Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện đến năm 2015 đạt là 8.520 tỷ đồng, tốc độc tăng trưởng bình quân 5 năm là 13,4%. Huyện đã quy hoạch và triển khai thực hiện quy hoạch, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và ...

Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện đến năm 2015 đạt là 8.520 tỷ đồng, tốc độc tăng trưởng bình quân 5 năm là 13,4%. Huyện đã quy hoạch và triển khai thực hiện quy hoạch, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



Huyện Chƣơng Mỹ đang có bƣớc tăng trƣởng đột phá nhờ đẩy mạnh chuyển

đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nên giá trị sản lƣợng tăng hàng năm. Xét về cơ

cấu chung tồn huyện thì nơng lâm nghiệp vẫn giảm.

2.1.2.3. Cơ sở vật chất của huyện.

a. Về hệ thống điện

Về nguồn điện, hiện tại Chƣơng Mỹ đƣợc cấp qua 4 trạm biến áp

110KVA là trạm Xuân Mai, trạm Vân Đình, trạm Tía, trạm Ba La. Chƣơng

Mỹ hiện có 2 trạm điện trung gian: Trạm Xuân Mai có dung lƣợng 4.000KVA

và Trƣờng n có dung lƣợng 4.000KVA. Về lƣới điện tồn bộ 32 xã, thị trấn

đã có lƣới điện phát triển với 2 mạng cấp điện: 35-10KV.

Hệ thống các trạm điện đảm bảo đủ điện phục vụ công tác tƣới tiêu nƣớc

cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là chống hạn cho các diện tích lúa vùng cao ở

vụ đơng xn và tiêu nƣớc cho vụ lúa mùa thời kỳ ngập úng, bão lũ... Hiện nay

Chƣơng Mỹ có 100% các xã có điện, với 100% hộ sử dụng điện.

b. Về hệ thống thuỷ lợi

Chƣơng Mỹ có một hệ thống cơng trình đầu mối tƣới tiêu tƣơng đối

hoàn chỉnh, hệ thống giao thơng khá thuận lợi.

* Về tiêu: Tồn huyện có 35 trạm bơm tiêu với 155 máy bơm các loại,

công suất từ 1.000- 4.000m3/h. Tổng công suất các trạm bơm là 375.300m3/h.

Trong đó Cơng ty Kỹ thuật Cơng trình Thủy lợi (KTCTTL) huyện quản lý 25

trạm với 129 máy. Tổng công suất là 349.700m3/h. Các HTX nông nghiệp

quản lý 10 trạm với 26 máy có tổng cơng suất là 25.800m3/h.

* Về tƣới: Nguồn nƣớc tƣới gồm có nguồn nƣớc của 4 hồ vừa và 3 hồ

lớn, tƣới cho các xã trung du, trữ lƣợng 17,3 triệu m3.

Tồn huyện có 51 trạm bơm tƣới do xí nghiệp quản lý KTCTTL với 98

máy bơm, tổng cơng suất 84.800m3/h. Diện tích tƣới thiết kế 5.970 ha. Thực

tế tƣới cho vụ xuân là 3.150 ha. Vụ mùa tƣới đƣợc 3.121 ha.



41



Trạm bơm tƣới do xã, thị trấn quản lý có 59 trạm với 79 máy bơm,

cơng suất 66.790m3/h. Diện tích tƣới thiết kế 4.695 ha. Vụ xuân tƣới 3.585

ha. Vụ mùa tƣới 3.405 ha.

Nguồn nƣớc Đồng Mô - Ngải Sơn tƣới cho 330 ha.

