn ĐTXDCB (NSTP cho công tác GPMB):

9.490 triệu đồng

+ Vốn ĐTXDCB (nguồn dân đóng góp):

2.078 triệu đồng

- Hợp phần III: Vốn sự nghiệp trung ƣơng cấp:



3.351 triệu đồng.



46



Bảng 3.3. Bảng tổng hợp số liệu phân bổ vốn của C ƣơng trìn giai

đoạn 2013-2015

ơn v : Triệu

STT

Nội dung



I

1



2



3

4



5



6



7



II



Năm 2013

Năm 2014

T ệ

T ệ

Tổng

vốn

Tổng

vốn

số

p n ổ số p n ổ

giữa c c

giữa c c

dự n

dự n



Hợp p ần I Cải t iện

điều iện cấp nƣớc

24.000

Dự án cấp nƣớc sạch liên

xã Cổ Đơ, Phong Vân 2.250

huyện Ba Vì

Dự án cấp nƣớc sạch liên

xã Liên Hiệp, Hiệp Thuận 6.000

huyện Phúc Thọ

Dự án cấp nƣớc sạch xã 2.250

Hƣơng Sơn huyện Mỹ Đức

Dự án cấp nƣớc sạch liên

xã Tam Hƣng, Thanh 6.000

Thùy H.Thanh Oai

Dự án cấp nƣớc sạch liên

xã Liên Phƣơng, Vân Tảo, 6.000

Hà Hồi, Hồng Vân, Thƣ

Phú huyện Thƣờng Tín

Dự án cấp nƣớc sạch liên

xã Trung Hòa, Trƣờng

1.500

Yên H.Chƣơng Mỹ

Dự án cấp nƣớc sạch liên

xã Thanh Lâm, Đại Thịnh,

Tam Đồng huyện Mê Linh

Hợp p ần III N ng cao

năng ực, truyền t ơng,

400

gi m s t, đ n gi

C ƣơng trìn

Cộng

24.400

(Ngu



81.500



ng



Năm 2015

T ệ

Tổng

vốn

số

p n ổ

giữa c c

dự n

89.913



9,37 27.500



33,74



4.599



5,12



25,0 27.000



33,13



3.159



3,51



9,37 27.000



33,13



10.546



11,73



25,0



23.874



26,55



25,0



25.695



28,58



6,26



19.040



21,18



3.000



3,33



2.231



720



83.731

n: Sở N ng nghiệ v



90.633

TNT H Nội)



47



Tuy vốn hàng năm đƣợc cấp có tăng lên nhƣng so với kế hoạch thì số

vốn đƣợc cấp còn thiếu rất lớn. Năm 2013 và 2014 vốn đƣợc cấp bằng với

vốn theo kế hoạch lập. Nhƣng sang năm 2015, số vốn cho Hợp phần I: Cải

thiện điều kiện cấp nƣớc thực nhận thấp hơn rất nhiều, chiếm 23,1% so với

kế hoạch, tƣơng đƣơng thiếu khoảng 299.405 triệu đồng. Bên cạnh đó còn

một số tồn tại:

- Giai đoạn 2013-2015 Ban QLDA mới thành lập, tiếp cận Chƣơng

trình còn bỡ ngỡ, khâu xin cấp phép chuẩn bị đầu tƣ kéo dài dẫn đến mới

chỉ xây dựng đƣợc 3 dự án cấp nƣớc sạch tại huyện Ba Vì, huyện Phúc Thọ

và huyện Mỹ Đức. Vì vậy, vốn phân bổ trong năm 2014 chỉ tập trung vào 3

dự án trên. Trong khi 3 dự án tại huyện Thanh Oai, Thƣờng Tín, Chƣơng

Mỹ năm 2015 mới đƣợc cấp vốn nhƣng số vốn cấp không đủ tạm ứng cho

nhà thầu thi cơng.

- Năm 2015 là năm có nhu cầu vốn lớn nhƣng lại đƣợc cấp ít vốn cho

dự án, dẫn đến nợ đọng xây dựng cơ bản cao. Ba dự án tại huyện Ba Vì,

huyện Phúc Thọ và huyện Mỹ Đức đến cuối năm 2015 đã hoàn thành xong

và đi vào vận hành chạy thử, cung cấp nƣớc sạch cho nhân dân trong vùng.

