Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VSMT NÔNG THÔN

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VSMT NÔNG THÔN

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



xã hội, khoa học, công nghệ, môi trƣờng, cơ chế, chính sách, tổ chức để thực

hiện các mục tiêu về Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng các vùng nông thôn

Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể nhƣ: giai đoạn 1999-2005, giai đoạn

năm 2006-2010, giai đoạn 2012 - 2015.

Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng nông

thôn gồm nhiều dự án khác nhau nhƣ các dự án đầu tƣ cơng trình cấp nƣớc

sinh hoạt, các dự án đầu tƣ xây dựng nhà Vệ sinh trƣờng học, Trạm y tế, Chợ,

Trụ sở UBND xã, các dự án h trợ nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình, các dự án

về tuyền thơng. Đối tƣợng quản lý và kế hoạch hóa đƣợc xác định theo chƣơng

trình, việc đầu tƣ đƣợc thực hiện theo dự án.

1.1.1.2. Khái niệm quản lý vốn NSNN:

Quản lý vốn từ ngân sách nhà nƣớc là hoạt động tác động của chủ thể

quản l (Nhà nƣớc) lên các đối tƣợng quản lý (vốn đầu tƣ, hoạt động sử dụng

vốn đầu tƣ) trong điều kiện biến động của môi trƣờng để nhằm đạt đƣợc các

mục tiêu nhất định.

Việc quản lý vốn phải tuân thủ theo các nguyên tắc:

- Nhà nƣớc ban hành các chính sách; các định mức chi phí trong hoạt

động xây dựng để lập, thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tƣ, dự toán và

quyết toán thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơng trình; định mức kinh tế - kỹ

thuật trong thi công xây dựng; các nguyên tắc, phƣơng pháp lập điều chỉnh

đơn giá, dự toán... đồng thời hƣớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các vấn đề

trên.

- Lập và quản lý chi phí phải rõ ràng đơn giản dễ thực hiện, đảm bảo hiệu

quả và mục tiêu của dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản. Ghi theo đúng nguyên lệ trong

tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán, dự tốn quyết tốn đối với các cơng trình, dự án có

sử dụng ngoại tệ để việc quy đổi vốn đƣợc thực hiện một cách có cơ sở và để tính

tốn chính xác tổng mức đầu tƣ, dự tốn cơng trình theo giá nội tệ.



7



- Chủ thể đứng ra quản lý tồn bộ q trình đầu tƣ (từ xác định chủ

trƣơng đầu tƣ, lập, thẩm định, phê duyệt, .. đến khi nghiệm thu bàn giao cơng

trình để đƣa vào sử dụng) là Nhà nƣớc. Tuy nhiên cần lƣu



đối với ngƣời



quyết định đầu tƣ là bố trí đủ vốn để đảm bảo tiến độ của dự án (không quá 5

năm đối với dự án nhóm B, khơng q 3 năm đối với dự án nhóm C).

- Chi phí của dự án xây dựng cơng trình phải phù hợp với các bƣớc

thiết kế và biểu hiện bằng tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán, quyết toán... khi kết

thúc xây dựng và đƣa cơng trình vào sử dụng.

- Căn cứ vào khối lƣợng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế

- kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nƣớc để thực hiện quá trình quản

lý vốn xây dựng cơng trình phù hợp với yếu tố khách quan của thị trƣờng

trong từng thời kỳ.

- Giao cho Bộ Tài Chính hƣớng dẫn việc cấp vốn cho các dự án đầu tƣ

xây dựng cơng trình sử dụng vốn NSNN, Bộ Xây dựng có trách nghiệm

hƣớng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tƣ xây dựng cơng trình.

- Đối với các cơng trình ở địa phƣơng, UBND cấp tỉnh căn cứ vào các

nguyên tắc quản lý vốn để chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ

sở liên quan lập các bảng giá vật liệu nhân cơng và chi phí sử dụng máy thi

cơng xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của thị trƣờng địa phƣơng để ban

hành và hƣớng dẫn.

