Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội đã ban hành Quyết định số

1740/QĐ-SNN ngày 19/7/2013 về việc thành lập Ban quản lý dự án

Chƣơng trình nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn vốn vay Ngân hàng Thế giới

thành phố Hà Nội (2013-2017).

Ban quản lý dự án là Ban kiêm nhiệm gồm 31 thành viên, trong đó: 10

thành viên là các lãnh đạo, công chức của Sở chuyên trách kiêm nhiệm và 21

thành viên là các cán bộ hợp đồng đƣợc tuyển dụng làm việc tại dự án.

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC



PHÓ GIÁM ĐỐC



Bộ phận Kỹ

thuật



Trạm cấp

nƣớc .......



* Ghi chú:



Bộ phận Kế tốn



Bộ phận văn phòng



Bộ phận giám sát

thi cơng



Trạm cấp nƣớc xã

Cổ Đô, Phong Vân



Trạm cấp nƣớc xã

Hiệp Thuận



Trạm cấp xã

Hƣơng Sơn



Quan hệ chỉ đạo trực tiếp

Quan hệ phối hợp



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy hoạt động tại Ban quản lý

Ban quản lý dự án có con dấu riêng, đƣợc mở tài khoản tại Kho bạc

Nhà nƣớc Hà Đông để thực hiện quản lý dự án theo qui định hiện hành của

pháp luật.

Văn phòng Ban đƣợc đặt tại Sở Nơng nghiệp và PTNT Hà Nội, số 38

Tô Hiệu - Nguyễn Trãi - Hà Đông - Hà Nội.



32



2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.1.2.1. Chức n ng của Ban QLDA

Ban quản lý dự án Chƣơng trình Nƣớc sạch và vệ sinh nơng thơn là

đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội. Đƣợc

thành lập để thực hiện chức năng chính là giúp Chủ đầu tƣ (Sở Nơng

nghiệp và PTNT Hà Nội) tổ chức thực hiện quản lý dự án “Chƣơng trình

Nƣớc sạch và vệ sinh nơng thơn dựa trên kết quả vốn vay Ngân hàng thế

giới Thành phố Hà Nội (2013-2017)” theo các qui định của Hiệp định vay

vốn và các qui định của pháp luật hiện hành của nhà nƣớc về quản lý dự án.

Ban QLDA cũng s tự giải thể khi hoàn thành các nhiệm vụ đƣợc giao.

Nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận tại Ban quản l nhƣ sau:

- Giám đốc Ban: phụ trách chung và chịu trách nhiệm toàn thể trƣớc

Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT và pháp luật về mọi hoạt động của Ban.

- Phó giám đốc Ban: phụ trách về mảng kế hoạch - tổng hợp.

- Phó giám đốc Ban: phụ trách bộ phận kỹ thuật và Hợp phần III.

- Bộ phận kế tốn:

+ Kế tốn trƣởng: phụ trách cơng tác tài chính của Ban.

+ 4 kế tốn viên: 1 cán bộ làm thủ quỹ, 1 cán bộ theo dõi chi ban, 2

cán bộ theo dõi các dự án.

- Bộ phận kỹ thuật: gồm 8 cán bộ thực hiện các công việc quản lý

các dự án theo sự phân công của Lãnh đạo Ban.

- Bộ phận giám sát công trƣờng: gồm 10 cán bộ thực hiện việc giám

sát của bên A tại các dự án.

- Bộ phận văn phòng: gồm 4 cán bộ có trách nhiệm thực hiện cơng

tác hoạt động thƣờng xun của văn phòng Ban; cơng tác thu thập tài liệu

vào lƣu trữ của Ban, bảo quản và quản lý sử dụng tài liệu của Ban.



33



2.1.2.2. Nhiệm vụ cụ th của Ban quản lý d án

“Chƣơng trình Nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 8

tỉnh đồng bằng sông Hồng do Ngân hàng Thế giới tài trợ” là Chƣơng trình

nằm trong khn khổ Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch và vệ sinh mơi

trƣờng nơng thơn.

