Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công ty TNHH Hàng thủ công Mỹ nghệ Dũng Chiến

Công ty TNHH Hàng thủ công Mỹ nghệ Dũng Chiến

Tải bản đầy đủ - 0trang

51



+ Phỏng vấn theo bảng câu hỏi.

Chúng tôi tiến hành phỏng vấn theo bảng câu hỏi đối với cán bộ quản

lý, cán bộ chuyên môn và công nhân lao động trong các công ty TNHH tham

gia xuất khẩu.

+ Lấy ý kiến tham vấn của một số chuyên gia, cán bộ các phòng

chun mơn ở huyện, hiệp hội làng nghề mây tre đan ở huyện Chƣơng Mỹ và

thành Phố Hà Nội.

Tác giả sử dụng phƣơng pháp điều tra, chọn mẫu; vừa phát phiếu, vừa

gặp gỡ các cán bộ công nhân viên các doanh nghiệp phỏng vấn, ghi hình, tìm

hiểu về các vấn đề có liên quan đến các vấn đề nghiên cứu.

Ngồi ra tác giả còn sử dụng một số phƣơng pháp bổ sung nhƣ hội

thảo, tham vấn chuyên gia, nghiên cứu tài liệu.

b) Tài liệu thứ cấp:

Số liệu của các bộ ngành, của Trung ƣơng, của Tổng cục Thống kê.

Số liệu của thành phố: tại Sở Công thƣơng; Chi cục Thống kê, Hội

ngành nghề TCMN.

Số liệu của huyện thu thập tại: Chi cục thống kê, Phòng kinh tế & cơ sở

hạ tầng; Phòng Tài chính; ngân hàng nơng nghiệp, ngân hàng chính sách xã

hội, UBND các xã thuộc huyện Chƣơng Mỹ.

Thực hiện kế thừa những nội dung qua sách báo, tạp chí, niên giám

thống kê, báo cáo tổng kết, tài liệu khoa học đã nghiên cứu và cơng bố có liên

quan đến vấn đề nghiên cứu. Kế thừa các số liệu, cơ sở dữ liệu tại các cơ quan

quản lý về vấn đề nghiên cứu.



2.2.3. Phương pháp xử lý thông tin

Các số liệu thu thập đƣợc đƣa vào máy vi tính với phần mềm Execl để

tổng hợp và hệ thống hoá lại những tiêu thức cần thiết, thể hiện bằng đồ thị.

Khi phân tích và xử lý số liệu đề tài, tác giả kết hợp sử dụng các phƣơng pháp

phân tích, so sánh, thống kê…



52



2.2.4. Phương pháp phân tích thơng tin

Sau khi thu thập đƣợc những số liệu cần thiết, để đánh giá thực trạng

quá trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, chúng tôi sử dụng các chỉ tiêu

tổng hợp bao gồm: Số tuyệt đối, số tƣơng đối, số bình qn, tốc độ phát

triển,.... Phân tích thơng tin theo các phƣơng pháp:

2.2.4.1. Phương pháp thống kê mô tả

Phƣơng pháp thống kê mô tả đƣợc sử dụng trong nghiên cứu nhằm mô

tả thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của các doanh nghiệp tại địa

bàn nghiên cứu. Thống kê mô tả là tổng hợp các phƣơng pháp đo lƣờng, mơ

tả và trình bày số liệu thơng qua các chỉ số thống kê nhƣ số bình quân, độ

lệch, phân phối, tần suất. Biểu thống kê là hình thức trình bày số liệu thống kê

và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là biểu trình

bày kết quả nghiên cứu.

2.2.4.2. Phương pháp so sánh

Đƣợc sử dụng để so sánh nhằm xác định sự thay đổi về: Tỷ lệ mặt

hàng xuất khẩu giữa các thị trƣờng trong nƣớc và nƣớc ngồi.