1.1.2. Mục tiêu, vai trò của quản lý sử dụng vốn NSNN

Nhƣ chúng ta đã biết, đầu tƣ phát triển chính là hoạt động đầu tƣ tài sản

vật chất và sức lao động chính vì thế nó là nhân tố quan trọng để phát triển và

tăng trƣởng kinh tế. Vai trò của vốn từ ngân sách nhà nƣớc trong nền kinh tế

đƣợc thể hiện trên các mặt sau:

Thứ nhất, đầu tƣ vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu:



8



Về tổng cầu: Đầu tƣ là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của

toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Khi mà tổng cung chƣa thay đổi, sự tăng lên

của đầu tƣ làm cho tổng cầu tăng, kéo sản lƣợng cân bằng tăng theo và giá

cân bằng tăng.

Về tổng cung: Đầu tƣ làm tăng năng lực sản xuất, làm tổng cung tăng

và sản lƣợng tăng, giá giảm xuống, cho phép tiêu d ng tăng. Tăng tiêu dùng

lại tiếp tục kích thích sản xuất phát triển và nó là ngu ồn gốc cơ bản để tăng

tích luỹ, phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, nâng

cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.

Thứ hai, đầu tƣ có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế: Sự tác

động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tƣ tới tổng cung và tổng cầu

của nền kinh tế làm cho m i sự thay đổi của đầu tƣ d tăng hay giảm đều

cùng một lúc là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của

nền kinh tế của mọi quốc gia .

Thứ ba, đầu tƣ có tác động làm tăng cƣờng khả năng khoa học và công

nghệ của đất nƣớc: Mọi con đƣờng để có cơng nghệ dù là sự nghiên cứu hay

nhập từ nƣớc ngồi đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tƣ, do vậy tất cả

các con đƣờng đổi mới công nghệ đều phải gắn với nguồn vốn đầu tƣ.

Thứ tư, đầu tƣ có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh

tế: Con đƣờng tất yếu để có thể tăng trƣởng nhanh với tốc độ mong muốn là

tăng cƣờng đầu tƣ. Do đó đầu tƣ quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế ở các quốc gia nhằm đạt đƣợc tốc độ tăng trƣởng nhanh của toàn bộ nền

kinh tế và sự cân đối giữa các vùng, các ngành.

Thứ n



, đầu tƣ s tạo ra năng lực sản xuất mới, phát triển kết cấu hạ



tầng kinh tế - xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế, nhờ đó tạo điều kiện cũng

nhƣ mơi trƣờng thuận lợi hơn cho các hoạt động kinh tế - xã hội. Bởi vì phần



9



lớn vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc tập trung cho phát triển kết cấu hạ tầng,

các cơng trình hạ tầng trọng điểm nhƣ giao thơng, điện, nƣớc, thủy lợi,...

Thứ s u, đầu tƣ góp phần quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế giữa các ngành nhằm giải quyết những vấn đề mất cân đối trong phát triển

giữa các vùng lãnh thổ, phát huy một cách tối đa những lợi thế so sánh về tài

nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị...của từng vùng lãnh thổ.

Thứ ả , đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc là một trong những điều kiện

tiên quyết để phát triển và tăng cƣờng khả năng công nghệ, thực hiện thành

cơng sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Bởi hoạt động đầu tƣ

chú trọng đến các ngành mới, khuyến khích cơng nghệ mới, sản phẩm mới..

do đó nguồn vốn này có tác động rất lớn đến việc hình thành và phát triển các

ngành, sản phẩm mới, góp phần nâng cao trình độ cơng nghệ của sản xuất,

nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả của nền kinh tế.

1.1.3. Nội dung của quản lý sử dụng vốn Chương trình MTQG nước sạch

và vệ sinh nơng thơn

1.1.3.1. Cơ ch quản



nh nư c ối v i Chương trình



Các Bộ, ngành và địa phƣơng quản l nguồn vốn từ Ngân sách nhà

nƣớc để thực hiện Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch và VSMTNT theo đúng

quy định hiện hành về quản l đầu tƣ và quy chế hiện hành về quản l , điều

hành thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia.