* Hệ thống kênh mƣơng: Tổng chiều dài hệ thống kênh mƣơng là 195,4

km. Trong đó: Kênh tƣới cấp 1: 34,1 km; Kênh tiêu cấp 1: 43,5 km; Kênh tiêu

cấp 2: 63,6 km; Kênh tƣới cấp 2: 54,2 km

c. Về đường giao thơng

Quốc lộ và tỉnh lộ: Quốc lộ 6, tồn tuyến bắt đầu từ Hà Nội đến Lai

Châu dài 500km và nằm trong địa giới của huyện là 17km bắt đầu từ thị trấn

Chúc Sơn đến Cầu Ké. Bề rộng nền là 12m, bề rộng mặt đƣờng là 7m; Quốc

lộ Hồ Chí Minh qua huyện Chƣơng Mỹ dài 18km, bắt đầu từ Cố Thổ đến Cầu

Cời. Bề rộng nền là 12m, bề rộng mặt đƣờng là 7m.

Đƣờng tỉnh lộ 429 đƣờng qua huyện Chƣơng Mỹ chỉ có 1km; Đƣờng tỉnh

lộ 421 đƣờng qua huyện Chƣơng Mỹ chỉ có 0,9km; Đƣờng tỉnh lộ 419 đƣờng

qua huyện Chƣơng Mỹ 19km. Bề rộng nền là 6,5m, bề rộng mặt đƣờng là 5m.

Đƣờng huyện, đƣờng trung tâm huyện với tổng chiều dài 2km; Đƣờng

Nguyễn Văn Trỗi tổng chiều dài 12km; Đƣờng đê Đáy tổng chiều dài 21km;

Đƣờng chùa Trầm tổng chiều dài 3,5km; Đƣờng Hạ Dục - Miếu Môn tổng

chiều dài 8km.

Đƣờng liên xã, tổng chiều dài 154,5km. Trong đó, đƣờng nhựa có chiều

dài 89km, đƣờng cấp phối có chiều dài 65,5km, còn lại là đƣờng đất.

Nhìn chung, đƣờng do xã quản lý còn yếu kém, phần lớn là đƣờng rải

cấp phối và đƣờng đất, rất dễ hƣ hỏng khi bị ngập nƣớc, lầy thụt vào mùa mƣa.

2.1.2.4. Tình hình phát triển ngành cơng nghiệp- tiểu thủ cơng nghiệp

Tồn huyện hiện có 5 cụm, khu cơng nghiệp, trong đó có khu cơng

nghiệp Phú Nghĩa với diện tích 170 ha và bốn cụm cơng nghiệp: Ngọc Sơn



42



31 ha, Đông Phú Yên 75 ha, Nam Tiến Xuân 50 ha, Mỹ Văn 31 ha, đã và

đang thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc về đầu tƣ xây dựng phát

triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có hiệu quả, thu hút 15.000 lao động

có việc làm thƣờng xuyên và hàng vạn lao động thời vụ.

Trên địa bàn huyện có trên 600 doanh nghiệp cơng nghiệp - tiểu thủ công

nghiệp và trên 12.089 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp cá thể đang hoạt động

mang lại hiệu quả kinh tế, thu hút lao động trên địa bàn vào sản xuất. Tiếp tục tổ

chức thực hiện quy hoạch các cụm công nghiệp, xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu

công nghiệp Phú Nghĩa, đôn đốc thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và đƣờng

vào cụm công nghiệp Ngọc Sơn, chuyển 165 lò gạch thủ cơng sang cơng nghệ

tiên tiến lò Tuylen và lò Hoopman, lò nung liên tục kiểu đứng, giải quyết các

vƣớng mắc khi thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Phú Nghĩa.

Đến năm 2015, huyện Chƣơng Mỹ đã có 174/214 làng có nghề đạt

74,77% so với tổng số làng trên địa bàn huyện. Trong đó làng nghề mây tre đan

là phổ biến nhất với 27/33 làng nghề đƣợc nhà nƣớc công nhận, chiếm 87,09

%. Còn lại là các làng nghề chế biến nơng, lâm sản; làm nón lá, thêu may xuất

khẩu, mộc.

Nghề mây tre giang đan là nghề cổ truyền của huyện, hiện nay có 32/32

xã, thị trấn có nghề này, đã thu hút trên 50.000 hộ, trên 120.000 lao động.

