Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Năm 2015 đã mở thêm được các đối tác mới với số lượng là 41 đối tác, trong đó nhiều nhất mở thêm được 4 đối tác là thị trường Nhật, Anh, Nga và Hàn Quốc. Như vậy, hiện nay thị trường được mở rộng nhiều nhất là thị trường Mỹ 21 đối tác, Nhật 16, Anh 16...

Năm 2015 đã mở thêm được các đối tác mới với số lượng là 41 đối tác, trong đó nhiều nhất mở thêm được 4 đối tác là thị trường Nhật, Anh, Nga và Hàn Quốc. Như vậy, hiện nay thị trường được mở rộng nhiều nhất là thị trường Mỹ 21 đối tác, Nhật 16, Anh 16...

Tải bản đầy đủ - 0trang

62



Về mặt hàng gỗ, mộc: đồ gỗ nội ngoại thất với mẫu mã và chủng loại

cũng chƣa phong phú đáp ứng chủ yếu nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc. Xu

hƣớng tƣơng lai về phát triển các sản phẩm trạm khắc tinh xảo, các sản phẩm

mộc nội thất cao cấp đang đƣợc làng nghề chú trọng và phát triển để đáp ứng

nhu cầu ngày càng lớn của thị trƣờng. Không những đáp ứng nhu cầu trong

nƣớc mà còn xuất khẩu ra nƣớc ngồi.

Hiện nay thì các làng nghề vẫn tự tìm thị trƣờng thị trƣờng tiêu thụ sản

phẩm là chính, hoặc tiêu thụ qua nhiều khâu trung gian. Các ngành nghề và sản

phẩm của Chƣơng Mỹ đã và đang đi theo hƣớng cố gắng đáp ứng nhu cầu của

thị trƣờng, khai thác tốt thị trƣờng và nguồn lực địa phƣơng. Trong những năm

vừa qua, sản phẩm của làng nghề đã đa dạng hơn để đáp ứng đƣợc nhiều nhóm

nhu cầu của nhiều nhóm khách hàng hơn, nhƣng nó cũng nổi lên một vấn đề là

các sản phẩm chạy theo nhu cầu của thị trƣờng chứ chƣa có sự chuẩn bị trƣớc

và định hƣớng cho thị trƣờng.

3.1.1.4. Thị trường lao động

Lao động là đầu vào rất quan trọng của các làng nghề, lao động của các

làng nghề ở Chƣơng Mỹ chủ yếu là lao động tại địa phƣơng, làng xã. Trong

năm 2015 huyện đã tiếp nhận 13 dự án vào đầu tƣ hoạt động sản xuất, kinh

doanh có hiệu quả, giải quyết việc làm cho 2 nghìn lao động, tổng số doanh

nghiệp đang đầu tƣ sản xuất kinh doanh trên địa bàn Chƣơng Mỹ là hơn 410

doanh nghiệp.

Các làng nghề mây tre giang đã thu hút trên 5.000 lao động có việc làm

thƣờng xuyên và vài chục nghìn lao động thời vụ. Thu nhập bình quân của

một lao động trong các làng nghề mây tre giang từ 23 - 25 triệu

đồng/ngƣời/năm, trong khi đó, thu nhập của lao động thuần nơng chỉ khoảng

10-12 triệu đồng/ ngƣời/năm. Là xã có 100% số làng đƣợc công nhận là làng



63



nghề thủ công truyền thống, xã Phú Nghĩa có gần 2.300 hộ thì có 90% số hộ

làm nghề mây tre giang.

Do ảnh hƣởng suy thoái kinh tế toàn cầu, nên những tháng đầu năm

2015 các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn hộ kinh doanh mây tre đan,

hầu nhƣ không nhận đƣợc thêm đơn hàng mới. Các đơn hàng cũ cũng bị phía

các đối tác nƣớc ngồi hỗn lại. Nên việc dƣ thừa lao động là một vấn đề lớn

với huyện. Doanh nghiệp mây tre đan Hiền Dƣơng (xã Phú Nghĩa, Chƣơng

Mỹ, Hà Nội) trƣớc đây có khoảng 40 lao động thƣờng xuyên, đầu năm 2015

chỉ còn 15. Tuy nhiên những tháng cuối năm, các doanh nghiệp đã khắc phục

và tiếp tục hoạt động SXKD ổn định.

