Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Đóng góp của làng nghề đúc đồng vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp củaÝ Yên từ 2015 – 2016

Bảng 2.2: Đóng góp của làng nghề đúc đồng vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp củaÝ Yên từ 2015 – 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



Qua bảng trên cho thấy giá trị sản xuất do các làng nghề đúc đồng tạo ra

chiếm từ 90,2% đến 95,10% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của Ý Yên. Giá trị

sản xuất do làng nghề tạo ra tăng dần theo thời gian.

Thu nhập của người lao động tại làng nghề đúc đồng

Thu nhập bình quân của lao động tại làng nghề đúc đồng cũng là một tiêu chí

quan trọng để đánh giá mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng, của một

ngành nghề

Năm 2010, thu nhập bình quân ở Ý Yên đạt mức hơn 12,5 triệu đồng/

ngƣời/năm, tốc độ tăng trƣởng bình quân hàng năm từ 2010 – 2015 là khoảng

11%/năm. Mức thu nhập của dân cƣ ở Ý n nhìn chung là còn thấp so với cả

nƣớc, lại là huyện có tỷ trọng lớn trong ngành nông nghiệp nên mức sống của dân

cƣ nói chung là còn thấp. Qua so sánh mức thu nhập bình quân đầu ngƣời ở Ý Yên

so với thu nhập của ngƣời lao động trong làng nghề cho thấy làm việc ở làng nghề

sẽ tạo thu nhập cao hơn so với làm nông nghiệp.

Ở làng nghề đúc, đúc đồng mức thu nhập bình quân đầu ngƣời là 6 triệu

đồng/ngƣời/tháng. Nhƣ vậy, qua làm việc ở làng nghề, nguồn thu nhập ổn định và

có cơ hội phát triển.

Nhƣ vậy, nếu xem xét mức thu nhập tạo ra từ làng nghề đúc đồng thì ngƣời

dân làm nghề có thể sống bằng nghề thay cho nghề sản xuất nông nghiệp thuần túy.

Nếu nguồn thu nhập này ổn định và đƣợc đảm bảo lâu dài thì đây chính là

yếu tố đảm bảo cho tính bền vững trong sự phát triển của làng nghề.

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Hiện tại trên địa bàn huyện Ý Yên có 3 làng nghề đúc đồng nằm tập trung ở

các xã Yên Xã và Thị Trấn Lâm. Đây là các mặt hàng có thị trƣờng tiêu thụ rộng,

nhu cầu của ngƣời tiêu dùng đa dạng và phong phú về chủng loại và phẩm cấp sản

phẩm từ những cơng trình lớn nhƣ tƣợng đài chiến thắng điện biên phủ,vận dụng

gia đình, linh kiện máy.... Vì vậy làng nghề truyền thống Ý Yên vẫn thƣờng xuyên

đƣợc duy trì và phát triển. Một số làng nghề đã đầu tƣ vốn để đổi mới thiết bị, công



49



nghệ sản xuất và cải tiến mẫu mã sản phẩm nên đã mở rộng đƣợc quy mô sản xuất,

mở rộng thị trƣờng tiêu thụ ra các thị trƣờng trong và ngoài nƣớc nhƣ: …

Do điều kiện về thời gian và kinh phí nên đề tài chỉ chọn nghiên cứu điểm

làngnghề truyền thống đã đƣợc duy trì từ lâu đó là các làng nghề truyền thống, làng

nghề đúc đồng tại Tống Xá, làng Vạn Điểm, làng trại B

Tại mỗi làng sẽ thực hiện phỏng vấn 30 hộ gia đình trực tiếp tham gia vào

sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp của luận văn chủ yếu tập trung vào tìm hiểu tình hình về điều

kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các làng nghề cũng nhƣ các hoạt

động của các làng nghề… Số liệu thứ cấp chủ yếu thu thập tại các bộ phận chức

năng của huyện và ở các xã.