Trong 150 doanh nghiệp có 75 doanh nghiệp tƣ nhân, Cơng ty TNHH, Hợp

tác xã sản xuất nghề mây trên giang đan.

Hàng mây tre giang đan của huyện Chƣơng Mỹ đã đƣợc phát triển

nhiều nơi trong nƣớc và đƣợc xuất khẩu đi nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ: Nhật

Bản, Hàn Quốc, Mỹ, các nƣớc EU. Huyện đang triển khai thực hiện quy

hoạch phát triển làng nghề kết hợp với du lịch Phú Vinh - Phú Nghĩa đã đƣợc

phê duyệt. Đây là một trong ba dự án lớn của thành phố về làng nghề nhằm

phát triển làng nghề gắn với du lịch làng nghề.



43



Các làng nghề truyền thống đã đƣợc nhà nƣớc chứng nhận đƣợc phân

bố trên 03 vùng đặc trƣng của huyện nhƣ sau:

i) Vùng bán sơn địa có 5/14 xã với 7 làng nghề đƣợc cơng nhận, trong

đó có 6 làng nghề mây tre đan, 01 làng nghề mộc;

ii) Vùng ven sơng Đáy có 5/10 xã với 6 làng nghề đƣợc cơng nhận,

trong đó có 4 làng nghề truyền thống mây tre đan, 01 làng nghề truyền thống

nón lá, 01 làng nghề mộc;

iii) Vùng đồng bằng có 5/8 xã với 20 làng nghề đƣợc cơng nhận, trong đó

làng nghề mây tre đan là 17 làng, nghề mộc 02 làng, nghề nấu rƣợu 01 làng.

Trong số các làng nghề trên địa bàn huyện thì làng nghề mây tre đan

xuất khẩu chiếm số lƣợng gần nhƣ tuyệt đối, thể hiện thế mạnh của huyện

trong lĩnh vực này. Các làng nghề này đã thu hút trên 10.000 lao động có việc

làm thƣờng xuyên và vài chục nghìn lao động thời vụ. Đây cũng là những

làng nghề có khả năng thu hút và tạo nhiều việc làm cho lao động trên địa bàn

huyện cũng nhƣ các khu vực lân cận.



2.1.3. Các đặc điểm về văn hố - xã hội - mơi trường

2.1.3.1. Dân số, lao động

- Về dân số

Tổng dân số tự nhiên tính đến ngày 31/12/2015 là 76.050 ngƣời. Dân

số và lao động của huyện Chƣơng Mỹ tập trung chủ yếu vào nông nghiệp và

chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi. Do vậy nông nghiệp vẫn là ngành quan

trọng nhất của huyện, nên việc phát triển kinh tế phải đƣợc bắt đầu từ những

vấn đề liên quan đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn.

Huyện Chƣơng Mỹ là một trong những huyện có nhiều ngành nghề

phát triển nhƣ mây tre đan trong các xã Phú Nghĩa, xã Trƣờng Yên, Đông

Phƣơng Yên, Trung Hồ, Tiên Phƣơng... Nghề trồng dâu ni tằm, trồng hoa

ở xã Thụy Hƣơng, xã Lam Điền, nghề mộc nề ở xã Trƣờng Yên...nhƣng đây



44



là những nghề tận dụng sức lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp lúc nông

nhàn chƣa phát triển thành ngành nghề chuyên sản xuất hàng hoá lớn.

Dân số, lao động của huyện Chƣơng Mỹ đƣợc thể hiện trong bảng 2.3.