Mục tiêu của Chƣơng trình là tăng cƣờng khả năng tiếp cận bền vững

với các dịch vụ cấp nƣớc và vệ sinh môi trƣờng, cải thiện công tác lập kế

hoạch, giám sát và đánh giá trong phạm vi ngành tại Hà Nội.

Cụ thể Chƣơng trình gồm 3 Hợp phần:

- Hợp phần 1: Cải thiện điều kiện cấp nƣớc

Đầu tƣ xây dựng bằng nguồn vốn vay WB 7 cơng trình cấp nƣớc quy

mô xã và liên xã, cấp nƣớc sạch cho khoảng 165.000 ngƣời thông qua

25.650 hộ đấu nối sử dụng.

- Hợp phần 2: Cải thiện điều kiện vệ sinh, trƣờng học

+ Đầu tƣ xây mới, cải tạo sửa chữa nhà vệ sinh cho trƣờng học đạt

quy chuẩn quốc gia (giao Sở Giáo dục và đào tạo thực hiện).

+ Đầu tƣ xây mới, cải tạo sửa chữa nhà vệ sinh cho trạm xá đạt quy

chuẩn quốc gia (giao Sở Y tế thực hiện).

- Hợp phần 3: H trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực, truyền thông, giám

sát đánh giá và quản l Chƣơng trình.

Đào tạo và xây dựng năng lực cho ngành cấp nƣớc, quản lý chất

lƣợng nƣớc, lập kế hoạch và tăng tính bền vững các cơng trình cấp nƣớc.

Tổ chức các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhƣ truyền thông

tại các cộng đồng dân cƣ d ng nƣớc; in phát tài liệu; truyền thông trên các

đài phát thanh, truyền hình, báo đài...



34



2.2. P ƣơng p



p ng i n cứu



2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Ban QLDA Chƣơng trình nƣớc sạch

và VSNT-Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội tác giả nhận thấy đây là địa

điểm phù hợp, có thể đáp ứng cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

Dựa vào Tổng hợp các báo cáo của sở nông nghiệp Hà Nội, của bộ

nông nghiệp và phát triển nông thôn, bộ tài nguyên và môi trƣờng, báo cáo dự

án chƣơng trình nƣớc sạch nơng thơn, các phiếu phỏng vấn điều tra ngƣời dân

và cán bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội, các website chính thức, các tạp chí,

sách báo tham khảo và các báo cáo khoa học đã đƣợc công bố.

2.2.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp

- Thông qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng, số liệu và các kết

quả sử dụng trong nghiên cứu đƣợc công bố trong các báo cáo kết quả thực

hiện Chƣơng trình nƣớc sạch và VSNT.

- Số liệu báo cáo của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội; các quyết

định, văn bản, báo cáo hàng năm của Ban điều hành Chƣơng trình Nƣớc

sạch và VSNT thành phố Hà Nội; sách, báo, tạp chí, mạng internet và các

tài liệu có liên quan đến việc thực hiện luận văn.

2.2.2.2. Thu th p số liệu sơ cấp

- Phục vụ cho nghiên cứu này, số liệu đƣợc tác giả thu thập chủ yếu

trong năm 2016, có cập nhật hàng năm. Các giải pháp đề xuất s áp dụng

cho các giai đoạn từ 2016-2020.

- Nguồn số liệu tác giả lấy từ UBND thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch

- Đầu tƣ, Sở Tài chính, Ngân hàng Thế giới, Sở Nơng nghiệp và PTNT Hà

Nội, Ban QLDA Chƣơng trình nƣớc sạch và VSNT và kết quả kiểm tốn

Chƣơng trình của Kiểm tốn Nhà nƣớc thực hiện kiểm toán trong thời gian

qua....



35



2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

2.2.3.1. Xử lý số liệu

Tổng hợp bằng phƣơng pháp nhân tố thống kê theo giới tính, chức

danh, trình độ (chun mơn, lý luận chính trị, quản l …), độ tuổi…

- Căn cứ số phiếu điều tra thu đƣợc, tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh

lại trƣớc khi tổng hợp.

