Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ cấu giá trị hàng TCMN của các doanh nghệp theo phương thức xuất khẩu thể hiện qua hình 3.6.

Cơ cấu giá trị hàng TCMN của các doanh nghệp theo phương thức xuất khẩu thể hiện qua hình 3.6.

Tải bản đầy đủ - 0trang

84



* Xuất khẩu gia cơng quốc tế

Hình thức gia cơng quốc tế này ở Chƣơng Mỹ áp dụng chủ yếu với

mặt hàng thêu ren, khách nƣớc ngoài chuyển nguyên liệu nhƣ vải chỉ sang để

gia công hàng thêu ren; bên doanh nghiệp Việt Nam nhận sản xuất và chỉ

nhận phí gia công.

* Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu mặt hàng TCMN

Cơ cấu sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ của các doanh nghiệp điều tra

cho thấy cao nhất là mặt hàng làn, túi của sản phẩm mây song đan chiếm tới

80,37%, sau đó đến mặt hàng ghế mây của doanh nghiệp mây song dan đan

chiếm 68,86%, các mặt hàng mây tre đan cũng đƣợc xuất khẩu và chiếm tỷ

trọng đáng kể 54,74%.

Bảng 3.12. Cơ cấu sản phẩm hàng TCMN của doanh nghiệp điều tra

trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ

Đơn vị tính: %

TT



Sản phẩm

Tổng số



Mây



Mây



Mây



Tính



tre đan



song đan



song GĐ



chung



100,0



100,0



100,0



100,0



1



Ghế tre



54,74



0



0



18,25



2



Giỏ hoa



14,7



13,18



0



9,29



3



Ghế mây



0



0



68,86



22,95



4



Làn, túi



20,72



80,37



0



33,70



5



Giá đựng đồ



6,42



0



15,47



7,30



6



Tủ



0



0



10,39



3,46



7



Loại khác



3,42



6,45



5,28



5,05



(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra, 2015)

Ghi chú: Loại khác bao gồm Đồ nội thất, tre, cuốn, ép, sơn mài và các sản

phẩm khác



85



Các mặt hàng làn, túi chiếm tỷ trọng cao nhất nếu tính trung cho các

sản phẩm chiếm 33,70%, thứ 2 là ghế mây chiếm 22,95%, thứ 3 là ghế tre là

18,25% còn các sản phẩm khác nhƣ giỏ hoa giá đựng đồ tủ… chiếm tỷ trọng

dƣới 9%.

Mặc dù kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã tăng lên trong

mấy năm gần đây nhƣng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng trong cơ cấu mặt

hàng xuất khẩu tăng giảm thất thƣờng, không ổn định. Sau đó là đồ gỗ mỹ

nghệ, hàng mây tre đan. Đây là những mặt hàng mà nhu cầu khách hàng ln

có xu hƣớng tăng lên

* Thị trường hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.

Nhƣ đã khẳng định ở những phần trên, nhu cầu về hàng thủ công mỹ

nghệ trên thị trƣờng trong nƣớc và thế giới ngày càng tăng theo mức cải thiện

đời sống của dân cƣ và sự phát triển quan hệ Thƣơng mại, giao lƣu văn hoá

giữa các nƣớc và mở rộng hoạt động du lịch trong nƣớc và quốc tế là để xác

định vị trí, triển vọng của ngành hàng, coi đó là một thuận lợi rất cơ bản cho

phát triển sản xuất và lƣu thông buôn bán. Tuy nhiên, phát hiện, nắm bắt đƣợc

nhu cầu thị hiếu của từng thị trƣờng trong từng thời gian đối với từng chủng

loại sản phẩm và nhanh chóng đáp ứng đƣợc các nhu cầu thị hiếu đó lại là

một cơng việc đầy khó khăn phức tạp, đòi hỏi phải nhạy bén, có khi tốn nhiều

cơng sức và chi phí.

