Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.6: Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề

Bảng 3.6: Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề

Tải bản đầy đủ - 0trang

66



Nhìn chung thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm của làng nghề còn hạn chế. Thị

trƣờng của làng đúc Ý Yên chủ yếu theo 3 kênh nhƣ sau:

- Thị trƣờng nội địa phục vụ các lĩnh vực: trang trí nội ngoại thất, trùng tu di

tích, đình chùa, hội qn...

- Thị trƣờng xuất khẩu tại chỗ: hàng thủ công mỹ nghệ thông qua khách du lịch.

- Thị trƣờng xuất khẩu quốc tế: hàng tiêu dùng, trang trí nội thất mà chủ yếu

là thị trƣờng Lào, Campuchia, Thái Lan.....

Thị trƣờng cho đầu ra cũng nhƣ việc hỗ trợ xây dựng và bảo chứng thƣơng

hiệu cho làng đồng Ý Yên vẫn là điều còn nhiều trăn trở.

Chính từ những hạn chế nhất định về sản phẩm nhƣ: sản phẩm có những khuyết

tật, kém hơn so với những sản phẩm của những làng nghề khác cùng nhóm ngành, hơn

nữa hiện nay trên thị trƣờng nhiều sản phẩm từ nơi khác nhƣ Hà Nội, Thành phố Hồ

Chí Minh cũng xuất hiện với mẫu mã nhƣ sản phẩm của làng đúc nhƣng giá thành lại

rẻ hơn nên làm cho sức cạnh tranh của sản phẩm tại làng nghề còn yếu.

Khủng hoảng kinh tế đã ảnh hƣởng lớn đến thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, thị

trƣờng bị thu hẹp, sản phẩm làm ra khơng có nơi tiêu thụ, nhiều hợp đồng phải hủy

bỏ. Trong những năm qua thị trƣờng tiêu thụ chủ yếu là nội địa và một số nƣớc lân

cận, chƣa đƣợc mở rộng sang nhiều nƣớc khác. Đặc biệt là thị trƣờng xuất khẩu, bị

bế tắc khiến cho nguy cơ mất thị trƣờng truyền thống ngày càng hiện hữu.

Đối với nghề đúc kim khí, đúc đồng hiện tại có 3 cụm cơng nghiệp với tổng

số doanh nghiệp là 46 doanh nghiệp, 52 hộ kinh doanh sản xuất.

Cụm công nghiệp Yên á gồm cụm 1 và cụm 2



- Cụm Công nghiệp Yên Xá đƣợc thành lập theo Quyết định số:

1841/2001/QĐ-UBND ngày 04/9/2001 của UBND tỉnh Nam Định với vốn

đầu tƣ cơ sở hạ tầng 104,405 tỷ;

- Số cơ sở sản xuất kinh doanh : 51 cở sở đang sản xuất kinh doanh trong đó:

35 doanh nghiệp; 16 hộ kinh doanh

- Ngành nghề chủ yếu là đúc cơ khí, kim loại.

- Tổng lao động năm 2015 là : 645 ngƣời



67



- Cụm công nghiệp I – Yên Xá: tổng diện tích 18.162 m2; nguồn vốn đầu tƣ

50.285 triệu đồng.

- Cụm cơng nghiệp II – n Xá: Tổng diện tích 21.578 m2; nguồn vốn đầu tƣ

là 53.120 triệu đồng.

* Cụm CN làng nghề thương mại dịch vụ phía Nam thị trấn Lâm

- Cụm Công nghiệp làng nghề thƣơng mại dịch vụ phía Nam thị trấn Lâm

đƣợc thành lập theo Quyết định số: 838/2004/QĐ-UBND ngày 22/4/2004 của

UBND tỉnh Nam Định do UBND thi trấn Lâm làm chủ đầu tƣ cơ sở hạ tầng với vốn

đầu tƣ cơ sở hạ tầng 47,8 tỷ;

- Tổng diện tích theo quy hoạch: 19,2 ha.