- Tổng hợp và xử lý thông tin, sử dụng các cơng cụ tính tốn trên

phần mềm EXCEL,...

2.2.3.2. hương h



h n tích số liệu, tài liệu



Sử dụng phƣơng pháp phân tích hệ thống, phân tích tổng hợp để tiến

hành phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của cơng tác quản l sử dụng

vốn thuộc Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch và VSMT nông thôn.

2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh vốn



u tư



Tổng số vốn cho chƣơng trình nƣớc sạch của Ban QLDA là 723 tỷ

đồng, trong đó:

+ Vốn Ngân sách Trung ƣơng cấp phát: 432 tỷ đồng.

+ Vốn đối ứng thành phố (dành cho công tác GPMB): 14 tỷ đồng.

+ Vốn đối ứng của dân đóng góp: 62 tỷ đồng.

+ Vốn ngân sách thành phố vay lại: 215 tỷ đồng.

2.2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quản lý sử dụng vốn

Cơ ch quản



nh nư c ối v i Chương trình



- Cơ chế quản lý vốn áp dụng đối với Hợp phần I: cải thiện điều kiện

cấp nƣớc:

+ Nguồn vốn vay WB tài trợ 90% chi phí đầu tƣ xây dựng cơng trình

cấp nƣớc tập trung của địa phƣơng, trong đó: 60% vốn vay đƣợc Ngân sách

Trung ƣơng h trợ có mục tiêu cho ngân sách thành phố, 30% vốn vay do



36



UBND thành phố Hà Nội vay lại từ Chính phủ (đồng tiền vay lại là USD, lãi

suất 2%/năm, thời hạn 25 năm trong đó có 5 năm ân hạn, thời điểm nhận nợ

là thời điểm đƣợc Sở giao dịch Ngân hàng nhà nƣớc chuyển về tài khoản).

+ Nguồn vốn 10% chi phí đầu tƣ xây dựng cơng trình cấp nƣớc do

ngƣời sử dụng nƣớc đóng góp.

- Cơ chế quản lý vốn áp dụng đối với Hợp phần 2 và 3 đƣợc thực

hiện theo cơ chế cấp phát từ Ngân sách nhà nƣớc theo nguyên tắc ngân

sách Trung ƣơng h trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phƣơng.

Các gói thầu của Chƣơng trình đảm bảo tối thiểu 50% số hợp đồng

đƣợc đấu thầu cạnh trạnh, tăng dần lên 80% vào cuối Chƣơng trình.

Cơng tác l p k hoạch, phân b vốn



u tư của Chương trình



Việc lập kế hoạch, quyết định, phân bổ, giao dự tốn các nguồn vốn

của Chƣơng trình thực hiện theo qui định tại Thông tƣ số 59/2003/TT-BTC

ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số

60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hƣớng

dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nƣớc.

- Đối với vốn cấp phát: hàng năm vào thời điểm lập dự toán NSNN

(ngày 1/7) Ban QLDA lập kế hoạch cho Chƣơng trình (vốn đầu tƣ phát

triển, vốn sự nghiệp) chi tiết các hợp phần và tỷ lệ tài trợ theo qui định gửi

Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo về UBND thành phố và Bộ

Nơng nghiệp và PTNT.

Căn cứ dự tốn chi đƣợc giao hàng năm, UBND thành phố giao dự

toán cho các Sở, ban ngành thực hiện. Và Sở Nông nghiệp và PTNT s

giao dự toán chi ngân sách cho Ban QLDA.

- Đối với phần vốn cho vay lại: khi xây dựng kế hoạch vốn đầu tƣ

phát triển hàng năm, Sở Nông nghiệp và PTNT lập kế hoạch giải ngân vốn

vay lại đối với Hợp phần I và trình cùng với kế hoạch vốn đầu tƣ phát triển.



