Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. kỹ thuật an toàn khi thiết kế công tác mỏ và vận tải mỏ.

II. kỹ thuật an toàn khi thiết kế công tác mỏ và vận tải mỏ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Công tác nổ phải tuân theo trình tự: Thông báo cho toàn mỏ

và vùng lân cận ngày giở nổ mìn. Tổ chức cấm đờng đuồi ngời

và di chuyển thiết bị trong vùng nguy hiển về nơi an toàn. Chỉ

có ngời cho nhiệm vụ mới ra vào khu vực ổn mìn. Sau khi nổ

mìn tiến hành kiểm tra chất lợng bãi mìn, nếu còn sót hay gặp

mìn cần cho nổ lại.

Bản xiii-1 khoảng cách an toàn cho đát đá văng theo phơng

nổ mìn

stt

1

2

3

4

5

6

7



Phơng pháp nổ mìn

Nổ mìn trên mặt đất

Nổ mìn trong nỗ khoan nhỏ

Nổ mìn bé

Nổ mìn trong nỗ khoan lớn

Nổ mìn buồng

Nổ mìn phá đá quá cỡ

Nổ mìn tạo hốc nỗ khoan



LM(m)

300

200

200

200

200

400

100



Bán kính vùng nguy hiểm khi nổ mìn

Lần 1:

> 350m đối với ngời

> 200m đối với thiết bị

Lần 2:

> 400m đối với ngời

> 300m đối với thiết bị

3. An tào công tác xúc bốc.

Máy xúc đứng cách mép gơng khoảng cách an toàn đảm bảo

về đá lăn và sụt lở khản cách này là 6 m tính tủủcục máy xúc.

4. an toàn trong công tác vận tải.



109



Ô tô vào nhận tải đứng ngoài vùng quay của máy xúc. Ô tô chờ

tải ngoài phạn vi đá lăn. Từ trên xuống khoảng cách này bằn 3-5m

khi có hiện tợng sụt lở, đờng ổ gà thì phải tiến hành tu bổ kịp

thời, công tác kiểm tran an toàn kịp thời, thờng xuyên.

5. An toàn công tác thải đá.

Thông số bãi thải phù hợp với sơ đồ trao đổi xe ở bãi thải. Tạo

đê an toàn ở mép bãi thải. Ô tô dỡ tải đúng khoảng cách yêu cầu.

Công tác chiếu sáng về đêm phải đạt yêu cầu.

iii. các vấn đề an toàn về hệ thống điện.



Các cột điện phải đảm bảo chắc chắn, đủ chiều cao.

+ Điện cao thế 6kv cao 12m.

+ Điện hạ thế 0,4 kv cao 6m.

- Độ võng của dây phải đảm bảo an toàn kỹ thuật điện:

+ Bảo vệ chạm đất

+ Bảo vệ ngắn mạch.

+ Hệ thống chống sét.

+ Hệ thống tiếp điện trung tâm và cục bộ.

+ Các tủ điên cung cấp cho các thiết bị đầy đủ, chắc

chắn, an toàn, biển báo đóng cắt và quy trình đóng cắt.

iv.Các biên pháp phòng chống cháy nổ.



Các thiết bị trong mỏ phải đợc trang bi đầy đủ các phơng

tiện phòng chống chay nổ ( PCCN).Ơ các nhà kho , phân xởng, văn phòng, các đơn vị sản xuất phải có bảng chỉ

dẫn , các nội quy PCCN.

-



Trang bị các bình cứu hoả, các hố đựng cát, bể nớc,bình cứu hoả phai đợc quy định và dễ lấy khi co sự

cố .

110



-



Hàng năm thành lập các đội PCCN ở các đơn vị công

trờng phân xởng .Đội này phải đợc học tập và sử dụng

thành thạo các phơng tiện chống cháy nổ.



-



Tổ chức thi PCCN hàng năm cho các đơn vị trong toàn

mỏ.



v. Vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trờng



1. Vệ sinh công nghiệp

- Quá trình khai thác lộ thiên tạo ra ô nhiễm môi trờng, không

khí bằng các chất thải của máy và khi nổ mìn.