Bảng 2.3. Dân số và lao động của huyện Chương Mỹ giai đoạn 2013 - 2015

ĐVT



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



1. Tổng số hộ

Trong đó hộ NN



Hộ

Hộ



72.404

52.137



75.100

54.152



76.050

55.956



103,72

103,86



101,26

103,33



2. Tổng số khẩu



Khẩu



303.925



309.141



313.326



101,71



101,35



Trong đó: khẩu NN



Khẩu



250.214



254.558



257.983



101,74



101,34



3. Tỷ lệ tăng DS TN



%



1,23



1,31



1,25



-



-



4. Tổng số lao động







198.436



202.219



205.224



101,91



101,49



Trong đó: Lao động NN







101.328



103.559



104.993



102,20



101,38



Khẩu



4,65



4,71



4,61



-



-







2,22



1,91



1,88



-



-



Chỉ tiêu



5. Số khẩu NN BQ/hộ

6. Số LĐ NN BQ/hộ



So sánh (%)

14/13

15/14



(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Chương Mỹ)



Dân số và tỷ lệ tăng dân số, dƣới sự chỉ đạo của UBND huyện Chƣơng

Mỹ, trực tiếp là ban dân số kế hoạch hố gia đình các xã vùng đồi gò đã tích cực

vận động nhân dân thực hiện kế hoạch hố gia đình, nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

của vùng đang đƣợc giảm dần, năm 2013 là 1,23%, năm 2014 là 1,31% và năm

2015 là 1,25%.

Khi phân loại hộ, khẩu và lao động cho thấy, số lao động nông nghiệp

chiếm 51,16% so với tổng số lao động của toàn huyện (năm 2015) và cũng tăng

dần hàng năm. Năm 2013 có 250.214 nhân khẩu nơng nghiệp và đến năm 2015 là

257.983 nhân khẩu, tăng 7.769 khẩu. Số khẩu nơng nghiệp bình qn trên hộ có

xu hƣớng giảm nhƣng rất chậm, từ 4,65 ngƣời năm 2013 xuống 4,61 ngƣời năm

2015. Mặt khác, số lao động nông nghiệp trên hộ cũng có có xu hƣớng giảm từ

2,22 lao động năm 2013 xuống 1,88 lao động năm 2015.



45



Dân số và lao động của huyện Chƣơng Mỹ thể hiện qua hình 2.2.

Dân số và lao động của huyện Chương Mỹ giai đoạn 2013- 2015

350.000

300.000



303.925



309.141



313.326



198.436



202.219



205.224



(Người)



250.000

200.000

150.000

100.000

50.000

0

Năm 2013



Năm 2014

Tổng số khẩu



Năm 2015



Tổng số lao động



Hình 2.2. Dân số và lao động của huyện Chƣơng Mỹ

giai đoạn 2013- 2015

Do dân số đông nên nguồn nhân lực lao động của Chƣơng Mỹ khá dồi

dào. Tuy nhiên những năm gần đây, kinh tế của huyện có bƣớc phát triển

mạnh nên đã xuất hiện tình trạng thiếu lao động cho nhu cầu của các doanh

nghiệp phát triển trên địa bàn.Đặc điểm chung của lao động Chƣơng Mỹ là: Có

trình độ văn hóa khá, hầu hết tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên trong đó bộ phận

lớn tốt nghiệp trung học phổ thông; thông minh, cần cù lao động.

Hạn chế của nguồn lao động là tỷ lệ lao động đƣợc đào tạo bài bản

thấp, thiếu công nhân kỹ thuật lành nghề, lao động quản lý và chuyên môn

nghiệp vụ trình độ chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu. Về thể lực: tuy đã đƣợc cải

thiện nhƣng do đặc điểm dân tộc nên sức khỏe của lao động Việt Nam nói

chung và Chƣơng Mỹ nói riêng còn kém hơn rất nhiều so với các nƣớc trên

thế giới và các nƣớc trong khu vực nhƣ Hàn Quốc, Nhật Bản.



46



2.1.3.2. Tình hình môi trường sinh thái trong các làng nghề.

Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Đa số

làng nghề đã trải qua lịch sử hình thành và phát triển hàng trăm năm gắn liền

với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.