Trong khi vốn mới chỉ dừng lại ở khâu tạm ứng 25% giá trị hợp đồng cho

nhà thầu.

- Do đây là Chƣơng trình giải ngân dựa trên kết quả đầu ra, làm cho

khâu phân bổ vốn từ trung ƣơng xuống địa phƣơng bị lệ thuộc. Chỉ số đấu

nối theo kế hoạch đƣợc giao trong giai đoạn 2013-2015 là 30.000 đấu nối.

Tuy nhiên, sau khi có kết quả kiểm tốn xác nhận vào tháng 7 hàng năm thì

số phân bổ vốn năm trƣớc sang năm sau mới đƣợc phân bổvà phân bổ một

lần vào tháng 10 hàng năm. Đây cũng là một phƣơng pháp giải ngân còn

hạn chế, không linh hoạt để phù hợp với thực tế thực hiện.



48



- Việc phân bổ vốn đối ứng của thành phố dùng cho cơng tác giải

phóng mặt bằng đã đƣợc phân bổ đủ cho các dự án với tổng kinh phí phân

bổ là 14.300 triệu đồng cho 6 dự án đang triển khai. Riêng dự án cấp nƣớc

sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng huyện Mê Linh đến hết năm

2015 mới đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ nên sang năm 2016 cũng đã

đƣợc UBND thành phố bố trí vốn với giá trị phân bổ 2.500 triệu đồng.

- Nguồn vốn dân góp 10% trong giai đoạn 2013-2015, Ban QLDA

mới chỉ thu đƣợc 7,8% tức 2.078 triệu đồng/26.545 triệu đồng của 3 dự án

đã hoàn thành và đi vào vận hành thử. Tỷ lệ thu đƣợc thấp do Ban QLDA thi

công xây dựng đến 80% dự án mới tiến hành họp dân và thu tiền. Mức thu

đƣợc chia trên cơ sở danh sách đăng k ban đầu do UBND xã tập hợp lại.

3.2.2.3. Công tác giải ngân vốn Chương trình tại Ban QLDA

Trong giai đoạn 2013-2015, Ban QLDA mới đƣợc thành lập để thực

hiện Chƣơng trình, vì vậy các dự án mới bắt đầu giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ,

xin cấp phép các ban ngành thành phố. Do đó, công tác giải ngân các dự án

thuộc Hợp phần I: cải thiện điều kiện cấp nƣớc ít. Đa số các dự án mới chỉ

dừng lại ở khâu tạm ứng 25% giá trị hợp đồng (có 5 dự án), hai dự án mới

giải ngân cho công tác chuẩn bị đầu tƣ.

Trong giai đoạn 2013-2015, Ban QLDA đã giải ngân 159.385 triệu

đồng/198.764 triệu đồng, chiếm 80,19% số kinh phí đƣợc phân bổ, còn dƣ

trên tài khoản Ban 39.379 triệu đồng. Cụ thể:

- Hợp phần I: vốn đầu tƣ XDCB giải ngân 156.738 triệu đồng chiếm

80,21% vốn đầu tƣ XDCB đƣợc phân bổ.

- Hợp phần III: vốn sự nghiệp trung ƣơng giải ngân 2.647 triệu đồng

chiếm 78,99% vốn sự nghiệp đƣợc phân bổ.

Qua bảng trên ta thấy, dự án tại huyện Ba Vì có tỷ lệ giải ngân cao

nhất chiếm 95,73% so với vốn đƣợc phân bổ. Bởi dự án này là dự án khởi



49



cơng đầu tiên và thí điểm nên Ban QLDA đã chủ động áp dụng các biện

pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ dự án để cuối năm 2015 đi vào vận hành thử

và cấp nƣớc cho dân sớm nhất. Vì vậy, một số gói thầu đã giải ngân nhanh,

tỷ lệ giải ngân cao.