3.1.1.5. Công nghệ sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào

* Nguyên vật liệu đầu vào

Nguyên vật liệu đầu vào là chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh

của làng nghề. Vì thế nguồn ngun vật liệu có ảnh hƣởng rất lớn đến kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của các làng nghề. Thị trƣờng nguyên vật liệu

của các làng nghề Chƣơng Mỹ chủ yếu là cây tre, cây trúc, mây giang, cây gỗ.

Nguyên vật liệu trong huyện cũng đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

trong huyện hơn nữa do giao thơng thuận tiện có quốc lộ 6A đi qua nên việc

mua nguyên vật liệu từ các huyện lân cận là khá thuận tiện.

Đầu vào hầu hết đều đƣợc nhập từ các huyện lân cận nhƣ Hòa Bình,

Phú Thọ nơi có nguồn mây, tre, giang và gỗ rất phong phú.

Hiện nay Trung tâm khuyến nông Hà Nội đã phối hợp với UBND huyện

Chƣơng Mỹ để trồng mây nếp theo phƣơng thức trồng thuần và trồng xen trên

các vùng đất đồi, đất vƣờn. Số mây nếp này đã phát triển rất tốt với tỷ lệ cây

sống đạt 90%. Số diện tích mây nếp này sau khi thu hoạch sẽ góp phần giải

tỏa cơn khát nguồn nguyên liệu cho các làng nghề mây tre đan ở ngoại thành

Hà Nội đang phải chịu từ nhiều năm nay.



64



* Công nghệ sản xuất

Công nghệ trang thiết bị sản xuất cũng là một yếu tố đầu vào quan trọng.

Công nghệ của các làng nghề ở Chƣơng Mỹ chủ yếu vẫn là phƣơng

pháp thủ công truyền thống, kết hợp với kinh nghiệm sản xuất mà ông cha đã

để lại. Công cụ thô sơ do ngƣời lao động tự sản xuất ra và có sự kết hợp với

cơ giới hoá từng bộ phận.

Hiện nay, trong các làng nghề Chƣơng Mỹ, ngƣời lao động đã nhận

thấy đƣợc cái lợi thực sự của áp dụng khoa học kỹ thuật, thiết bị cơ khí vào

sản xuất nhƣng ở các hộ gia đình sản xuất thì họ vẫn chƣa thể đầu tƣ mua sắm

công cụ sản xuất mới mà chủ yếu vẫn dùng những dụng cụ đã từ lâu đời. Và

sự đổi mới, đầu tƣ mua sắm trang thiết bị sản xuất chủ yếu diễn ra tại các

HTX và các doanh nghiệp.

Ở các làng nghề mây tre đan áp dụng khoa học công nghệ mới về

chống mối mọt tre của viện khoa học và công nghệ Việt Nam để giúp bảo

quản các sản phẩm bằng tre khỏi mọt, mối một cách hiệu quả và lâu dài. Còn

ở làng mộc thì đã có đầu tƣ trang bị máy cƣa, xẻ, bào tiện, nên năng suất tăng

rõ rệt.



3.1.2. Phát triển các mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở các làng nghề

3.1.2.1. Thực trạng một số mặt hàng thủ công truyền thống

Các làng nghề ở Chƣơng Mỹ tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau nhƣng

chủ yếu vẫn là các sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm từ mây tre giang đan, nón

lá, mộc.

Ở Chƣơng Mỹ thì ta thấy đƣợc các sản phẩm của làng nghề chủ yếu

là các sản phẩm mây, tre, giang. Đặc biệt làng Phú Vinh nổi tiếng về nghề

mây từ lâu đời. Nhân dân ta xƣa nay đều coi đất Phú Vinh là "xứ Mây", là quê

hƣơng của mây đan với những sản phẩm mỹ nghệ bằng mây đạt tới huyện cao

nghệ thuật tạo hình dân gian của Việt Nam.