Tính từ khi nƣớc ta thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển nền kinh tế thị

trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, kinh tế làng nghề phát triển mạnh, nhƣng

cơ bản vẫn mang tính tự phát, nhỏ lẻ; thiết bị thủ công, đơn giản; công nghệ lạc

hậu, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp cộng thêm ý thức ngƣời dân làng nghề trong

việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái và bảo vệ sức khoẻ con ngƣời còn hạn chế,...

Những yếu kém và hạn chế nói trên đã tạo sức ép khơng nhỏ đến chất lƣợng mơi

trƣờng sống của chính làng nghề và cộng đồng xung quanh.

Biểu hiện rõ nhất của vấn đề này là mơi trƣờng của khơng ít làng nghề

đang bị suy thoái trầm trọng. Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề đã và

đang gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, tác động trực tiếp tới sức khỏe

ngƣời dân và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc. Theo báo cáo phòng Tài

ngun - Mơi trƣờng Huyện Chƣơng Mỹ năm 2015, ơ nhiễm mơi trƣờng

khơng khí tại các làng nghề có nguồn gốc chủ yếu từ đốt nhiên liệu và sử

dụng các nguyên vật liệu, hóa chất tẩy rửa mây tre trong dây chuyền sản xuất

hàng thủ công mỹ nghệ; ô nhiễm nƣớc diễn ra đặc biệt nghiêm trọng do khối

lƣợng nƣớc thải của các làng nghề là rất lớn, hầu hết lại chƣa qua xử lý mà

đƣợc xả thẳng ra hệ thống sơng ngòi, kênh rạch. Ơ nhiễm môi trƣờng làng

nghề là nguyên nhân gây ra các dịch bệnh cho ngƣời dân đang lao động và

sinh sống tại chính làng nghề. Tỷ lệ ngƣời mắc bệnh tại các làng nghề đang có

xu hƣớng gia tăng trong những năm gần đây, tập trung vào một số bệnh, nhƣ:

các bệnh ngồi da, bệnh đƣờng hơ hấp, tiêu hóa, thần kinh, bệnh phụ khoa và

các bệnh về mắt… Đặc biệt, tỉ lệ ngƣời mắc bệnh ung thƣ tƣơng đối cao ở

một số làng nghề.



47



Ơ nhiễm mơi trƣờng làng nghề còn gây ảnh hƣởng trực tiếp tới các hoạt

động phát triển kinh tế - xã hội của chính làng nghề đó, gây ra những tổn thất

kinh tế không nhỏ và dẫn đến những xung đột môi trƣờng trong cộng đồng.

Một số địa phƣơng có làng nghề cũng đã chú ý đến việc ban hành các

văn bản liên quan nhằm cụ thể hóa đƣờng lối của Đảng, chính sách và pháp

luật của Nhà nƣớc ở địa phƣơng mình. Một số làng nghề đã từng bƣớc ứng

dụng các công nghệ mới trong xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng.

Công tác xã hội hóa bảo vệ mơi trƣờng làng nghề của nhà nƣớc đã bắt đầu

đƣợc chú ý và đã huy động đƣợc sự tham gia tích cực của các tổ chức chính

trị - xã hội ở địa phƣơng và của chính ngƣời dân, ngƣời sản xuất.

Từ đó, từng bƣớc tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, hành

động của ngƣời dân; tạo sự quan tâm, chú ý của cộng đồng xã hội trong việc

bảo vệ môi trƣờng nơi sinh sống, trong sinh hoạt gia đình hàng ngày và những

hoạt động sản xuất, kinh doanh mặt hàng thủ công mỹ nghệ và trong sản xuất

chăn nuôi, trồng trọt…trong các làng nghề tuyến địa bàn huyện Chƣơng Mỹ.



2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn về địa bàn nghiên cứu ảnh hưởng

đến xuất khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ

2.1.4.1. Thuận lợi

- Do có vị trí thuận lợi cho việc giao lƣu văn hố, thƣơng mại bằng

đƣờng bộ, cho nên huyện có khả năng phát triển theo hƣớng công, nông,

thƣơng nghiệp.