- Thị trƣờng Mỹ đứng thứ nhất, năm 2013 đạt 0,55 triệu chiếm 26,58%,

năm 2014 đạt 0,59 triệu chiếm 26,12%, năm 2015 đạt 0,73 triệu USD, chiếm

24,05%.

Các thị trƣờng khác chiếm tỷ trọng phần lớn là dƣới 15%, trong đó năm

2013 đạt 0,23 triệu USD, chiếm 11,34%; năm 2014 đạt 0,30 triệu USD, chiếm

13,36% và năm 2015 đạt 0,38 triệu USD chiếm 12,32%.

- Thị trƣờng EU là khu vực thị trƣờng rộng lớn. xuất khẩu của ta sang



86



khu vực thị trƣờng này trong những năm gần đây tăng khá nhanh, hiện nay

chiếm tỷ trọng gần 1/4 tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.

Bảng 3.13. Thị trƣờng xuất khẩu mặt hàng TCMN của

doanh nghiệp điều tra

Đơn vị tính: Triệu USD

Năm 2013

Nƣớc



TT



Năm 2014



Năm 2015



Giá trị



Tỷ Lệ



Giá trị



Tỷ Lệ



Giá trị



Tỷ Lệ



XK



(%)



XK



(%)



XK



(%)



2,07



100,0



2,26



100,0



3,05



100,0



Tổng cộng

1



Nhật bản



0,33



15,94



0,39



17,16



0,57



18,67



2



Mỹ



0,55



26,57



0,59



26,12



0,73



24,05



3



EU



0,96



46,38



0,98



43,36



1,37



44,96



4



Các nƣớc khác



0,23



11,11



0,30



13,36



0,38



12,32



(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra, 2016)

Sản phẩm mây tre đan của Chƣơng Mỹ hiện nay đang thâm nhập rất tốt

vào thị trƣờng EU, thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm mây tre đan lớn nhất thế giới,

là một trong các thị trƣờng trọng điểm cho mặt hàng mây tre đan, mây song

đan và mây song giang đan của huyện Chƣơng Mỹ. Các mặt hàng nhƣ mây,

tre, lá đan, các sản phẩm bàn ghế, trang trí nội thất bằng nguyên liệu song

mây tre, hàng thêu ren,... cũng xuất khẩu đƣợc sang khu vực thị trƣờng này

với khối lƣợng đáng kể.

Qua bảng 3.13 cho thấy chủ yếu là thị trƣờng EU năm 2013 đạt 0,96

triệu USD, chiếm 46,38%; năm 2014 giá trị xuất khẩu đạt 0,98 triệu USD,

chiếm 43,36%; năm 2015 đạt 1,37 triệu USD, chiếm 44,96%.

- Nhật Bản là thị trƣờng gần và có nhu cầu lớn về nhiều nhiều loại hàng

xuất khẩu của huyện, và nếu xét thị trƣờng theo từng nƣớc (khơng theo khu

vực thị trƣờng) thì Nhật Bản là thị trƣờng xuất khẩu lớn hai sau Mỹ.



87



Thị trƣờng Nhật Bản đứng thứ 3 sau EU và Mỹ, năm 2013 đạt 0,33

triệu USD, chiếm 15,94 %; năm 2014 đạt 0,39 triệu USD, chiếm 17,16%;

năm 2015 đạt 0,57 triệu USD, chiếm 18,67%. Nhật cũng là thị trƣờng rộng

lớn đối với nhiều chủng loại hàng thủ cơng mỹ nghệ.

Tóm lại, do tính chất là loại mặt hàng khơng thiết yếu, hàng thủ công

mỹ nghệ chỉ đƣợc khách mua để thƣởng thức nên việc tìm một thị trƣờng ổn

định rất khó, lợi nhuận lại thấp. Các Doanh nghiệp có tiềm lực mạnh cũng chỉ

có thể đi một năm 2-3 hội chợ nƣớc ngoài và mỗi lần tốn kém tới 5-7 ngàn

USD/ ngƣời.