65



Chủng loại sản phẩm thể hiện qua phụ bảng 2.

- Các sản phẩm mây tre đan giang: Đây là loại sản phẩm chiếm ƣu thế

nhất. Các làng nghề ở đây nổi tiếng về nghề mây từ lâu đời. Chủ yếu để xuất

khẩu. Các sản phẩm: Đĩa: gồm đĩa tròn, đĩa bát giác, đĩa rua miệng, đĩa

vng, đĩa chữ nhật, đĩa bán nguyệt, đĩa vỏ dƣa, đĩa hoa muống, đĩa lót

tròn...; Bát: có bát răng cƣa, bát rua miệng, bát trơn mộc, bát đáy dày...; Chậu:

có chậu đứng cong, chậu thắt suốt, chậu thau...; Lẵng: lẵng xách tay, lẵng bán

nguyệt, lẵng quai chai...; Là : làn viên trụ, làn chữ nhật, làn kép, làn đơn...; Lọ

hoa; Khay; Tranh; Đèn; Ghế, bàn; Sa lon…

Với các làng nghề mây tre đan xuất khẩu Phú Vinh - xã Phú Nghĩa;

Làng nghề mây tre đan Trung Cao - xã Trung Hòa; làng nghề mây tre đan

Quan Trâm - xã Phú Nghĩa; làng nghề mây tre đan Yên Kiện- xã Đông

Phƣơng Yên; làng nghề mây tre đan Khê Than- xã Phú Nghĩa…

- Một số sản phẩm chủ yếu hiện nay

+ Bàn ghế: Đƣợc làm từ ngun liệu song mây, mẫu mã kính thƣớc có

thể thay đổi theo yêu cầu của khách hàng, kiểu dáng đẹp chắc chắn, bền sử

dụng lâu, bên ngoài đƣợc phủ sơn và dầu bóng cao cấp.



+ Chậu, ấm: Làm từ ruột song và mây sợi, màu sắc đa dạng, bên ngồi

đƣợc phủ sơn và dầu bóng cao cấp



66



+ Kệ để giày dép, tử để đồ dùng làm từ tre son và phủ dầu bóng cao cấp



+ Giỏ, khay nhỏ, lọ lục bình … làm từ giang đan có kích cỡ khác nhau



- Các sản phẩm gỗ, mộc: với quy mô không lớn chủ yếu sản xuất để

bán trong Thành Phố và các huyện lân cận. Các nghề: Phục chế nhà cổ; Mộc

dân dụng; Nội thất



67



Làng nghề mộc điêu khắc Phụ Chính - thơn Phụ Chính- xã Hòa Chính; làng

nghề mộc Phúc Cầu- xã Thụy Hƣơng; làng nghề mộc Phù Yên- xã Trƣờng Yên.

- Các sản phẩm từ tre cọ: Hiệu quả kinh tế không cao khiến cho xu

hƣớng về phát triển nghề này khơng đƣợc khuyến khích nhƣ: nón lá, mũ lá.

Làng nghề nón lá Phú Hữu I và Phú Hữu II [ phụ bảng 2]

Nhìn chung tình hình phát triển của các làng nghề Chƣơng Mỹ rất

phong phú ở ngành nghề thủ công truyền thống đặc biệt là các sản phẩm mây

tre đan, chủng loại sản phẩm. Chúng ta muốn phát triển các làng nghề hơn

nữa thì cần chú ý nhiều về chủng loại, mẫu mã sản phẩm hơn nữa và phải tạo

thêm các nghề mới dựa trên điều kiện cụ thể của từng vùng cho phù hợp với

khả năng của từng vùng đê phát triển các làng nghề mới.