Dữ liệu thứ cấp cũng đƣợc tác giả thu thập từ Sở Công Thƣơng tỉnh Nam

Định và phòng Tài chính của huyện Ý n, tỉnh Nam Định và các tài liệu đã đƣợc

công bố khác. Nội dung thu thập chủ yếu là tình hình quản lý các hộ kinh doanh và

các doanh nghiệp làng nghề đúc đồng tại huyện Ý Yên hiện nay, cơ cấu khách hàng,

xu hƣớng tiêu dùng và kinh nghiệm quản lý.

2.2.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp

- Số liệu sơ cấp tập trung vào tìm hiểu thực tế hoạt động của các làng nghề

đúc đồng, những thuận lợi và khó khăn mà các hộ tham gia sản xuất đang gặp

phải,….

- Đối tƣợng điều tra, khảo sát là các hộ dân và các cán bộ xã huyện có liên

quan. Do địa bàn huyện Ý Yên rộng lớn và trải dài do vậy việc điều tra đầy đủ các

xã và tới từng hộ kinh doanh là không cho phép. Do vậy việc điều tra thu thập số

liệu các hộ dân theo phƣơng pháp ngẫu nhiên thuận tiện, số liệu điều tra, thu thập,

rà soát, đánh giá phải đủ lớn đại diện cho địa phƣơng. Số lƣợng phiếu: Tổng số 90

phiếu/3 Làng (Theo thống kê dung lƣợng mẫu 30 là đã có ý nghĩa thống kê.)

Thiết kế bảng hỏi

Bảng hỏi đƣợc thiết kế nhằm thu thập các thông tin của các hộ kinh doanh



50



ngành nghề đúc đồng và mức độ tham gia của họ vào hoạt động kinh doanh cũng

nhƣ ảnh hƣởng của hoạt động sản xuất kinh doanh tới cộng đồng dân cƣ địa

phƣơng. Bảng hỏi đƣợc thiết kế gồm các nội dung chính sau:

1. Số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm làng nghề đúc đồng.

2. Thị trƣờng sản phẩm từ đúc đồng.

3. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của làng nghề

4. Sự hỗ trợ của lãnh đạo huyện Ý Yên đối với các hộ kinh doanh trong hoạt

động bảo tồn và phát triển làng nghề đúc đồng.

5. Đánh giá của ngƣời dân về đóng góp của làng nghề đúc đồng với sự phát

triển của huyện Ý Yên.

6. Những thông tin cá nhân của ngƣời đƣợc phỏng vấn để làm tăng độ tin cậy

của thông tin thu thập.

Cách thức tiến hành

Việc phỏng vấn ngƣời dân đƣợc thực hiện theo mẫu phiếu đƣợc chuẩn bị sẵn

(Mẫu phiếu khảo sát kèm theo Phụ lục của Luận văn).

Việc phỏng vấn ngƣời dân chủ yếu đƣợc thực hiện thơng qua bảng hỏi định

tính về các nội dung cần quan tâm. Phỏng vấn các hộ kinh doanh tại các làng nghề

đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận lợi với dung lƣợng

mẫu là 30 hộ kinh doanh đƣợc chia thành 3 đợt , cụ thể:

+ Đợt 1: Tháng 8 năm 2016: Trong đợt thực hiện này chủ yếu phỏng vấn các

hộ kinh doanh ở làng Tống Xá để tìm hiểu: (i) đặc điểm chung của xã và mức độ, số

lƣợng các hộ kinh doanh đúc đồng ở xã; (ii) Tình hình quản lý phát triển làng nghề

đúc đồng tại xã. Sau khi phỏng vấn cán bộ xã về tình hình chung, thì tiến hành

phỏng vấn mẫu 30 hộ gia đình theo sự giới thiệu ngẫu nhiên của cán bộ xã.