Từng cấp ngân sách đƣợc giao quản l nguồn vốn từ ngân sách Trung

ƣơng thực hiện Chƣơng trình chịu trách nhiệm quyết định phê duyệt dự án

đầu tƣ đảm bảo đúng nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ của Chƣơng trình mục

tiêu quốc gia, cụ thể:

- Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì xây dựng và phê duyệt cơ chế và

tiêu chí phân bổ vốn đối với từng hợp phần và dự án cụ thể sau khi xin ý kiến

của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tƣ, Y tế.



10



- Chủ đầu tƣ các dự án xây dựng cơng trình là đơn vị trực tiếp quản lý,

vận hành khai thác công trình. Trƣờng hợp đơn vị trực tiếp quản lý vận hành

khơng đủ năng lực thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao cho

đơn vị khác có đủ năng lực làm chủ đầu tƣ.

- Trong quá trình chuẩn bị đầu tƣ cần lấy ý kiến tham gia của cộng

đồng dân cƣ về dự án đầu tƣ hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cam kết sử dụng

và trả tiền sử dụng nƣớc của hộ gia đình.

- Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện theo

quy định hiện hành, khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cƣ

hƣởng lợi trực tiếp từ cơng trình thực hiện các hạng mục cơng trình có tính kỹ

thuật đơn giản nếu có đủ năng lực để thực hiện.

- Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt

trận Tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cƣ hƣởng

lợi cơng trình do dân bầu thực hiện giám sát các cơng trình theo quy định hiện

hành về giám sát đầu tƣ của cộng đồng.

- Các cấp ngân sách đƣợc giao quản l và sử dụng vốn ngân sách thực

hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia tự chịu trách nhiệm về khả năng cân đối

vốn và tuân thủ đúng các quy định về quản l vốn đầu tƣ của nhà nƣớc và các

quy định khác liên quan.

1.1.3.2. C ng t c



h ạch vốn



u tư



Kế hoạch thực hiện Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch và Vệ sinh mơi

trƣờng nông thôn là một nội dung của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và

dự toán ngân sách nhà nƣớc của các Bộ, ngành và địa phƣơng; đƣợc xây dựng trên

căn cứ quyết định đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt đối với Chƣơng trình

mục tiêu quốc gia về nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ cần đạt của Chƣơng trình.

Cơng tác lập kế hoạch vốn và phân bổ vốn Chƣơng trình là một nội

dung quan trọng của Chƣơng trình, nó ảnh hƣởng đến việc thực hiện các mục



11



tiêu đề ra của Chƣơng trình, do đó khi triển khai thực hiện Chƣơng trình

MTQG Nƣớc sạch và VSMTNT các Bộ, ngành và địa phƣơng rất coi trong

công tác lập kế hoạch vốn và cơ chế phân bổ, h trợ vốn cho Chƣơng trình.

Nội dung đƣợc thực hiện cụ thể nhƣ sau:

- Kế hoạch thực hiện Chƣơng trình MTQG do các Bộ, ngành và địa

phƣơng xây dựng phải đảm bảo nguyên tắc xác định rõ nội dung, mục tiêu,

nhiệm vụ cần triển khai thực hiện trong năm và cả giai đoạn gắn với các giải

pháp huy động nguồn lực để thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia.

- Các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ do cơ quan thực hiện Chƣơng trình

mục tiêu quốc gia xây dựng và đề xuất phải ph hợp, có tính khả thi, tập trung

vào giải quyết các nhiệm vụ cấp bách, các vấn đề bức xúc đặt ra của từng

Chƣơng trình.

- Căn cứ để lập kế hoạch thực hiện Chƣơng trình bao gồm:

+ Kết quả đánh giá tình hình thực hiện Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch

và VSMTNT (gồm các mục tiêu, nhiệm vụ, kinh phí, các cơ chế chính

sách....) năm báo cáo;

+ Quy hoạch, định hƣớng phát triển các cơng trình cấp nƣớc và vệ sinh

môi trƣờng ở địa phƣơng; mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 5 năm và hàng năm

của mục tiêu cấp nƣớc và vệ sinh mơi trƣờng nơng thơn của Chƣơng trình đã

đƣợc phê duyệt;

+ Hƣớng dẫn định hƣớng xây dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách

hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Tài chính và Cơ quan quản l

Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng nông thôn.