3.1.2.2. Quá trình phát triển các sản phẩm mới

Từ khi Nghị quyết TW 5 khoá IX về đẩy nhanh CNH-HĐH nông nghiệp

nông thôn giai đoạn 2001-2010 ra đời, Thƣờng vụ Huyện uỷ Hà Tây (cũ) đã ra

Nghị quyết số 03 về phát triển ngành nghề TTCN và UBND huyện Chƣơng Mỹ

đã ban hành Quyết định số 467/2003/QĐ-UB về khuyến khích phát triển CNTTCN. Quyết định 3431/QĐ-UB về chính sách khuyến khích phát triển xuất

khẩu đã tạo mơi trƣờng, các biện pháp hỗ trợ tích cực để các thành phần kinh tế

phát triển và đã có những chuyển biến tích cực trong phát triển ngành nghề

TTCN.

Qua bảng 3.4 cho thấy, mặt hàng khôi phục và nhân rộng đã tăng đáng kể

từ năm 2007 đến nay. Năm 2007- 2008 và 2009, các sản phẩm mới bao gồm:

Bàn, ghế, giƣờng, tủ (2007); Bát mây, giỏ mây, chậu mây-tre, Bàn ghế mây, tủ

mây, vali mây, Khay mây-tre (2008); Bình ủ nƣớc (2009) với số sản phẩm mới

là 105 sản phẩm;. Bát salad, Bát trang trí (2010) với 58 sản phẩm. Bình hoa, cơi

đựng trầu (2012) với 61 sản phẩm và Túi xách, Lọ hoa, thảm (2013) với 68 sản

phẩm mới.



68



Bảng 3.4. Thực trạng ngành nghề truyền thống ở huyện Chƣơng Mỹ

Mặt hàng TCMN



TT



Năm



Số lƣợng SP



thành lập



nghề mới



I



Mặt hàng khôi phục/nhân rộng



1



Bát mây, giỏ mây, chậu mây-tre



2008



25



2



Bàn ghế mây, tủ mây, vali mây



2008



29



3



Khay mây-tre



2008



31



4



Bát salad



2010



27



5



Bát trang trí



2010



31



6



Bình hoa



2012



31



7



Cơi đựng trầu



2012



31



8



Túi xách



2013



25



9



Lọ hoa



2013



20



10



Bình ủ nƣớc



2009



25



11



Thảm



2013



23



12



Bàn, ghế, giƣờng, tủ



2007



2



II



Du nhập các sản phẩm mới



1



Đèn chiếu sáng



2014



31



2



Chng gió



2014



31



3



Rèm cửa mỹ nghệ



2015



30



4



Đồ treo tƣờng



2013



2



5



Tƣợng gỗ



2012



2



300



96



Tổng số



396

(Nguồn:Điều tra của tác giả, năm 2016)



Về du nhập các sản phẩm mới, chủ yếu là năm 2014 và 2015 với số sản

phẩm mới là 96 sản phẩm. Các sản phẩm nhƣ: Đèn chiếu sáng, Chng gió (năm

2014) với 62 sản phẩm; Rèm cửa mỹ nghệ (năm 2015) với 31 sản phẩm. Các sản

phẩm khác nhƣ tƣợng gỗ, đồ treo tƣờng mỗi loại 2 sản phẩm.



69



Nhƣ vậy, các mặt hàng truyền thống khôi phục và nhân rộng là chủ

yếu, ngoài ra các sản phẩm du nhập cũng đƣợc chú trọng, tạo nên các mặt

hàng của huyện Chƣơng Mỹ rất đa dạng phong phú.

Ngoài ra một số nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp và thủ công

mỹ nghệ khác đã và đang đƣợc khôi phục và nhân rộng đƣa tổng số lao động

đƣợc đào tạo và có việc làm lên trên 5.000 lao động, đã góp phần tăng trƣởng

kinh tế cơng nghiệp-tiểu thủ cơng nghiệp trên địa bàn.