- Tiềm năng đất nơng nghiệp nhiều, diện tích đất trồng lúa tƣơng đối

mầu mỡ, thích hợp với việc phát triển cây trồng hàng năm và cây cơng nghiệp

ngắn ngày.

- Khí hậu thuận lợi cho việc phát triển đa dạng hố cây trồng.

- Cơng tác quản lý đất đai đƣợc quan tâm đúng đắn, thúc đẩy q trình

phát triển kinh tế nơng nghiệp. Việc sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm, ứng dụng

các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thay đổi cơ cấu cây trồng kết hợp với thâm canh

tăng vụ, tăng sản phẩm hàng hoá, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân.



48



- Nguồn nhân lực dồi dào, con ngƣời của huyện có tính cần cù chịu

khó, tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật nhanh trong sản xuất nơng nghiệp.

- Có nhiều làng nghề truyền thống, đặc biệt là các mặt hàng mây tre

đan xuất khẩu. Cùng với những chiến lƣợc, chính sách hỗ trợ của Nhà nƣớc

thì bản thân các làng nghề, doanh nghiệp mây tre đan đã chủ động trong việc

hình thành mối liên kết, tạo sức mạnh tập thể trong tất cả các khâu của chuỗi

giá trị sản phẩm của mình.

Trong những năm qua, hồ nhập với cơng cuộc đổi mới chung của cả

nƣớc, Đảng bộ và nhân dân huyện Chƣơng Mỹ đã nỗ lực phấn đấu vƣơn lên

giành đƣợc những thành tựu quan trọng. Kinh tế tiếp tục tăng trƣởng khá, cơ cấu

kinh tế đang chuyển dịch đúng hƣớng, cơ sở vật chất kỹ thuật đƣợc tăng cƣờng,

các hoạt động văn hố xã hội chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân đƣợc ổn

định và nhiều mặt đƣợc cải thiện tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển,

góp phần thực hiện q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nƣớc.

2.1.4.2. Khó khăn

Bên cạnh những thành tích đạt đƣợc huyện Chƣơng Mỹ còn đang đứng

trƣớc nhiều khó khăn thử thách trên bƣớc đƣờng phát triển, nền kinh tế vẫn

dựa chủ yếu vào nông nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu nơng nghiệp, nơng

thơn còn chậm, nhất là tốc độ tăng trƣởng của ngành công nghiệp, tiểu thủ

công nghiệp. và dịch vụ. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu kém, điểm xuất phát

kinh tế thấp, sự hợp tác đầu tƣ còn hạn chế, chƣa khai thác đúng mức tiềm

năng của huyện.

- Mật độ dân số huyện là 644 ngƣời/km² tƣơng đƣơng với mật độ dân

số toàn tỉnh, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn cao. Kết cấu hạ tầng giao thơng

nơng thơn còn thiếu và ít đƣợc nâng cấp cải tạo do thiếu vốn đầu tƣ, cuộc

sống văn hoá chƣa đƣợc cải thiện.

- Quy hoạch vùng nguyên liệu mây tre giang của huyện chƣa có, cho

nên tình trạng thiếu nguồn cung nguyên liệu ngày càng trầm trọng, nhiều đơn

vị đã phải nhập khẩu nguyên liệu.



49



- Sản xuất hàng hố mới chỉ mang tính tự phát mà chƣa có quy hoạch

và kế hoạch chung. Do vậy chƣa hình thành đƣợc thị trƣờng tiêu thụ hàng hố

nơng sản ổn định.

- Một số kiểu sử dụng đất có giá trị kinh tế cao nhƣng chƣa đƣợc áp

dụng rộng rãi là do một số nguyên nhân:

+ Mức độ rủi ro: thời tiết, thị trƣờng tiêu thụ

+ Tổ chức của cơ quan khuyến nơng còn mỏng, kinh phí hạn chế

+ Kỹ thuật canh tác chƣa cao

+ Vận dụng các chính sách còn chậm, đặc biệt là chính sách đất đai

- Nhiều diện tích đất nơng nghiệp bị ngập ứng vào mùa mƣa khơng có

khả năng trồng trọt .

