Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Năm 2015 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu các mặt hàng xuất khẩu sang các nước truyền thống cũng có phần dảm sút so với năm 2014. Cụ thể là thị trường Mỹ chiếm 25,05%, thị trường Nhật Bản 15,67%, thị trường Đức 13,6% thị trường Australia cò...

Năm 2015 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu các mặt hàng xuất khẩu sang các nước truyền thống cũng có phần dảm sút so với năm 2014. Cụ thể là thị trường Mỹ chiếm 25,05%, thị trường Nhật Bản 15,67%, thị trường Đức 13,6% thị trường Australia cò...

Tải bản đầy đủ - 0trang

74



Mặt hàng mây tre đan là sản phẩm xuất khẩu truyền thống và là thế

mạnh của huyện, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu

hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu với thị trƣờng xuất khẩu chính là Pháp, Mỹ,

Nhật Bản, Đài Loan, Oxtraylia... Mặt hàng thêu ren trƣớc đây là mặt hàng thế

mạnh của huyện nhƣng trong những năm trƣớc đây do nhu cầu thị trƣờng có

hạn chế, giá cả lại khơng tăng làm cho mặt hàng này khơng có sự phát triển,

một vài năm gần đây đang đƣợc phục hồi và phát triển với thị trƣờng chủ yếu là

Pháp, Đức, Nga…

Bảng 3.7. Kim ngạch xuất khẩu TCMN của huyện Chƣơng Mỹ

sang các thị trƣờng nƣớc ngồi

TT



Năm 2013

Mặt hàng xuất

Tỷ Lệ

khẩu

GT XK

(%)

Tổng cơng

62,55

100,00



Đơn vị: Triệu USD

Năm 2014

Năm 2015

Tỷ Lệ

Tỷ Lệ

GT XK

GT XK

(%)

(%)

63,74

100,00

65,98

100,00



I



Mây tre đan



9,86



15,80



7,60



11,90



7,08



10,70



-



Ghế



4,25



43,13



3,65



47,97



3,12



44,04



-



Giỏ hoa



2,22



22,56



2,78



36,49



2,57



36,25



-



Làn, túi



3,38



34,31



1,18



15,53



1,40



19,71



II



Mây song đan



31,12



49,70



33,86



53,10



33,97



51,40



-



Đèn



15,55



49,98



15,66



46,26



15,67



46,14



-



Giỏ hoa



5,38



17,27



5,34



15,78



5,44



16,01



-



Túi mây



5,21



16,75



5,29



15,62



5,30



15,60



-



Khay



4,98



8,00



5,03



14,86



4,94



14,54



Mây song GĐ



14,49



23,10



15,18



23,80



15,85



24,00



-



Ghế



4,56



31,45



4,55



29,99



4,76



30,00



-



Giá đựng đồ



4,82



33,29



5,01



32,97



5,24



33,04



-



Tủ



5,11



35,26



5,62



37,03



5,86



36,96



Sản phẩm khác



7,09



11,40



7,09



11,20



9,09



13,90



III



IV



(Nguồn: Phòng kinh tế, Chi cục Thống kê Chương Mỹ)



75



Về kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của huyện chƣơng mỹ sang

các nƣớc trên thị trƣờng thế giới cho thấy, giá trị xuất khẩu ngày một tăng.

Năm 2013 mặt hàng mây xong đan là 31,12 triệu USD, năm 2014 là

33,86 triệu USD (tăng 2,85 triệu USD so với năm 2013) và năm 2015 là 33,97

triệu USD. Mặt hàng mấy song giang đan. Năm 2013 là 14,49 triệu USD, năm

2014 là 15,18 triệu USD và năm 2015 là 15,85 triệu USD (so với năm 2013

tăng 0,89 triệu USD).

Riêng mặt hàng mây tre đan có xu hƣớng giảm 9,86 triệu USD năm

2013, năm 2014 là 7,60 triệu USD, năm 2015 là 7,08 triệu USD (so với năm

2013 giảm 2,78 triệu USD).

Xét theo các mặt hàng cho thấy, ngành mây tre đan có sản phảm ghế

mây tre đan chiếm tỷ trọng cao nhất, nhƣng không đều qua các năm, năm

2013 đạt 4,33% so với tổng kim ngạch; năm 2014 là 47,97%, nhƣng đến năm

2015 chỉ đạt 44,04%. Thấp nhất là sản phầm làn, túi có xu hƣớng giảm,

nhƣng khơng đều, năm 2014 đạt 34,31%, năm 2014 chỉ còn 15,53%, đến năm

2015 đã lên tới 19,71%.

Mặt hàng mây song đan có sản phẩm cao nhất là đèn, năm 2013 là

49,98%, năm 2014 là 46,26% và năm 2015 là 46,14%. Ngoài ra các sản phẩm

khác nhƣ giỏ hoa, túi mấy, khay có sản lƣợng từ 8,0 đến 17,27% cũng giữ ở

mức chung nhƣ năm 2013.