+ Đánh giá việc phân bổ, giao vốn thực hiện Chƣơng trình năm trƣớc

và ƣớc thực hiện các mục tiêu đạt đƣợc tại thời điểm báo cáo;



12



+ Đề xuất nhu cầu của các đơn vị thực hiện Chƣơng trình MTQG Nƣớc

sạch và VSMTNT thuộc các cơ quan ở trung ƣơng và địa phƣơng (các cơ

quan thực hiện nhiệm vụ, hoạt động của Chƣơng trình).

1.1.3.3. Cơ ch



h n



vốn Chương trình



Cơ chế h trợ phân bổ vốn cho Chƣơng trình thực hiện theo nguyên tắc

đảm bảo đủ nguồn vốn để triển khai đầu tƣ và đủ chi phí cho vận hành sử

dụng để đảm bảo cho cơng trình đƣợc hoạt động bền vững. Mức h trợ và cân

đối từng nguồn vốn phải phù hợp với đối tƣợng vùng, miền, loại hình cơng

trình để đảm bảo các đối tƣợng nghèo vùng sâu, vùng xa có thể tiếp cận và

đƣợc sử dụng cơng trình cấp nƣớc và vệ sinh và thực hiện trên nguyên tắc:

- Nguồn vốn ngân sách Trung ƣơng phân bổ cho các Bộ, ngành và địa

phƣơng để thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia phải đƣợc sử dụng có

hiệu quả, tránh dàn trải, lãng phí và theo đúng quy định của pháp luật.

- Phƣơng án phân bổ chi ngân sách Trung ƣơng thực hiện Chƣơng trình

mục tiêu quốc gia phải đƣợc thực hiện cơng khai minh bạch và phải căn cứ trên

cơ sở nguyên tắc tiêu chí, định mức đƣợc xây dựng của m i Chƣơng trình.

* Đối với vốn đầu tƣ phát triển.

- Cơng trình cấp nƣớc tập trung:

+ Nguồn vốn ngân sách trung ƣơng: H trợ tối đa 90% đối với các xã

đặc biệt khó khăn v ng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven

biển và hải đảo, xã biên giới theo quy định của Thủ tƣớng Chính phủ; 60%

đối với xã đồng bằng và 75% đối với xã nông thôn khác.

+ Nguồn vốn ngân sách địa phƣơng và huy động từ các nguồn vốn hợp

pháp khác (tín dụng ƣu đãi, tƣ nhân đầu tƣ, đóng góp của nhân dân): Đảm bảo

phần kinh phí còn lại để thực hiện. Đối với các địa phƣơng có khả năng tự cân

đối ngân sách, các vùng có khả năng xã hội hóa cần thu hút tối đa sự tham gia

cộng đồng và khu vực tƣ nhân.



13



- Cơng trình cấp nƣớc nhỏ l : Ngân sách nhà nƣớc h trợ tối đa 70%

đối với hộ nghèo, gia đình chính sách và 35% đối với hộ cận nghèo; các hộ

gia đình khác đƣợc dùng nguồn vốn vay tín dụng ƣu đãi theo quy định.

- Cơng trình cấp nƣớc và vệ sinh trƣờng học, trạm y tế: Ngân sách nhà

nƣớc h trợ tối đa 90%. Đối với các đơn vị khơng có nguồn thu, Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh xem xét quyết định mức đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc.

* Đối với vốn sự nghiệp:

- Các hoạt động: Đào tạo nâng cao năng lực, thông tin - giáo dục truyền thông, kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện, kiểm sốt chất

lƣợng nƣớc, quy hoạch, ứng dụng chuyển giao công nghệ, h trợ mạng lƣới

cơ sở…, ngân sách nhà nƣớc h trợ 100%.