- Số cơ sở sản xuất kinh doanh : 59 cở sở, trong đó: 9 doanh nghiệp;

50 hộ kinh doanh

- Ngành nghề chủ yếu là đúc đồng mỹ nghệ, đúc cơ khí, kim loại

- Tổng lao động năm 2015 là :1.066 ngƣời

Nhƣ vậy, qua đó có thể thấy, thị trƣờng tiêu thụ đối với các sản phẩm của các

làng nghề cũng có những điểm khác biệt nhau. Qua đây, ta thấy đƣợc thị trƣờng tiêu

thụ của các sản phẩm đúc, là tƣơng đối ổn định nhƣng vẫn còn chƣa vƣơn xa đƣợc

các vùng lân cận, còn sản phẩm của các làng nghề khác thì thị trƣờng ngày càng

nhỏ hẹp, ảnh hƣởng đến sự phát triển bền vững.

3.1.5 Kết quả thực trạng hoạt động làng nghề đúc theo điều tra

3.1.5.1 Thực trang về lao động trong làng nghề

Bảng 3.7. Thực trạng về lao động trong làng nghề trong 3 năm (2013 - 2015)

Năm



2013

SL

CC

Số LĐ

(Ngƣời)

(%)

Tổng số LĐ trong làng nghề 2078

100

LĐ của hộ SX đúc

224

10,78

LĐ thuê ngoài SX đúc

374

18,00

LĐ kiêm SX đúc

313

15,06

LĐ chuyên SX đúc

285

13,72

LĐ không SX đúc đồng

1480

71,22



2014

SL

CC

(Ngƣời) (%)

2093

100

256

12,23

425

20,31

370

17,68

311

14,86

1412

67,46

(Nguồn



2015

SL

CC

(Ngƣời) (%)

2109

100

216

10,24

486

23,05

376

17,83

326

15,46

1407

66,71

Số liệu điều tra)



68



Tổng lao động trong làng nghề năm 2013 là 2.078 lao động trong đó

lao động tham gia vào hoạt động sản xuất đúc là 598 lao động chiếm 28,78%

(224 lao động là lao động trong hộ chiếm 10,78% lao động trong cả làng

nghề, 374 lao động sản xuất đi thuê ngoài chiếm 18% lao động trong cả làng

nghề). Trong số những lao động tham gia hoạt động sản xuất trong làng nghề

thì có 313 lao động là lao động kiêm chiếm 15,06% lao động trong cả làng

nghề và có 285 lao động chuyên sản xuất đúc đồng chiếm 13,71% lao động

trong tồn làng nghề. Số lao động trong làng nghề khơng sản xuất đúc là

1480 lao động chiếm 71,22%lao động trong làng nghề. Năm 2014, số lao

động tham gia hoạt động sản xuất đúc đồng là 681 lao động chiếm 32,54%

lao động trong cả làng nghề trong đó lao động đi thuê là 425 lao động chiếm

20,31% và lao động của hộ là 256 lao động chiếm 12,23%; lao động kiêm là

370 lao động chiếm 17,68%; lao động chuyên là 311 lao động chiếm 14,86%.

Lao động không làm đúc đồng là 1412 lao động chiếm 67,46%. Tổng số lao

động trong làng nghề năm 2008 là 2109 lao động, trong đó lao động không

sản xuất tƣơng là 1407 lao động chiếm 66,71%; số lao động sản xuất tƣơng là

702 lao động chiếm 33,29% (lao động thuê là 486 lao động chiếm 23,05% lao

động trong làng nghề, lao động của hộ là 216 lao động chiếm 10,24% lao

động trong làng nghề; số lao động kiêm là 376 lao động chiếm 17,83% lao

động trong làng nghề và số lao động chuyên sản xuất đúc đồng là 326 lao

động chiếm 15,46% lao động trong làng nghề).

* Quy mô lao động

Bảng 3.8. Số lƣợng lao động làm đúc đồng trong làng nghề năm 2015

Hộ Số LĐ



ĐVT



DN



Hộ chuyên



Hộ kiêm



LĐ thuê ngoài Ngƣời



29



325



132



LĐ của hộ



Ngƣời



6



130



80



Tổng



Ngƣời



35



455



212



( Nguồn Số liệu điều tra)



69



Năm 2015, Doanh nghiệp có 35 lao động làm đúc đồng trong đó lao

động đi thuê là 29 lao động chiếm 82,86%, lao động của doanh nghiệp không

phải đi thuê là 6 ngƣời chiếm 17,14% tổng số lao động tham gia vào sản xuất

của doanh nghiệp. Hộ chuyên với số lƣợng tham gia vào sản xuất trong làng

nghề lớn nhất có tổng số lao động là 455 lao động trong đó lao động đi thuê là

325 lao động chiếm 71,43%; lao động của hộ tham gia vào sản xuất là 130 lao

động chiếm 28,57%. Và hộ kiêm với tổng lao động là 212 lao động trong đó

có 132 lao động thuê chiếm 62,26%; lao động của hộ tham gia vào sản xuất là

80 lao động chiếm 37,74%.