Phân tích so sánh để thấy đƣợc sự hiệu quả kinh tế trong xuất nhập

khẩu vào các thị trƣờng theo hƣớng nào, nhƣ việc tăng tỷ trọng hàng hóa

ngành này, giảm tỷ trọng hàng hóa ngành khác, nhằm mục đích đẩy mạnh

xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

2.2.4.3. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Trên cơ sở thu thập thông tin và trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý

các cấp (thành phố, huyện, xã, làng nghề), những chuyên gia về hàng thủ

công mỹ nghệ. Qua đó, nắm bắt đƣợc những thơng tin về thực trạng tình hình

và dự báo xu hƣớng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. Phƣơng pháp này, áp

dụng nhằm mục đích tham khảo ý kiến các chuyên gia, các nhà khoa học, các

nhà quản lý trong việc xác định các mặt hàng và thị trƣờng tiêu thụ hàng



53



TCMN và đề ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ

nghệ trong các làng nghề của Huyện.

2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài



2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh kết quả xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

Các chỉ tiêu này phản ánh sự biến động qua các năm: Phƣơng thức xuất

khẩu hàng TCMN; Biến động về sản phẩm và cơ cấu mặt hàng xuất khẩu; Cơ

cấu sản phẩm và thị trƣờng xuất khẩu mặt hàng TCMN; Giá trị kim ngạch

xuất khẩu; Doanh thu; Chi phí; Lợi nhuận…



2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xuất khẩu hàng TCMN

- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra đƣợc

bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó

có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí

để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu.

Do đó, nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn

chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh.

- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí của doanh nghiệp thƣơng mại

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanh

nghiệp thƣơng mại tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.

- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Một

đồng vốn tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng. Nó phản ánh trình độ sử dụng yếu tố

vốn của doanh nghiệp.

- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần của doanh nghiệp



54



Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi

nhuận từ một đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích

doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải

lớn hơn tốc độ tăng chi phí.



55



Chƣơng 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tình hình phát triển hàng thủ cơng mỹ nghệ xuất khẩu ở huyện

Chƣơng Mỹ



3.1.1. Thực trạng các tổ chức sản xuất hàng TCMN xuất khẩu

3.1.1.1. Số lượng và quy mô các làng nghề sản xuất hàng TCMN xuất khẩu

Làng nghề tiểu thủ cơng nghiệp là nơi duy trì và phát triển ngành nghề

tiểu thủ công nghiệp. Ngành nghề càng phát triển thì càng tạo cơ hội để hình

thành làng nghề do các u cầu về hợp tác hố, chun mơn hố sản xuất, lƣu

thơng sản phẩm hàng hố... hỗ trợ nhau phát triển.

Những năm gần đây, đặc biệt là sau khi huyện Chƣơng Mỹ sáp nhập vào

thành phố Hà Nội thì làng nghề ở Chƣơng Mỹ đã và đang đƣợc khôi phục,

phát triển. Các sản phẩm của các làng nghề ngày càng đƣợc thị trƣờng ƣa

chuộng đặc biệt là các sản phẩm mây tre đan. Do vậy số lƣợng các làng nghề

cũng ngày càng ổn định và tăng lên. Thực trạng các làng nghề truyền thống ở

huyện Chƣơng Mỹ đƣợc thể hiện qua bảng 3.1.

Hiện nay, huyện Chƣơng Mỹ có 174 làng có nghề thì có tới 172 làng

làm nghề mây tre giang đan, trong đó có 33 làng đƣợc công nhận là làng nghề

thủ công truyền thống. Các làng nghề mây tre đan ở Chƣơng Mỹ đƣợc coi là

một trong những cụm làng nghề lớn nhất Thành Phố. Chỉ riêng trong vùng

chậm lũ của huyện Chƣơng Mỹ đã có 21 làng nghề làm mây tre đan xuất

khẩu, trong tổng số 31 làng nghề trong vùng. Các sản phẩm mây tre đan

truyền thống chủ yếu đƣợc sản xuất tập trung ở các xã Phú Nghĩa, Trƣờng

Yên, Đông Sơn, Đông Phƣơng Yên, Trung Hòa…Nhƣ làng nghề mây tre đan

Phú Vinh (xã Phú Nghĩa), làng nghề mây tre đan Quan Trâm (xã Phú Nghĩa),

làng nghề mây đan Yên Kiện (xã Đông Phƣơg Yên).