3.3.2.3. Kêt quả và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng TCMN của nhóm

đối tượng điều tra

a) Kết qủa kinh doanh xuất khẩu mặt hàng TCMN của nhóm đối tƣợng

điều tra

Kết quả kinh doanh xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của các

doanh nghiệp điều tra năm 2015 cho thấy, về giá trị kim nghạch xuất khẩu

bình quân chung đạt 2,46 triệu USD, trong đó ngành mây song giang đan có

giá trị cao nhất đạt 3,05 triệu USD và thấp nhất là ngành mây tre đan đạt 2,07

triệu USD.

Về giá trị kim ngạch xuất khẩu, xuất khẩu trực tiếp là chủ yếu, tính

chung là 1,5 triệu USD, trong đó ngành mây song giang đan đạt 2,68 triệu

USD, mây song đan đạt 1,17 triệu USD và thấp nhất là mây tre đan chỉ đạt

0,64 triệu USD.

Về xuất khẩu ủy thác tính chung là 0,96 triệu USD, trong đó mây tre

đan đạt giá trị cao nhất là 1,43 triệu USD, thấp nhất là mây song giang đan đạt

0,37 triệu USD. Nhƣ vậy xuất khẩu trực tiếp chủ yếu là ngành mây song

giang đan và xuất khẩu ủy thác là ngành mây tre đan.



88



Về tổng doanh thu quy đổi cho thấy, tính chung của các mặt hàng mây

tre đan, mây song đan, mây song giang đan là 54.489 triệu đồng, trong đó đạt

tổng doanh thu cao nhất là mây song giang đan đạt 67.557 triệu đồng, doanh

nghiệp mây song đan đạt 50.059 triệu đồng và thấp nhất là các doanh nghiệp

mây tre đan đạt 45.850 triệu đồng.

Bảng 3.14. Kết qủa kinh doanh xuất khẩu hàng TCMN

doanh nghiệp điều tra

TT

1



Chỉ tiêu



ĐVT



Mây



Mây



Mây



Tính



tre đan



song đan



song GĐ



chung



Giá trị kim ngạch XK



Tr USD



2,07



2,26



3,05



2,46



Trong đó: XKTT



Tr USD



0,64



1,17



2,68



1,50



Tr USD



1,43



1,09



0,37



0,96



XKUT

2



Tổng doanh thu quy đổi



Trđ



45.850



50.059



67.557



54.489



3



Chi phí chung



Tr đ



25.752



25.748



35.785



29.095



4



Nộp ngân sách



Tr đ



10.087



11.013



14.862



11.987



5



Lợi nhuận



Tr đ



10.012



13.297



16.909



13.406



6



Lao động quy đổi



ngƣời



202



253



305



253



7



Thu nhập BQ đầu ngƣời



Tr.đ



4,13



4,38



4,62



4,38



(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra, 2016)



Về chi phí chung các doanh nghiệp mây song giang đan có chi phí cao

hơn các doanh nghiệp khác, cụ thể nhƣ sau:

Doanh nghiệp mây song giang đan có chi phí trung gian 35.785 triệu

đồng, thứ 2 là mây tre đan, chi phí trung gian là 25.752 triệu đồng, thấp nhất

là các doanh nghiệp mây song đan, có chi phí là 25.748 triệu đồng. Tƣơng

ứng với nó là nộp ngân sách và lợi nhuận các doanh nghiệp mây song giang

đan vẫn chiếm giá trị cao hơn cả, nộp ngân sách là 14.862 triệu đồng, lợi

nhuận đạt 16.909,20 triệu đồng. Sau đó đến các doanh nghiệp mây song đan,

nộp ngân sách là 11.013 triệu đồng, lợi nhuận đạt đƣợc là 13.297 triệu đồng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ cấu giá trị hàng TCMN của các doanh nghệp theo phương thức xuất khẩu thể hiện qua hình 3.6.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×