Bảng 3.9. Cơ cấu LĐ làm đúc đồng của các loại h nh SX qua 3 năm

(2013- 2015)



2013



SL

CC

(Ngƣời)

(%)

34

5,69



Hộ chuyên

SL

CC

(Ngƣời)

(%)

372

62,21



Hộ kiêm

SL

CC

(Ngƣời)

(%)

192

32,10



598



2014



35



4,93



455



64,08



220



30,99



710



2015



35



4,99



455



64,81



212



30,20



702



DN

Năm



Tổng





(Nguồn Số liệu điều tra )



* Thu nhập của ngƣời lao động

Bảng 3.10.Thu nhập của ngƣời lao động sản xuất và kinh doanh đúc đồng

ĐVT 1000 đồng

Năm TNbq/tháng

ĐVT

2013

2014

2015

TNbq/tháng/Lđ



Nghìn đồng



Lđ chuyên



Nghìn đồng



4.400



Lđ kiêm



Nghìn đồng



4.100



Lđ kỹ thuật



Nghìn đồng



4.300



4.500



4.800



Lđ phổ thơng



Nghìn đồng



2000



2700



2800



TNbq/Lđ trong làng nghề

TNbq/Lđ làm NN



4.000



4.100



4.300



Nghìn đồng

Nghìn đồng

(Nguồn Số liệu điều tra)



70



Số lao động doanh nghiệp đi thuê trung bình là lớn hơn cả so với trung

bình lao động đi thuê của các hộ sản xuất trong làng nghề. Tuy nhiên cả làng

nghề cũng chỉ mới có 5 doanh nghiệp nên việc giải quyết việc làm còn là vấn

đề lan giải. Bình qn mỗi hộ chun và hộ kiêm sản xuất cũng chƣa quá 4

lao động. Điều này cho thấy làng nghề cần phải mở rộng quy mô sản xuất và

gia tăng lƣợng phẩm để bán ra thị trƣờng có vậy vấn đề giải quyết việc làm sẽ

đƣợc giải quyết phần nào. Hầu hết các lao động của các hộ đều trực tiếp tham

gia vào sản xuất một phần là bởi đó là nghề chính của họ hoặc họ khơng có

nghề nào khác, nó mang lại thu nhập chính cho họ, một phần là do vấn đề vốn

và tình hình sản xuất khơng thể th nhiều lao động đƣợc thuê nhiều họ sẽ bị

lỗ. Họ tham gia vào sản xuất do thực tế họ khơng tìm đƣợc việc nào khác,

tham gia vào sản xuất có thể chi phí bằng hoặc nhỏ hơn doanh thu nhƣng họ

vẫn sản xuất và lấy công lao động của hộ làm lãi.

Thu nhập của ngƣời lao động sản xuất đúc đồng trong làng nghề khác

nhau tuỳ theo vào cơng việc ví dụ lao động kỹ thuật là 4,8 triệu đồng. Lao

động phổ thơng 2.800.000 nghìn đồng. Thu nhập bình qn của một lao động

ở các cơ sở sản xuất tƣơng đạt 4.200.000 nghìn đồng/tháng, của doanh nghiệp

đạt 4.500.000 nghìn đồng, hộ kiêm đạt 3.100.000 nghìn đồng hộ chuyên đạt

4.400.000 nghìn đồng. So với hộ thuần nơng thì khá cao bằng............lần.