Vậy ta thực hiện bằng các biện pháp sau:

+ Đối với khâu khoan:

Máy khoan xoay cầu thổi gọi bằng khí ép vậy phải đảm bảo

đủ nớc khoan để dập bụi.

Khoan bằng máy khoan tay phải có hệ thống ngăn, hút bụi

không thổi vào không khí.

+ Đối với khâu xúc bốc, vận tải thì ta dùng phơng pháp phun

nớc.

+ Đối với xe vận tải phải đảm bảo độ kín

+ Đối với nổ mìn chọn loại thuốc nổ cân bằng oxy nhỏ.

2. Bảo vệ môi trờng môi sinh

Trong ngành khai thác lộ thiên bảo vệ môi trờng là rất quan

trọng vì khai thác mỏ làm mất đi thảm thực vật tự nhiên,suy

kiệt nguồn nớc ngầm,trôi lấp các dòng suối hồ tự nhiên,ô nhiễm

nguồn nớc ngầm nớc mặt .Vì vậy cần thực hiện tới nớc chống bụi.

Các nguồn nớc sử dụng trong mỏ cần xử lỷ trớc khi đa ra

ngoài tự nhiên.

Khi khai thác xong đến đâu phải có biện pháp cải tạo và

trồng lại ở các bãi thải để khôi phục môi trờng.

111



Tại các khu vực đổ thải xây dựng các hệ thống đê đập để

ngăn chặn việc trôi lấp đất đá xuống các dòng suối, khu dân c.

Chơng XIV



Tổng đồ và tổng hợp các công trình

kỹ thuật trên mặt bằng mỏ

Các công trình CN của nhà máy, Xí nghiệp có thể xây dựng

tập trung ở một khu vực

I. Sơ đồ bố trí các công trình, phân xởng



- Địa hình khu vực XD là địa hình đồi núi có độ cao từ 20

đến 200m dãy núi khu trung tâm khu vực mỏ chạy theo hớng

đông bắc tây nam làm đờng phân huỷ của 2 suối.

+ Suối Hà Lầm chảy về phía tây

+ Suối Hà Tu chảy về phía đông

- Mạng vận tải của khu vực tơng đối hoàn chỉnh bao gồm

tuyến đờng sắt Hà Tu cột 5, tuyến đờng quốc lộ 18A và đờng

rẽ vào các mỏ và 2 công trờng vỉa 11 và vỉa 14 đảm bảo phục

vụ tốt cho công tác khai thác mỏ.

- Đặc điểm địa hình: Khai trờng cách nhau 1,5km giữa các

khu vực khai thác có các nhà dân, công trình công nghiệp.

- Hiện nay mỏ đã xây dựng một số nhà, công trình phục vụ

cho sản xuất.

1) Khu văn phòng mỏ

2) Khu văn phòng vỉa 11

3) Khu văn phòng vỉa 14

4) Khu đội xe vỉa 11

5) Khu sửa chữa cơ khí và bảo dỡng ô tô, thiết bị mỏ

112



6) Khu kho nhiên liệu trung tâm

7) Kho vật t kỹ thuật

8) Khu điều khiển sản xuất, chÕ biÕn than

II. Kho than vµ dung tÝch cđa kho chứa than



- Trong điều kiện đảm bảo tiếp cận thị trờng tiêu thụ đảm

bảo đáp ứng đợc các chủng loại than phục vụ theo yêu cầu của

khách hàng trong thời điểm hiện tại và lâu dài.

Mỏ bố trí, vị trí tổng hợp kho than của mỏ tại khu vực trung

tâm (khu điều khiển sản xuất). Nó đảm bảo gần khai trờng

khai thác hạn chế vận tải vô ích loại đất đá trong than nguyên

khai.

Kho có nhiệm vụ chung chuyển và điều hoà chất lợng than

trớc khi tiêu thụ, dự trữ nguồn than nhằm duy trì sự ổn định

cho quá trình tiêu thụ than. Dung tích kho chứa than

Công thức:

V=



Aq





. Kd



Trong đó:

Aq là khối lợng than nhập kho 500.000 tấn

Thể trọng than 1,4 T/m3

Kd là hệ số dự phòng = 1,2

=> ta cã V = 480.000 m3



113



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. kỹ thuật an toàn khi thiết kế công tác mỏ và vận tải mỏ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×