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

Luận văn đƣợc thực hiện trên cơ sở vận dụng các phƣơng pháp nghiên

cứu kinh tế nhƣ: Chọn điểm nghiên cứu; thu thập số liệu (đã công bố, thu thập

mới); xử lý số liệu (đã công bố, thu thập mới); phân tích số liệu điều tra

(thống kê kinh tế, tốn kinh tế); hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: Chỉ tiêu phản

ánh về đối tƣợng điều tra; chỉ tiêu phân tích…



2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát

Cùng với sản xuất nông nghiệp, mấy chục năm qua, ngƣời nông dân

huyện Chƣơng Mỹ còn có thêm nghề làm hàng thủ cơng nhƣ: làm nón lá,

mộc, điêu khắc, thêu ren, làm hàng mây tre giang. Trong số các nghề này thì

làm hàng mây tre giang là phát triển nhất, thu hút đƣợc nhiều lao động nông

nhàn của hầu hết các xã, thị trấn trong huyện tham gia. Đặc biệt ở nhiều xã,

có tới 80 đến 90% lao động làm nghề.

Chƣơng Mỹ có 174 làng có nghề thì có tới 172 làng làm nghề mây tre

giang đan, trong đó có 33 làng đƣợc cơng nhận là làng nghề thủ cơng truyền

thống, trong đó làng nghề có sản phẩm xuất khẩu gồm 2 làng nghề mây tre



50



đan xuất khẩu, 2 làng nghề mây song đan xuất khẩu và 2 làng nghề mây song

giang đan xuất khẩu. Các công ty doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ cơng mỹ

nghệ có 11 cơ sở. Căn cứ vào thực tế tổ chức xuất khẩu hàng thủ công mỹ ở

các vùng trên địa bàn huyện, để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, đề tài lựa chọn

6 công ty xuất khẩu, đó là:

1. Cơng ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu mây tre Giao Châu

2. Công ty TNHH mây tre xuât khẩu Tuấn Quang

3. Công ty TNHH Hàng thủ công Mỹ nghệ Dũng Chiến

4. Công ty TNHH Mây tre xuất khẩu Chúc Sơn

5. Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ xuât khẩu Phú Nghĩa

6. Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ và nội thất ngọc Sơn

Nhƣ vậy, đề tài chọn 6 Công ty TNHH xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ,

gồm nhóm mặt hàng: Mây tre đan; Mây song đan và Mây song giang đan.



2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

a) Tài liệu sơ cấp: Là các phiếu điều tra từ các DN xuất khẩu hàng thủ

công mỹ nghệ.

Các thông tin và số liệu sơ cấp trong đề tài nghiên cứu đƣợc thu thập

thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp.

Dữ liệu sơ cấp cần thu thập bao gồm: Dữ liệu về đặc điểm của các

doanh nghiệp xuất khẩu mây tre đan ở huyện Chƣơng Mỹ; Năng lực của các

doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm mây tre đan trong huyện: năng lực tổ chức

quản lý, năng lực sản xuất, cải tiến mẫu mã sản phẩm, năng lực cơ sở vật

chất; Năng lực kết nối thị trƣờng sản phẩm và năng lực tìm kiếm thị trƣờng

tiêu thụ sản phẩm mây tre đan. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất

khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.

Các dữ liệu trên đƣợc thiết kế theo dạng câu hỏi trong phiếu điều tra

cần thu thập phục vụ đề tài nghiên cứu theo từng nhóm nội dung.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện đến năm 2015 đạt là 8.520 tỷ đồng, tốc độc tăng trưởng bình quân 5 năm là 13,4%. Huyện đã quy hoạch và triển khai thực hiện quy hoạch, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×