Ngồi ra quy mô lao động cũng ảnh hƣởng đến thu nhập, doanh thu của hộ

trong làng nghề, những hộ sản xuất lớn nhƣ doanh nghiệp, hộ chuyên có thu

nhập cao hơn



71



* Tr nh độ của chủ hộ

Bảng 3.11. Tr nh độ văn hoá, quản lý của chủ hộ sản xuất năm 2015

Hộ chuyên



DN

Loại h nh Tr nh độ



SL



CC



SL



CC



(Ngƣời)



(%)



(Ngƣời)



(%)



Hộ kiêm

SL



CC



(Ngƣờ



(%)



i)



TN Cấp I



-



-



TN Cấp II



-



- 36



55,38



23



43,40



TN Cấp III



-



- 22



33,85



18



33,96



7 10,77



12



22,64



53



100



TNTrung cấp,Cao đẳng,

Đại học

Tæng



-



2 100

2 100



65



-



100



-



-



(Nguồn Số liệu điều tra)



Đối với chủ hộ, doanh nghiệp thì trình độ văn hố, chun mơn kỹ

thuật và năng lực quản lý của các cơ sở sản xuất trong làng nghề nhìn chung

còn rất hạn chế. Tuy khơng có chủ hộ nào ở trình độ tiểu học nhƣng số chủ hộ

ở trình độ tốt nghiệp cấp II lại khá cao, có 59 chủ hộ tốt nghiệp cấp II và có

40 chủ hộ tốt nghiệp cấp III. Tơt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học có 22

chủ hộ. Tỷ lệ chủ hộ chƣa qua đào tạo kiến thức quản lý chuyên môn chiếm

73%. Điều quan trọng hơn nữa là các chủ hộ, chủ doanh nghiệp chƣa đƣợc

trang bị những kiến thức cần thiết trong lĩnh vực kinh doanh cũng nhƣ chƣa

hiểu biết các luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Với nền kinh

tế thị trƣờng ngày nay một nhà quản lý có đầu óc linh hoạt trong việc lắm bắt

thị trƣờng là rất quan trọng, nó ảnh hƣởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển

của một làng nghề.



72



3.1.5.2. Tình hình về vốn của các hộ trong làng nghề



Vốn là yếu tố quan trọng đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh

của làng nghề, nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh ở làng nghề ngày càng

lớn. Các nguồn vốn chủ yếu ở làng nghề hiện nay gồm có vốn tự có và vốn

vay trong sản xuất khơng thể dựa hồn tồn vào vốn tự có lƣợng vốn này là

nhỏ so với yêu cầu của sản xuất kinh doanh nhƣ mua máy móc, thiết bị sản

xuất mở rộng sản xuất nhà xƣởng do vậy phải đi vay vốn. Vốn vay có nhu cầu

ngày càng tăng, việc đầu tƣ, đổi mới công nghệ nâng cao chất lƣợng sản

phẩm đòi hỏi phải có vốn đầu tƣ do vậy phải vay vốn, vốn vay có vị trí đặc

biệt quan trọng trong phát triển làng nghề. Quy mơ vốn sản xuất kinh doanh

bình qn một doanh nghiệp là: 608,91 triệu đồng. Hộ chuyên là: 159,33 triệu

đồng. Hộ kiêm là: 53,11 triệu đồng. Trong đó vốn cố định bình quân của

doanh nghiệp là: 334,90 triệu đồng. Của hộ chuyên là: 87,63 triệu đồng. Hộ

kiêm là: 29,21 triệu đồng. Vốn lƣu động bình quân với doanh nghiệp là:

274,01 triệu đồng. Hộ chuyên là: 71,70 triệu đồng. Hộ kiêm là: 23,90 triệu

đồng. Vốn tự có bình qn của doanh nghiệp là: 365,346 triệu đồng chiếm :

60% tổng vốn bình quân. Hộ chuyên là: 95,60 triệu đồng chiếm 60% tổng vốn

bình quân hộ sử dụng. Hộ kiêm là: 31,87 triệu đồng chiếm 60%. Vốn vay

bình quân của doanh nghiệp là: 243,564 triệu đồng chiếm: 40% trên tổng số

vốn bình quân. Hộ chuyên là: 63,73 triệu đồng, chiếm 40% tổng vốn bình

quân. Hộ kiêm là: 21,24 triệu đồng, chiếm 40% tổng vốn bình quân. Tỷ trọng

vốn vay Ngân hàng của doanh nghiệp là: 20%. Hộ chuyên là: 20%. Hộ kiêm

là: 20%. Tỷ lệ các cơ sở có vay vốn với doanh nghiệp là: 100%. Hộ chuyên

là: 100%. Hộ kiêm là: 50%. Tóm lại quy mô và nhu cầu về vốn cũng khác

nhau giữa các loại hình sản xuất.