+ Đợt 2: Tháng 9 năm 2016: Dung lƣợng mẫu đƣợc phỏng vấn trong đợt này

là 30 hộ kinh doanh. Địa bàn là những hộ kinh doanh thuộc làng Vạn Điểm. Nội

dung phỏng vấn nhƣ đợt 1.

+ Đợt 3: Tháng 10 năm 2016: Dung lƣợng mẫu đƣợc phỏng vấn trong đợt

này là 30 hộ kinh doanh. Địa bàn là những hộ kinh doanh thuộc làng trại B. Nội

dung phỏng vấn nhƣ đợt 1.



51



2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Phương pháp phân tích tổng hợp:

Phƣơng pháp phân tích tổng hợp đƣợc sử dụng trong suốt q trình phân

tích, đánh giá tồn diện các nội dung, các đối tƣợng nghiên cứu của đề tài nhƣ: thực

trạng phát triển làng nghề đúc đồng Ý Yên; thực trạng công tác tổ chức quản lý và

kinh doanh của các hộ kinh doanh đúc đồng;…. Thông qua phƣơng pháp phân tích

tổng hợp, đề tài phát hiện ra những vấn đề phát triển bền vững làng nghề đúc đồng

ở Ý Yên, những mặt hạn chế trong việc quản quản lý theo hƣớng bền vững, tìm ra

những nguyên nhân của hạn chế, từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục.

- Phương pháp thống kê

Đây là phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu, phân tích

và đánh giá về của các chỉ tiêu phát triển làng nghề bền vững tại huyện Ý Yên.

Phƣơng pháp này dùng để tính tốn sự biến động, sự tăng trƣởng… của các chỉ tiêu

phát triển bền vững làng nghề đúc đồng trong một khoảng thời gian nhất định, trong

một chu kỳ nhất định, qua đó có thể thấy đƣợc sự phát triển bền vững hay không

bền vững của một chỉ tiêu cụ thể nào đó. Muốn có căn cứ để phân tích và đánh giá

mức độ phát triển bền vững của các chỉ tiêu một cách có hiệu quả, thì việc thống kê

phải đƣợc thực hiện trong một chu kỳ thời gian tƣơng đối dài. Trong khuôn khổ đề

tài này, những thống kê về số liệu có liên quan đến các hoạt động phát triển bền

vững làng nghề đúc đồng ở huyện Ý Yên sẽ đƣợc thu thập, thống kê trong khoảng

thời gian 2011 – 2016. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phƣơng pháp thống kê để làm

căn cứ tính tốn, dự báo cho các chỉ tiêu phát triển trong những chu kỳ tiếp theo.

- Phương pháp chuyên gia

Thông qua các đợt hội thảo về phát triển bền vững các làng nghề truyền

thống hiện nay mà đặc biệt là các hội thảo về xây dựng các làng nghề phát triển

ngành tiểu thủ cơng nghiệp, trong đó có đúc đồng, tác giả đã tiếp cận với các

chuyên gia, các nhà lãnh đạo của các cơ quan chức năng trong quản lý phát triển các

làng nghề truyền thống để trao đổi và xin ý kiến nhận xét đánh giá của chuyên gia

để bổ sung cho các nghiên cứu, và giúp cho phần phân tích thực trạng ở chƣơng 3

và nêu giải pháp ở chƣơng 4 mang tính thực tiễn và khoa học hơn.



52



- Tác giả đã gặp trực tiếp, phỏng vấn trao đổi với các chuyên gia là các

chuyên gia nghiên cứu kinh tế, các cán bộ của phòng Nơng nghiệp và phát triển

nơng thơn và phòng Tài ngun mơi trƣờng, mối quan hệ giữa các bên trong việc

phát triển các làng nghề truyền thống tại tỉnh Nam Định, trong đó có các làng nghề

đúc đồng tại huyện Ý Yên để từ đó phân tích, đánh giá, về tính thực tiễn của hoạt

động phát triển làng nghề đúc đồng hiện nay ở huyện Ý Yên.