- Các hoạt động xây dựng các mơ hình nhà tiêu và chuồng trại chăn

nuôi hợp vệ sinh (gồm cả Biogas) để nhân rộng, ngân sách nhà nƣớc h trợ

70% đối với hộ nghèo, gia đình chính sách và 35% đối với hộ cận nghèo, các

hộ gia đình khác d ng nguồn vốn vay tín dụng ƣu đãi.

* Tiêu chí phân bổ vốn.

Chính phủ giao Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn chủ trì xây

dựng và phê duyệt cơ chế và tiêu chí phân bổ vốn đối với từng hợp phần và dự

án cụ thể sau khi xin ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tƣ, Y tế.

* Cơ chế quản l đầu tƣ.

Chủ đầu tƣ các dự án xây dựng cơng trình là đơn vị trực tiếp quản lý,

vận hành khai thác công trình. Trƣờng hợp đơn vị trực tiếp quản lý vận hành

khơng đủ năng lực thì UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định giao cho đơn vị

khác có đủ năng lực làm chủ đầu tƣ.

Trong quá trình chuẩn bị đầu tƣ cần lấy ý kiến tham gia của cộng đồng

dân cƣ về dự án đầu tƣ hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cam kết sử dụng và trả

tiền sử dụng nƣớc của hộ gia đình.



14



Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện theo

quy định hiện hành, khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cƣ

hƣởng lợi trực tiếp từ cơng trình thực hiện các hạng mục cơng trình có tính kỹ

thuật đơn giản nếu có đủ năng lực để thực hiện.

Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận

Tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cƣ hƣởng lợi

công trình do dân bầu thực hiện giám sát các cơng trình theo quy định hiện

hành về giám sát đầu tƣ của cộng đồng.

1.1.3.4. C ng t c i



tra gi



s t vốn Chương trình



Cơng tác kiểm tra, giám sát vốn Chƣơng trình là một bƣớc đánh giá

nhằm đảm bảo các nội dung của Chƣơng trình thực hiện theo đúng mục tiêu

đề ra, tồn bộ các thơng tin liên quan đến tình hình thực hiện Chƣơng trình

phải đƣợc định kỳ cập nhật, phân loại và phân tích để kịp thời đề xuất các

phƣơng án phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý nhằm bảo đảm

Chƣơng trình đƣợc thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, có chất lƣợng và

trong khuôn khổ các nguồn lực đã đƣợc xác định. Để thực hiện tốt cơng tác

kiểm tra, giám sát Chƣơng trình các đơn vị liên quan phải thực hiện tốt một số

nội dung:

- Tăng cƣờng vai trò của các cơ quan chức năng trong quản l nhà nƣớc

về đầu tƣ từ NSNN cho các dự án thuộc từng Chƣơng trình mục tiêu quốc gia.

- Kiểm soát chặt ch phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tƣ theo đúng

mục tiêu, nhiệm vụ của từng dự án thành phần thuộc từng Chƣơng trình mục

tiêu quốc gia. Dự án phê duyệt phải đảm bảo tính khả thi trong huy động và

bố trí nguồn lực, không dàn trải, vƣợt quá khả năng huy động nguồn lực và

phải rõ cơ cấu nguồn vốn. Chỉ đƣợc quyết định đầu tƣ khi đã xác định rõ

nguồn vốn thực hiện dự án đầu tƣ và khả năng huy động vốn.



15



- Giám sát chặt ch đối với các nhà thầu, các doanh nghiệp thực hiện

các cơng trình, dự án thuộc Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch và VSMTNT.

- Ban hành quy định về trách nhiệm và chế tài xử l vi phạm cụ thể cho

các Ban chỉ đạo Chƣơng trình, các chủ đầu tƣ, các nhà thầu thi cơng.

- Theo dõi, giám sát, đánh giá Chƣơng trình, các dự án thuộc Chƣơng trình là

hoạt động thƣờng xuyên của Cơ quan quản l và Cơ quan thực hiện Chƣơng trình.