73



Bảng 3.12. Quy mơ vốn b nh quân của các cơ sở sản xuất năm 2015



ĐVT tr.đ

Chỉ tiêu



DN



Hộ chuyên



Hộ kiêm



Tổng vốn bq của 1 hộ



608.91



159.33



53.11



2



Vốn cố định bq



334.90



87.63



29.21



3



Vốn lƣu động bq



274.01



71.70



23.90



4



Vốn tự có bq/hộ



365.346



95.60



31.87



5



Mức vay vốn bq của một hộ



243.564



63.73



21.24



TT

1



2



3



4



5



- Tỷ trọng vốn vay NH (%)



20



20



20



- Tỷ trọng vốn vay tƣ nhân (%)



5



5



5



- Tỷ trọng vốn vay từ các chƣơng trình 20



50



60



Nhà nƣớc (%)



65



25



15



- Tỷ trọngvốnvay từ nguồn khác (%)



100



100



50



- Tỷ lệ cơ sở có vay vốn (%)

(Nguồn Số liệu điều tra)



74



3.1.5.3. Tình hình sản suất và tiêu thụ

Bảng 3.13. Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của các loại h nh SX theo vùng miền qua

3 năm (2013 - 2015)

ĐVT: Tấn

Năm



2013

CC



SL



TT tiêu thụ

DN



2014



160



CC



SL



(%)



2015

SL



(%)



CC

(%)



23,53



200



21,39



180



18,75



- Miền Bắc



78



11,47



90



9,62



86.624



9,02



-MiềnTrung



20



2,94



30



3,20



22.484



2,34



-Miền Nam



40



5,88



55



5,88



47.892



4,99



-Nƣớcngoài



22



3,23



25



2,67



23



2,40



54,41



527



56,3



550



57,29



29,98



265.371



28,38



298.43



31,09



10,06



107.943



11,54



101.91



10,62



13,00



142.686



15,26



140.56



14,64



1,35



11



1,18



150



22,06



208



22,24



230



23,96



- Miền Bắc



84.782



12,47



106.971



11,44



126.97



13,22



- Miền Trung



22.609



3,32



37.543



4,01



37.586



3,92



- Miền Nam



42.609



6,27



63.486



6,79



65.517



6,82



- Nƣớc ngoài



0



Hộ chuyên

- Miền Bắc

-Miền Trung

- Miền Nam

- Nƣớc ngoài

Hộ kiêm



Tổng



370

203.930

68.435

88.4359.2



680



100



0

935



9 0,94



100



0 960



100



( Nguồn Số liệu điều tra)



Cơ cấu sản phẩm đồng đƣợc tiêu thụ của các loại hình sản xuất theo

vùng miền nhƣ sau: Sản Phẩm đƣợc tiêu thụ chủ yếu ở miền Bắc là chính tiếp

đó đến miền Nam, miền Trung và xuất khẩu. Với doanh nghiệp năm 2013 tiêu

thụ ở miền Bắc chiếm 11,47%, năm 2015 giảm và chiếm 9,02% riêng hộ

chuyên sản xuất thì tăng từ 29,98% (2013) lên 31,09% (2015). Hộ kiêm sản



75



xuất tăng từ 12,47% (2013) lên 12,33% (2015). Các loại hình sản xuất tiêu

thụ ở miền Trung, miền Nam với tỷ lệ không lớn lắm cần phải xây dựng và

mở rộng thị trƣờng hai vùng miền đầy tiềm năng này.

Thị trƣờng nƣớc ngoài chủ yếu là từ doanh nghiệp và hộ chuyên sản

xuất. Còn hộ kiêm sản xuất thì chỉ bán trong nƣớc khơng bán ra thị trƣờng

nƣớc ngoài.