- Phương pháp phân tích SWOT

SWOT là tập hợp viết tắt những từ cái đầu tiên của các từ tiến Anh:

Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats

(Nguy cơ). Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra

quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng nhƣ trong kinh doanh.

Muốn phân tích mơ hình SWOT chú trọng vào mơi trƣờng bên trong và mơi

trƣờng bên ngồi, xem xét điểm mạnh, điểm yếu từ môi trƣờng bên trong cũng nhƣ

những cơ hội và nguy cơ từ môi trƣờng bên ngồi. Hãy tƣởng tƣợng mơ hình

SWOT của bạn có cấu trúc nhƣ bảng sau:

- Mơi trƣờng bên trong: (STRENGTH) Điểm mạnh + (WEAKNESS) Điểm yếu

- Môi trƣờng bên ngoài: (OPPORTUNITY) Cơ hội + (THREAT) Nguy cơ

2.3. Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn

- Chỉ tiêu phản ánh đặc điểm của chủ gia đình

+ Có khả năng về tổ chức quản lý

+ Có kiến thức và kinh nghiệm sản xuất

+ Có hiểu biết nhất định về kinh doanh theo cơ chế thị trƣờng

+ Có ý chí và quyết tâm cao, dám nghĩ, dám làm, không sợ khó khăn, gian khổ

- Chỉ tiêu phản ánh nguồn lực sản xuất

+ Đất đai bình quân một xƣởng sản xuất

+ Vốn sản xuất bình quân một xƣởng sản xuất

+ Lao động bình quân một xƣởng sản xuất

+ Cơ cấu lao động theo loại lao động (lao động gia đình và lao động thuê

ngoài)



53



- Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

+ Tổng Doanh thu (TR) của xƣởng sản xuất: là tổng giá trị tính bằng tiền của

các loại sản phẩm sản xuất ra , bao gồm phần giá trị để lại tiêu dùng (tiêu dùng cho

sinh hoạt và tiêu dùng cho tái sản xuất) và sản phẩm bán ra trên thị trƣờng.

+ Tổng chi phí (TC): là tồn bộ các khoản chi phí vật chất, bao gồm các

khoản chi phí nguyên vật liệu, ,lao động thuê ngoài và các dịch vụ khác.

+ Tổng lợi nhuận (Pr): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành

sản xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Lợi nhuận đƣợc tính theo cơng thức: Pr = TR – TC

Trong đó:



Pr: Lợi nhuận

TR: Tổng doanh thu

TC: Tổng chi phí



* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:

Doanh thu/chi phí = Tổng doanh thu/tổng chi phí (TR/TC).

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra cho sản xuất kinh doanh

thìxƣởng sản xuất thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu.

Lợi nhuận/chi phí = Tổng lợi nhuận/Tổng chi phí (Pr/TC).

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra cho sản xuất kinh doanh thì

trang trại thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Doanh thu/lao động = Tổng doanh thu/tổng lao động (TR/LD).

Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động tham gia sản xuất thu đƣợc bao nhiêu

đồng doanh thu.

Lợi nhuận/lao động = Tổng lợi nhuận/tổng số lao động (Pr/LD).

Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động tham gia sản xuất thì thu đƣợc bao

nhiêu đồng lợi nhuận.

Doanh thu/diện tích = Tổng doanh thu/tổng diện tích (TR/DT).

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị diện tích (m2) canh tác thì trang trại thu

đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Doanh thu/vốn = Tổng doanh thu/tổng nguồn vốn (TR/V)



54



Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đƣợc sử dụng cho sản xuất kinh

doanh thì thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu.

Lợi nhuận/vốn = Tổng doanh thu/tổng nguồn vốn (Pr/V).

Chỉ tiêu này cho biết cứ sử dụng một đồng vốn cho sản xuất kinh doanh thì

trang đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu.