Cơ quan quản l Chƣơng trình có trách nhiệm thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát

và đánh giá chƣơng trình theo các bƣớc dƣới đây:

+ Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá Chƣơng trình về kết

quả thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch (đầu vào, hoạt động, đầu ra) và đánh

giá kết quả, tác động ở cấp độ chƣơng trình và dự án;

+ Xây dựng chỉ số theo dõi, giám sát kết quả hoạt động và chỉ số đánh

giá kết quả, tác động của chƣơng trình, dự án, bảo đảm thông tin đƣợc tổng

hợp từ cấp quản l và Cơ quan thực hiện Chƣơng trình, dự án;

+ Phổ biến hệ thống theo dõi, giám sát kết quả thực hiện các chỉ tiêu

của kế hoạch (đầu vào, hoạt động, đầu ra) và hƣớng dẫn cách đánh giá kết

quả, tác động cho Cơ quan quản l Chƣơng trình và các cơ quan thực hiện

Chƣơng trình;

+ Tổng hợp báo cáo, phổ biến thơng tin kết quả thực hiện Chƣơng

trình, dự án cho các cơ quan liên quan ở cấp Trung ƣơng và địa phƣơng.

- Đánh giá thực hiện Chƣơng trình là hoạt động định kỳ, sử dụng thơng

tin của phần theo dõi, giám sát để phân tích tồn diện, có hệ thống và tính

khách quan phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và mức độ bền vững của

Chƣơng trình, trên cơ sở đó điều chỉnh khi cần thiết và rút ra những bài học

kinh nghiệm áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo.

- Hàng năm, thực hiện chế độ kiểm toán độc lập đối với việc sử dụng

các nguồn vốn của Chƣơng trình.



16



1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng vốn

1.1.4.1. Cơ ch chính sách

Các chính sách nói chung cũng nhƣ các chính sách riêng của Chƣơng

trình là nhóm nhân tố tác động mạnh m đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ của

Chƣơng trình. Đó là cơ chế chính sách quản l , điều hành Chƣơng trình,

chính sách đầu tƣ…Các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô, vi mô nhƣ chính

sách tài khố (chủ yếu là chính sách chi tiêu của Chính phủ), chính sách tiền

tệ, chính sách khấu hao...

Các chính sách tác động vào lĩnh vực đầu tƣ liên quan đến Chƣơng

trình góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tƣ nhất định, là cơ sở để hình thành một

cơ cấu đầu tƣ hợp lý hay không hợp l cho các v ng địa phƣơng cũng nhƣ tác

động làm tăng hoặc giảm thất thoát vốn đầu tƣ của Chƣơng trình, theo đó mà

vốn đầu tƣ đƣợc sử dụng có hiệu quả hay khơng có hiệu quả, có đạt đƣợc mục

tiêu đề ra hay không đạt đƣợc mục tiêu đề ra cho Chƣơng trình.

1.1.4.2. Ngu n nh n



c th c hiện Chương trình



Nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực cấp nƣớc và vệ sinh

môi trƣờng ở các địa phƣơng có ảnh hƣởng rất lớn đến kết quả thực hiện mục

tiêu của Chƣơng trình, đây là nhân tố quan trọng quyết định việc sử dụng vốn

đầu tƣ hiệu quả của chƣơng trình và nó ảnh hƣởng đến các công việc nhƣ:

công tác quản l , lập kế hoạch, quản l chƣơng trình, kỹ thuật cơng nghệ,

quản l tài chính, tín dụng đặc biệt là nguồn nhân lực cho cơng tác quản l

vận hành cơng trình sau đầu tƣ. Việc đào tạo nguồn nhân lực cho Chƣơng

trình rất quan trọng, tuy nhiên thực tế nguồn nhân lực ở cấp xã và cơ sở còn

chƣa triển khai tốt tại một số địa phƣơng.

1.1.4.3. Công tác quy hoạch

Công tác quy hoạch ảnh hƣởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quả của

hoạt động đầu tƣ các cơng trình thuộc Chƣơng trình. Thực tế đầu tƣ xây dựng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VSMT NÔNG THÔN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×