Về mặt hàng mây song giang đan gồm có ghế, giá đựng đồ và tủ có tỷ

lệ các mặt hàng xuất khẩu tƣơng đƣơng nhau; trong đó mặt hàng ghế chiếm

31,45% thấp nhất) giá đựng đồ 33,29%, tủ chiếm 35,26% (cao nhất).

Tuy vậy các mặt hàng này cũng có sự chênh lệch thay đổi qua các năm.

Cụ thể là mặt hàng tủ từ 35,26% năm 2013 lên 36,96% năm 2015. Mặt hàng

giá đựng đồ từ 33,29% năm 2013 xuống còn 33,04% năm 2015. Sản phẩm

ghế từ 31,45% năm 2013 xuống còn 30,0% năm 2015.



76



Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN của các doanh nghiệp giai đoạn

2013- 2015 thể hiện qua hình 3.2.

Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng TCMN của các doanh nghiệp điều tra, khảo sát

(Triệu USD)



33,86

31,12



35



33,97



30

25

20

15

10



14,49



15,18



Năm 2013



15,85



Năm 2014



9,86

7,6



7,08



7,09



7,09



9,09



Năm 2015



5

0



Mây tre đan



Mây song đan



Mây song GĐ



Sản phẩm khác



Hình 3.2. Kim ngạch xuất khẩu TCMN của các doanh nghiệp

giai đoạn 2013-2015

3.2.2.2. Giá trị kim ngạch xuất khẩu

Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của huyện Chƣơng Mỹ từ năm 2013

đến năm 2015 đã có sự tăng trƣởng khá; năm 2013 mới đạt 62,56 triệu USD

nhƣng đến năm 2014 giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã đạt

63,74 triệu USD và năm 2015 đạt 65,68 triệu USD. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ

đang xuất khẩu gồm: mây tre đan; mây giang đan và mây tre giang đan …

Về kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của huyện chƣơng mỹ sang thị

trƣờng thế giới có sự biến động, chủ yếu là tăng. Thị trƣờng đƣợc đẩy mạnh hơn

cả là EU, năm 2013 giá trị xuất khẩu là 26,5 triệu USD, chiếm 42,36%; năm

2014 là 28,28 triệu USD, chiếm 44,36% và năm 2015 là 29, triệu USD, chiếm

44,96%.

Thị trƣờng Mỹ xếp thứ 2, năm 2013 là 15,99 triệu USD, chiếm 25,56%;

năm 2014 là 16,01 triệu USD, chiếm 25,12%; năm 2015 đạt 16,53 triệu USD,

chiếm 25,05%. Thứ 3 là thị trƣờng Nhật Bản, năm 2015 xuất khẩu đƣợc10,47

triệu USD, chiếm 16,73%; năm 2014 đạt 10,29 triệu USD, chiếm 16,14%; năm



77



2015 đạt 10,34 triệu USD, chiếm 15,67%. Các nƣớc khác còn lại năm 2013 chỉ

đạt 9,6 triệu USD, chiếm 15,35% tổng kim ngạch xuất khẩu; năm 2014 là 9,16

triệu USD, chiếm 14,38%; năm 2015 đạt 9,44 triệu USD, chiếm 14,32%.



Bảng 3.8. Kim ngạch xuất khẩu TCMN của huyện Chƣơng Mỹ

sang các thị trƣờng thế giới

Đơn vị: Triệu USD

Nƣớc



TT



Tổng cộng



Năm 2013

Tỷ Lệ

GTXK

(%)



Năm 2014

Tỷ Lệ

GTXK

(%)



Năm 2015

Tỷ Lệ

GTXK

(%)



62,56



100,00



63,74



100,00



65,98



100,00



1



Nhật Bản



10,47



16,73



10,29



16,14



10,34



15,67



2



Mỹ



15,99



25,56



16,01



25,12



16,53



25,05



3



EU



26,5



42,36



28,28



44,36



29,67



44,96



4



Các nƣớc khác



9,6



15,35



9,16



14,38



9,44



14,32



(Nguồn: Chi cục thống kê Chương Mỹ )



Nhƣ vậy, kim ngạch xuất khẩu sang các nƣớc EU và Mỹ là chủ yếu và

đang có xu hƣớng tăng mạnh còn các nƣớc khác nhƣ Nhật Bản và một số các

nƣớc khu vực Châu Á thì kim ngạch xuất khẩu có xu hƣớng giảm dần nhƣng

khơng đều qua các năm.

Kim ngạch xuất khẩu sang các nƣớc thể hiện qua hình 3.3.

Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN sang thị trường các nước

(Triệu USD)



28,28



30



26,5



29,67



25

15,99 16,01 16,53



20



Năm 2013



15



10,47 10,29 10,34



9,6



9,16



9,44



Năm 2014

Năm 2015



10

5

0



Nhật Bản



Mỹ



EU



Các nước khác



Hình 3.3. Kim ngạch XK hàng TCMN sang các nƣớc 2013- 2015



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Năm 2015 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu các mặt hàng xuất khẩu sang các nước truyền thống cũng có phần dảm sút so với năm 2014. Cụ thể là thị trường Mỹ chiếm 25,05%, thị trường Nhật Bản 15,67%, thị trường Đức 13,6% thị trường Australia cò...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×