*. Tiêu chí đánh giá bền vững về kinh tế

- Đòi hỏi nền kinh tế phải tăng trƣởng GDP và GNI bình quân đầu ngƣời

cao, cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo cho tăng trƣởng ổn định, lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chí phấn đấu cho tăng trƣởng.

* Tiêu chí đánh giá bền vững về xã hội

Phát triển phải mang tinh nhân văn, q trình đó bao gồm việc mở rộng cơ

hội lựa chọn cho mọi ngƣời; nâng cao năng lực lựa chọn cho mọi ngƣời; mọi ngƣời

cùng tham gia vào quá trình phát triển và mọi ngƣời cùng đƣợc hƣởng lợi từ q

trình phát triển này.

*Tiêu chí đánh giá bền vững về môi trƣờng

Đối với từng cá nhân cũng nhƣ cả lồi ngƣời, mơi trƣờng có 3 chức năng là:

không gian sinh tồn của con ngƣời; là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc

sống và hoạt động sản xuất của con ngƣời; là nơi chứa đựng, xử lý, tái chế phế thải

của con ngƣời. Vì thế môi trƣờng bền vững là môi trƣờng luôn luôn thay đổi nhƣng

đảm bảo thực hiện cả 3 chức năng nói trên. Xã hội phát triển bền vững là xã hội mà

con nguời có cuộc sống chất lƣợng cao trên nền tảng sinh thái bền vững.



55



Chƣơng 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng hoạt động các làng nghề đúc đồng tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam

Định

3.1.1. Số lượng và quy mô các làng nghề

- Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Huyện lần thứ 23 của Ban chấp

hành Đàng bộ huyện coi nhiệm vụ phát triển CN – TTCN – Ngành nghề, thƣơng

mại dịch vụ là một trong 5 nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Huyện.

- Tăng cƣờng vai trò quản lý của chính quyền các cấp, tạo cơ hội, điều kiện

thuận lợi để các doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

gắn với bảo vệ môi trƣờng, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội.

- Coi trọng đề cao vai trò của doanh nghiệp, của các nhà đầu tƣ, tập trung

các nguồn lực, nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp, khuyến khích thay đổi

cơng nghệ, tăng cƣờng quá trình quản lý chất lƣợng mỗi sản phẩm tạo ra sức cạnh

tranh mạnh mẽ ở thị trƣờng trong nƣớc và nƣớc ngoài.

- Phát triển CN – TTCN, thƣơng mại, dịch vụ trên cơ sở đảm bảo quy hoạch

về phát triển KT-XH chung của toàn huyện đến năm 2015 và năm 2020, tuân thủ

luật pháp, quy hoạch đất đai, bảo về môi trƣờng, an ninh trật tự, tăng thu ngân sách,

giải quyết việc làm, tăng thu nhập nâng cao đời sống cho ngƣời lao động, thực hiện

an ninh xã hội.

Phát triển làng nghề đúc đồng tại huyện Ý Yên có tác động lớn đến đời sống

kinh tế xã hội, trƣớc năm 2010 chỉ có dƣới 80 hộ sản xuất nhƣng kể từ khi huyện Ý

n có chủ trƣơng khơi phục lại làng nghề thì ở địa bàn huyện đã có nhiều hộ trở

lại để sản xuất khơi phục làng nghề. Trong giai đoạn 2011-2015, số hộ kinh doanh

đúc đồng của huyện Ý Yên nhƣ sau:



56



Bảng 3.1 Số lƣợng các hộ sản xuất và kinh doanh đúc đồng tại huyện Ý Yên

giai đoạn 2011-2015

Đơn vị tính Số hộ

Năm

Hộ chuyên sản

xuất

Hộ kinh doanh

Hộ kiêm cả SX

và KD

Tổng số hộ SX

và KD đúc đồng



2011



2012



2013



2014



2015



Bình qn

giai đoạn

2011-2015



22



24



26



30



33



27



45



50



55



56



60



53



29



32



31



42



37



34



96



106



112



128



130



114



Nguồn Chi cục thống kê Ý n

Có thể nhận thấy trong giai đoạn 2011-2015, nhờ ví trí địa lý thuận lợi, giao

thơng thuận tiện, nhờ đó ngƣời tiêu dùng mua tƣơng dễ dàng hơn do đó hộ gia đình

kinh doanh tƣơng tăng bình qn 2,40% từ đó thúc đẩy làng nghề phát triển. Số hộ

chuyên sản xuất tăng bình quân 2,41%. Hộ kiêm sản xuất tăng nhiều hơn bình quân

tăng 5,07%. Trong giai đoạn này, trung bình số hộ SX và KD đúc đồng đạt 114 hộ

và tăng đều qua các năm.

Bảng 3.2: Quy mô các hộ sản xuất và kinh doanh đúc đồng tại huyện Ý n

giai đoạn 2011-2015

Đơn vị tính Số hộ

Quy mơ

Lớn

Trung bình

Nhỏ

Tổng



2011



2012



2013



20

33

43

96



22

34

50

106



24

35

53

112



Bình qn

2014

2015

giai đoạn

2011-2015

25

30

24

36

38

35

67

62

55

128

130

114

Nguồn Chi cục thống kê Ý Yên



Để xem xét quy mô đúc đồng của các hộ kinh doanh, trong luận văn này tác

giả phân chia nhƣ sau: các hộ kinh doanh đƣợc coi là hộ kinh doanh có quy mơ lớn



57



sẽ có số vốn kinh doanh trên 5 tỷ và có số lƣợng lao động là trên 20 ngƣời; các hộ

kinh doanh có số lƣợng lao động dƣới 20 ngƣời và có vốn kinh doanh từ 2 tỷ đến 5

tỷ đƣợc coi là hộ kinh doanh có quy mơ trung bình. Còn các hộ kinh doanh có vốn

kinh doanh dƣới 2 tỷ đƣợc coi là hộ kinh doanh có quy mơ nhỏ.

Có thể nhận thấy từ năm 2011 - 2015 số hộ có quy mơ lớn là ln chiếm tỷ

lệ ít nhất trong cơ cấu quy mô các hộ kinh doanh với số hộ luôn dƣới mức 30 hộ và

chiếm tỷ lệ từ 20–25% tổng số hộ kinh doanh. Đứng đầu trong cơ cấu quy mô các

hộ kinh doanh là các hộ kinh doanh với quy mô nhỏ, khi số lƣợng các hộ này không

ngừng tăng lên qua các năm, năm 2011 chỉ là 43 hộ kinh doanh thì năm 2015 số hộ

kinh doanh tăng lên 62 hộ, chiếm gần 50% số hộ kinh doanh đúc đồng tại huyện Ý

Yên. Đứng tỷ trọng thứ hai trong cơ cấu các hộ kinh doanh là các hộ kinh doanh có

quy mơ trung bình, với tỷ lệ trong cơ cấu từ 30-40% tổng số hộ kinh doanh.

Nhìn chung quy mơ các hộ sản xuất và kinh doanh có sự biến động tăng lên

khơng ngừng trong giai đoạn 2011-2015. Năm 2011 tổng số hộ sản xuất là 96 hộ,

năm 2015 tăng lên thành 130 hộ với sự gia tăng chủ yếu của các hộ kinh doanh có

quy mơ nhỏ.

Bảng 3.3 Cơ cấu loại h nh SX đúc đồng 3 năm (20013 - 2005)

Năm



20013

SL



2014



2015



CC (%)



SL



CC (%)



1,78



2



1,56



Hộ chuyên 62



55,36



71



55,47



65



54,17



Hộ kiêm



28



42,86



55



42,97



53



44,17



Tổng



90



100



128



100



120



100



Loại h nh

DN



2



SL



CC (%)

2



1,66



Nguồn: Số liệu điều tra



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Đóng góp của làng nghề đúc đồng vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp củaÝ Yên từ 2015 – 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×