37



Căn cứ dự tốn chi đầu tƣ phát triển đƣợc cấp có thẩm quyền giao

hàng năm, UBND thành phố giao dự toán vốn đầu tƣ cho Sở Nông nghiệp

và PTNT thực hiện cùng với kế hoạch vốn cho vay lại đối với Hợp phần I

theo tỷ lệ cấp phát, cho vay lại đã qui định.

- Đối với phần vốn ngân sách địa phƣơng: việc lập kế hoạch, quyết

định, phân bổ, giao dự toán vốn thực hiện theo qui định hiện hành.

- Đối với phần vốn dân đóng góp: sau khi UBND các xã sử dụng

nƣớc chuyển kinh phí vào tài khoản, Ban QLDA s tập hợp trình Sở Nơng

nghiệp và PTNT ra quyết định phân bổ kinh phí cho từng dự án trên cơ sở

số tiền của từng xã có dự án xây dựng.

2.2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh k t quả th c hiện

a. Nhóm chỉ số giải ngân kết quả đầu ra

Chƣơng trình nƣớc sạch và VSNT dựa trên kết quả tại 8 tỉnh đồng

bằng sơng Hồng là Chƣơng trình nằm trong Chƣơng trình MTQG Nƣớc

sạch và VSMTNT giai đoạn 2012-2015 quốc gia, hƣớng đến xây dựng, cải

tạo điều kiện cấp nƣớc sạch và vệ sinh trực tiếp cho ngƣời dân tại các xã

ngoại thành Hà Nội.

Đây là Chƣơng trình dựa trên kết quả đầu ra, tức là một phƣơng pháp

tiếp cận mới h trợ tài chính dựa trên kết qủa thực hiện cho phép ngƣời vay

vốn WB nâng cao công tác thiết kế và triển khai dự án của mình đồng thời

liên kết trực tiếp kết quả đạt đƣợc với quá trình giải ngân.

Mục tiêu cụ thể:

- 60.000 đấu nối sử dụng nƣớc từ các cơng trình cấp nƣớc tập trung.

- 132.250 ngƣời hƣởng lợi từ cơng trình cấp nƣớc tập trung bền

vững.

- Các cộng đồng hiểu biết và nhận thức tốt hơn về nƣớc sạch và vệ

sinh.



38



- Đào tạo và xây dựng năng lực cho ngành cấp nƣớc và vệ sinh nông

thôn, năng lực giám sát và đánh giá, quản lý chất lƣợng nƣớc, lập kế hoạch

và tăng tính bền vững của các cơng trình cấp nƣớc.

b. Nhóm thực hiện các Hợp phần của Chƣơng trình

- Hợp phần 1 - cải thiện điều kiện cấp nƣớc: đầu tƣ xây dựng 7 cụm

cơng trình cấp nƣớc quy mơ xã và liên xã cho khoảng 165.000 ngƣời thông

qua 25.000 hộ đấu nối sử dụng nƣớc.

- Hợp phần 3 - nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá

và quản l Chƣơng trình:

+ H trợ kỹ thuật, giám sát, đánh giá và quản l Chƣơng trình: bao

gồm đào tạo và xây dựng năng lực cho ngành cấp nƣớc và vệ sinh nông

thôn, năng lực giám sát và đánh giá, quản lý chất lƣợng nƣớc….

+ Các hoạt động truyền thông: huấn luyện truyền thông, tập huấn xây

dựng, in phát tài liệu, phát thanh trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng

(báo, đài, tờ rơi, băng rôn, khẩu hiệu…), h trợ cán bộ truyền thông…



39



C ƣơng 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. T ực trạng nguồn vốn c o C ƣơng trìn



MTQG Nƣớc sạc



v



VSMTNT tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015

Chƣơng trình Nƣớc sạch và VSMTNT đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ

phê duyệt tại Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 và Quyết định số

2283/QĐ-BNN-HTQT ngày 21/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về

việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi “Chƣơng trình Nƣớc sạch và

VSNT dựa trên kết quả tại 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng” vay vốn Ngân

hàng Thế giới.