3.2. Tình hình xuất khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ ở huyện Chƣơng Mỹ giai

đoạn 2013 – 2015



3.2.1. Thị trường xuất khẩu

3.2.1.1. Thị trường và biến động thị trường xuất khẩu

Thị trƣờng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Chƣơng Mỹ ngày càng

đƣợc mở rộng. Từ chỗ sản phẩm đƣợc xuất khẩu nhƣng phải thông qua các Tổng



cơng ty xuất nhập khẩu Trung ƣơng, hồn tồn phụ thuộc và bị động về thị

trƣờng đến chỗ chủ động tìm kiếm thị trƣờng và trực tiếp ký kết, thực hiện

các hợp đồng xuất khẩu. Đến nay một số doanh nghiệp của Chƣơng Mỹ đã có

những bạn hàng với lƣợng hàng lớn.

Hiện nay trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ có khoảng 58 doanh nghiệp sản

xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ và có 31 làng nghề sản xuất hàng thủ

cơng mỹ nghệ.

Năm 2011 tồn huyện hiện có 32 doanh nghiệp sản xuất hàng TCMN

truyền thống, trong đó cơng ty TNHH có 14 DN, chiếm 43,75%, thứ hai là

doanh nghiệp tƣ nhân 14 doanh nghiệp, chiếm 40,63% tổng DN .

Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp đã tìm cách mở rộng thị

trƣờng xuất khẩu sang nhiều nƣớc khác trên thế giới. Đến năm 2012, hàng thủ công

mỹ nghệ đã xuất khẩu sang thị trƣờng 17 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, thị

trƣờng xuất khẩu chủ yếu của Chƣơng Mỹ là các nƣớc Nhật, Mỹ và EU.



70



Bảng 3.5. Thị trƣờng xuất khẩu mặt hàng TCMN

của huyện Chƣơng Mỹ Giai đoạn 2013- 2015

Đơn vị: Triệu USD

Năm



Năm



Năm



2013



2014



2015



14/13



15/14



(%)



Tổng Kim ngạch



62,58



63,74



65,98



101,85



103,51



102,68



1



Đức



8,77



8,89



8,97



101,37



100,90



101,13



2



Nhật



10,47



10,29



10,34



98,28



100,49



99,38



3



Mỹ



15,99



16,01



16,53



100,13



103,25



101,69



4



Pháp



3,23



3,23



3,39



100,00



104,95



102,48



5



Hà Lan



2,43



2,55



2,67



104,94



104,71



104,82



6



Ôxtrâylia



3,64



3,66



3,67



100,55



100,27



100,41



7



Bỉ



0,56



0,56



0,79



100,00



141,07



120,54



8



Italia



0,89



1,22



1,34



137,08



109,84



123,46



9



Đài Loan



2,97



2,89



2,99



97,31



103,46



100,38



10



Anh



3,02



3,21



3,55



106,29



110,59



108,44



11



Tây Ban Nha



1,45



2,04



1,67



140,69



81,86



111,28



12



Nga



3,33



3,55



4,01



106,61



112,96



109,78



13



Đan Mạch



1,27



1,34



1,25



105,51



93,28



99,40



14



Hàn Quốc



2,99



2,61



2,78



87,29



106,51



96,90



15



Thụy Điển



1,57



1,69



2,03



107,64



120,12



113,88



Nƣớc



TT



So sánh



Chung



(Nguồn: Phòng kinh tế, Chi cục Thống kê Chương Mỹ )



Thị trƣờng xuất khẩu Nhật Bản thời kỳ 2013-2015 cho thấy, tổng kim

ngạch đƣợc nâng dần qua các năm, năm 2013 là 62,58 triệu USD, năm 2014

là 63,74 triệu USD, năm 2015 là 65,58 triệu USD. Nếu so sánh năm

2014/2013 thì tốc độ tăng là 101,85% và năm 2015/2014 đạt 103,51% và nếu

tính trung bình chung đạt 102,68%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Năm 2015 đã mở thêm được các đối tác mới với số lượng là 41 đối tác, trong đó nhiều nhất mở thêm được 4 đối tác là thị trường Nhật, Anh, Nga và Hàn Quốc. Như vậy, hiện nay thị trường được mở rộng nhiều nhất là thị trường Mỹ 21 đối tác, Nhật 16, Anh 16...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×