Bảng 3.14. Số lƣợng sản phẩm đƣợc tiêu thụ qua 3 năm (2013- 2015)

ĐVT tấn

Năm

Nội dung

DN

- SP Đồng Vàng



2013

SL

160 68



CC

(%)

23,53



92



10,00



Sp Đồng Đỏ

Hộ chuyên

- SP Đồng Vàng



- Đồng vàng



2015

SL



20083



CC

(%)

21,39



180,75



CC

(%)

18,75



117



8,88



105



7,80



12,51



10,94



370 130



54,41



527183



56,36



550 243



57,29



240



19,12



344



19,57



307



25,31



35,29



36,79



31,98



15030



22,06



20835



22,24



23040



23,96



120



4,41



163



3,74



190



4,17



- Đồng đỏ

Tổng



SL



13,53



- SP Đồng Đỏ

Hộ kiêm



2014



17,65

680



100



17,43

935



100



19,79

960



100



(Nguồn Số liệu điều tra)



Số lƣợng đƣợc tiêu thụ qua ba năm với hai loại sản phẩm Đúc, đồng

vàng và đồng đỏ. Với doanh nghiệp năm 2013 số lƣợng đúc đồng đƣợc tiêu thụ

là 160 tấn chiếm 23,53%; năm 2014 số lƣợng đúc đồng tiêu thụ là 200.tấn

chiếm 21,39%; năm 2015 tiêu thụ đƣợc 180tấn chiếm 18,75% với loại hình sản

xuất này năm 2015 đã giảm so với năm 2014. Với hộ chuyên sản xuất năm

2013 tiêu thụ 370.tấn chiếm 54,41%; năm 2014 tiêu thụ 527tấn chiếm 56,36%.

Năm 2015 tiêu thụ 550 tấn chiếm 57,29%. Với loại hình này số lƣợng tiêu thụ



76



qua ba năm tăng lên. Với hộ kiêm sản xuất số lƣợng tiêu thụ cũng tăng năm

2013 tiêu thụ 150 tấn chiếm 22,06%; năm 2014 tiêu thụ 208.tấn chiếm 22,24%;

năm 2015 tiêu thụ 230 tấn chiếm 23,96%. Tóm lại số sản phẩm mà doanh

nghiệp tiêu thụ năm 2015 giảm do doanh nghiệp xuất khẩu đƣợc ít hơn do vậy

làm giảm số sản phẩm của doanh nghiệp nguyên nhân xuất khẩu giảm là do

biến động về nguyên liệu đầu vào làm giá nguyên liệu đầu vào tăng. Do sự biến

động của thị trƣờng thế giới có ảnh hƣởng khơng ít đến nền kinh tế về mặt

hàng này vì thị trƣờng xuất khẩu tƣơng chủ yếu là doanh nghiệp và hộ chuyên.

Hộ kiêm chỉ tiêu thụ ở trong nƣớc, khơng xuất khẩu. Nhìn chung số lƣợng sp

đồng đƣợc tiêu thụ qua ba năm đều tăng, số lƣợng sp đồng đƣợc tiêu thụ đạt từ

87% - 92% so với lƣợng sp đồng đƣợc sản xuất.

3.1.5.4. Kỹ thuật và công nghệ

* Công nghệ

Công nghệ



Theo cha ơng truyền lại có 2 loại lò: lò nổi và lò chìm, 2 loại lò này có

hình dáng giống nhau. Ngồi thân lò, lò còn có một nắp đậy gọi là lốc và một

vòng sắt hình khun gọi là qy. Khoảng khơng gian giữa mép ngồi của lốc

và qy dùng để sƣới nhiên liệu trƣớc khi cho vào lò,và cũng để giữ nhiệt cho

lò. Chất tạo lò là bùn ao và trấu. Hiện nay ao để lấy bùn về tạo lò luyện đã bị

lấp gần hết, ngƣời dân thƣờng mua lò phấn trì có nguồn gốc từ Trung Quốc

với giá khoảng 1.5-2 triệu đồng Việt Nam để nấu đồng và nồi gang để nấu

nhơm. Mỗi lò này có thể nấu đƣợc khoảng 2 tạ nguyên liệu. Nhiên liệu đốt lò

chủ yếu là than kíp Quảng Ninh. Trung bình cứ nấu đƣợc 2 tạ nguyên liệu

cũng cần đến khoảng 0,4 tạ than.

Ngun liệu

Ngun liệu chính để gò đồng là đồng đỏ, đồng thau, kẽm, thiếc, nhôm phế

liệu đƣợc thu gom từ nhiều địa phƣơng nhƣ Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dƣơng,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.6: Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×