UBND thành phố Hà Nội đã phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chƣơng

trình MTQG Nƣớc sạch và VSMTNT trên địa bàn thành phố Hà Nội giai

đoạn 2013-2015 tại Quyết định số 3212/QĐ-UBND ngày 21/5/2013.

Mục tiêu của Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch và VSMTNT trên địa

bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015 là bảo vệ , nâng cao sức khỏe

cho ngƣời dân, tăng cƣờng cải thiện các dịch vụ cấp nƣớc và VSMTNT;

giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, xây dựng nông thôn Thủ đô theo hƣớng

văn minh sạch đẹp, phát triển bền vững, đóng góp tích cực vào việc thực

hiện Chƣơng trình trên cả nƣớc. Cụ thể, 100% dân số nơng thơn đƣợc sử

dụng nƣớc hợp vệ sinh (trong đó 60% đƣợc sử dụng nƣớc sạch theo tiêu

chuẩn Bộ Y tế); 100% số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% các cơ

sở công cộng ở nông thôn (trƣờng học, trụ sở UBND, trạm y tế xã, chợ) có

nƣớc sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh; tỷ lệ số hộ gia đình có chuồng trại chăn

ni hợp vệ sinh đạt 80%.

* Cơ chế tài chính và huy động vốn đầu tƣ cho Chƣơng trình Nƣớc

sạch và VSMTNT:

- Phát huy nội lực, thành phố tạo cơ sở pháp lý khuyến khích sự tham

gia của ngƣời dân, các thành phần kinh tế - xã hội, các tổ chức đầu tƣ cấp

nƣớc sạch và VSMTNT. Phối hợp lồng ghép với các Chƣơng trình, dự án

khác để thu hút vốn, thêm nguồn đầu tƣ.



40



- Trong giai đoạn 2013-2015, dự toán tổng mức đầu tƣ ƣớc tính

khoảng 2.318.956 triệu đồng, trong đó ngân sách trung ƣơng cấp phát

425.194 triệu đồng, thành phố vay lại của trung ƣơng: 194.886 triệu đồng,

vốn dân đóng góp: 84.403 triệu đồng, vốn đối ứng của TP: 1.418.774 triệu

đồng,vốn của UBND các huyện: 70.009 triệu đồng, vốn Doanh nghiệp:

77.603 triệu đồng, dự phòng: 48.088 triệu đồng. Các nguồn vốn trên cần

sắp xếp thứ tự ƣu tiên, tập trung đầu tƣ các cơng trình thật sự cấp bách và

phát huy hiệu quả trên địa bàn theo đúng mục tiêu và tiến độ đƣợc cấp có

thẩm quyền phê duyệt.

Nguồn vốn: vốn NSNN hàng năm (gồm Ngân sách TW, NSĐP, vốn

tài trợ), đóng góp của cộng đồng dân cƣ v ng hƣởng lợi và các nguồn vốn

hợp pháp khác.

Thực tế vốn Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch và VSMTNT tại thành

phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015 đƣợc phân bổ nhƣ sau:

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp phân bổ vốn c o C ƣơng trìn MTQG Nƣớc

sạc v VSMTNT giai đoạn 2013-2015

VT: triệu ng

Khoản mục

Tổng số

1. Ngân sách trung ƣơng (khơng k

Chương trình f rR)

2. Ngân sách địa phƣơng (khơng k

Chương trình f rR)

3. Vốn Chƣơng trình PforR

- Trung ương cấp phát

- a hương va ại

- Vốn n óng gó

4. Vốn tín dụng

5. Vốn của dân góp + Tƣ nhân

6. Vốn khác (Vốn ối ứng của Thành

phố ch c ng t c ền bù, GPMB)



Năm 2013

27.700



Năm 2014



Năm 2015



92.500



143.213



25.600

27.700

19.700

8.000



92.500

65.000

27.500



87.898

59.673

26.147

2.078



-



15.415

14.300



(Ngu n: Sở K hoạch v



u tư H Nội)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×