56



Bảng 3.1. Thực trạng các làng nghề truyền thống ở

Chƣơng Mỹ

Nghề hoạt động



TT



Tổng



Số làng nghề HĐ



số



SL



Cơ cấu (%)



1



Nghề mây tre đan



31



31



100,00



2



Nghề khâu nón lá



5



2



40,00



3



Nghề mộc



7



5



71,43



4



Nghề điêu khắc



1



1



100,00



5



Nghề thêu



2



2



100,00



6



Nghề phục chế nhà cổ và mộc DD



2



2



100,00



7



Chế biến nông sản



15



13



86,67



8



Nghề khác



6



6



100,00



Tổng



69



62



89,86



(Nguồn: Theo báo cáo Phòng kinh tế huyện Chương Mỹ [22].)

Hiện nay, Sở Công Thƣơng Hà Nội và huyện Chƣơng Mỹ đang xây

dựng đề án phát triển 20 làng thuần nông của Huyện thành làng có nghề và

phát triển mới 36 làng nghề. Điều này minh chứng cho khả năng phục hồi và

phát triển các làng nghề Chƣơng Mỹ.

3.1.1.2. Hình thức tổ chức sản xuất và chủng loại sản phẩm của các làng nghề

* Hình thức sản xuất

Các làng nghề ở Chƣơng Mỹ hiện nay đều xuất phát từ sự khôi phục và

phát triển các làng nghề đã tồn tại lâu đời. Do vậy, hình thức tổ chức sản xuất

chủ yếu ở các làng nghề là theo hộ gia đình, các năm gần đây mới xuất hiện

các hình thức HTX kinh doanh sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và các doanh

nghiệp cùng với sự xuất hiện của những làng nghề mới.

Thực trạng phát triển các doanh nghiệp TCMN truyền thống ở huyện

Chƣơng Mỹ thể hiện bảng 3.2.



57



Các làng nghề truyền thống còn lại gồm nhóm nghề thêu, nón lá, điêu

khắc, mộc, chế biến nơng sản, trong đó nghề nón lá có 5 làng, tập trung ở các

xã Văn Võ, Đông Phƣơng Yên, Đồng Phú, Tiên Phƣơng, Phú Vinh; nghề

mộc, điêu khắc có 1 làng làng nghề mộc Phù Yên (xã Trƣờng Yên), nghề thêu

1 làng, chế biến nông sản 1 làng.

Bảng 3.2. Thực trạng phát triển các doanh nghiệp TCMN truyền thống

ở huyện Chƣơng Mỹ

TT

1



2



3



Tính



CT



CT



DN



chung



CP



TNHH



TN



Năm 2013



44



3



20



15



6



Cơ cấu (%)



100



6,82



45,45



34,09



13,64



Năm 2014



48



3



22



16



7



Cơ cấu (%)



100



6,25



45,83



33,33



14,58



Năm 2015



58



5



27



18



8



Cơ cấu (%)



100



8,62



46,55



31,03



13,79



Năm



HTX



(Nguồn: Phòng Kinh tế và Chi cục Thuế huyện Chương Mỹ)[22]



Hộ gia đình là hình thức chủ yếu trong sản xuất của làng nghề truyền

thống. Do tính chất của nghề phù hợp, việc tạo ra sản phẩm tăng thu nhập cho

ngƣời dân lúc nông nhàn và số vốn bỏ ra cũng khơng nhiều hoặc nếu cần vốn

nhiều thì có thể vay vốn ngân hàng, địa phƣơng, hay các tổ chức xã hội khác.

Hoạt động sản xuất chủ yếu là khốn sản phẩm.

Còn ở các hình thức Doanh nghiệp tƣ nhân, cơng ty TNHH, HTX thì

khơng chỉ là nơi sản xuất tập trung mà còn là nơi thu gom các sản phẩm làng

nghề và tìm thị trƣờng tiêu thụ, các hình thức này còn có vai trò lớn trong việc

tiếp nhận các đơn đặt hàng để giao cho các hộ gia đình sản xuất.

Tham gia sản xuất, xuất khẩu hàng TCMN của huyện Chƣơng Mỹ bao

gồm các thành phần kinh tế: quốc doanh, cổ phần, các doanh nghiệp tƣ nhân,

công ty TNHH, các hợp tác xã và các làng nghề thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công ty TNHH Hàng thủ công Mỹ nghệ Dũng Chiến

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×