Bảng 3.4. Bảng tổng hợp số liệu giải ngân của C ƣơng trìn

giai đoạn 2013 - 2015

ơn v : triệu

STT



I

1

2

3

4



5



6

7



II



Nội dung



Vốn

phân





Vốn

giải

ngân



Hợp p ần I Cải t iện điều iện 195.415 157.284

cấp nƣớc

Dự án cấp nƣớc sạch liên xã Cổ

Đơ, Phong Vân huyện Ba Vì

34.348 32.881

Dự án cấp nƣớc sạch liên xã Liên

Hiệp, Hiệp Thuận huyện Phúc Thọ 36.159 31.120

Dự án cấp nƣớc sạch xã Hƣơng

Sơn huyện Mỹ Đức

39.796 37.854

Dự án cấp nƣớc sạch liên xã Tam

Hƣng, Thanh Th y H.Thanh Oai

29.874 25.868

Dự án cấp nƣớc sạch liên xã Liên

Phƣơng, Vân Tảo, Hà Hồi, Hồng 31.695

8.860

Vân, Thƣ Phú huyện Thƣờng Tín

Dự án cấp nƣớc sạch liên xã Trung

Hòa, Trƣờng Yên H.Chƣơng Mỹ

Dự án cấp nƣớc sạch liên xã Thanh

Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng huyện

Mê Linh

Hợp p ần III N ng cao năng

ực, truyền t ông, gi m s t, đ n

gi C ƣơng trìn

Cộng



ng



T ệ

T ệ vốn

vốn giải giải ng n

ngân so

giữa c c

với p n dự n (%)

ổ (%)



95,73



20,95



86,06



19,76



95,12



24,07



86,59



16,43



27,95



5,63



20.540



19.802



96,41



12,59



3.000



899



29,97



0,57



3.351



2.647



78,99



198.764 159.931



(Ngu n: an QLDA Chương trình Nư c sạch v VSNT)



50



Dự án tại huyện Chƣơng Mỹ tuy đạt giải ngân cao 96,41% nhƣng do

đƣợc phân bổ vốn ít nên mới chỉ tạm ứng cho các gói thầu 15-20% giá trị

hợp đồng, trong khi các dự án khác vốn phân bổ cao nên các nhà thầu đều

đƣợc tạm ứng 25% hợp đồng.

Dự án tại huyện Thƣờng Tín, đến cuối năm 2015 đang trong giai

đoạn đấu thầu, vì vậy sang đầu năm 2016 mới tạm ứng, nên tỷ lệ vốn giải

ngân thấp.

Dự án tại huyện Mỹ Đức có tỷ lệ giải ngân cao nhất so với các dự án

còn lại với 24,07%.

Việc giải ngân tại Hợp phần III: nâng cao năng lực, truyền thơng,

giám sát, đánh giá Chƣơng trình giải ngân mới đạt 78,99%, còn dƣ lại 704

triệu đồng.

3.2.2.4. Cơng tác xây d ng và quản lý xây d ng công trình

Cơng tác quản l đầu tƣ xây dựng cơng trình từ khâu chuẩn bị đầu tƣ,

tổ chức xây dựng, giám sát đến nghiệm thu, bàn giao có nhiều tiến bộ tuân

thủ theo đúng các quy định của nhà nƣớc về quản l đầu tƣ xây dựng. Công

tác lập thẩm định và phê duyệt dự án cơ bản đúng quy định của Luật Xây

dựng và các văn bản hƣớng dẫn, thực hiện lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật và

lập dự án đầu tƣ, tổ chức thẩm định và phê duyệt cơ bản theo trình tự quy

định về hƣớng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu

tƣ xây dựng cơng trình và hƣớng dẫn về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

cơng trình. Việc giám sát và quản lý chất lƣợng cơng trình, nghiệm thu,

thanh tốn, lập hồ sơ hồn cơng thực hiện theo các quy định.

Tuy nhiên còn có một số tồn tại, hạn chế.

- Công tác khảo sát xây dựng: Công tác khảo sát thiết kế chƣa ph

hợp dẫn đến một số cơng trình thay đổi thiết kế cho phù hợp với mặt bằng

thực tế; Công tác khảo sát địa chất tại cơng trình cấp nƣớc còn chƣa chính

xác làm tăng giá trị cơng trình .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×