Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng Xii-1: Kế hoạch tiêu thụ điện của mỏ

Bảng Xii-1: Kế hoạch tiêu thụ điện của mỏ

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Nguyên nhân chủ yếu gây ra các yếu tố mất an toàn

- Do sử dụng các nguồn điện cao thế và hệ thế

- Do sử dụng các phơng tiện vận tải

- Do sử dụng các phơng tiện nổ và thc nỉ

- Do sư dơng níc trong má

- Do hƯ thống khai thác và công tác ổn định bờ mỏ

- Do các cơ cấu quay của thiết bị

- Do sử dụng Axetylen trong hàn cắt kim loại

- Do thời tiết và khí hậu

2. Phơng pháp chung để đảm bảo an toàn

- Các điều kiện an toàn trong mỏ sản xuất phụ thuộc vào phơng pháp tiến hành khai thác, qui mô sản xuất đồng bộ thiết bị.

Từ những thực tế kinh nghiệm sản xuất và các tài liệu ta có các

biện pháp chung sau:

+ Dùng các biển bảo, biển cấm, báo các khu vc nguy hiểu,

dùng các cơ cấu quay phải co bảo hiểm che chắn.

+ Các hệ dùng điện cao áp, hạ áp phải đóng cắt bằng hệ

thống điều khiển từ xa có điện áp thấp (36V)

+ Hàng năm, hàng kỳ phai tổ chức khâu huấn luyện tập

huấn kiểm tra nhận thức an toand cho ngời lao động.

+ Những ngời phụ trách an toàn phải co kiến thức chuyên

sâu về an toàn.

+ Có kế hoạch kiểm tra an toàn thờng xuyên, định kỳ

+ Phân công, công tác phải đúng với nghề nghiệp chuyên

môn đợc đào tạo để thợ có kiến thức chuyên sâu và phù hợp công

việc.



107



II. kỹ thuật an toàn khi thiết kế công tác mỏ và vận tải mỏ.



1. Các vấn đề về khai thác

- Thông số kỹ thuật và công nghệ khai thác:

Để đảm bảo an toàn cho ngời và thiết bị trong khai thác mỏ

lộ thiên ở vỉa 11 ông ty than Núi Béo thì các thông số kỹ thuật

của HTKT và các khâu công nghệ phải đảm bảo:

Góc nghiêng sờn tầng max = 700

Góc nghiêng bờ công tác max = 14030

Góc nghiêng bờ dừng max = 350

Chiều cao tầng phải phải phù hợp với năng suất thiết bị, đảm

bảo an toàn khi tiến hành xúc bôc.

Chiều cao tầng công tác H = 12m

Chiều rộng mặt bằng công tác Bmin = 43m

Chiều rộng đai bảo vệ Bbv = 5m

Chiều rộng đai vận tải Bvt = 18m

2.An toàn công tác nổ mìn.

Tiến hành lập hộ chiếu khoan nr mìn xác định khoảng cách

an toàn từ hàng nỗ khoan ngoài cùng đến mép trên của tầng quy

định vị trí tơng đối của máy khoan , tiến hành khoan hàng

ngoài cùng. Trong quá trình khoan tiến hành các thủ tục mà hộ

chiếu khoan đã đề ra.

An toàn trong công tác khoan nổ đợc tiến hành chặt chẽ, tất

cả mọi ngời phải tuân theo các biện pháp an toàn trong công tác

vận chuyển vật liệu nổ, nạp nổ mìn.

Công tác bảo quản vất liệu nổ phải thực hiên thao đúng quy

pham an toàn. Không đợc để lẫn kíp nổ với thuốc nổ.

108



Công tác nổ phải tuân theo trình tự: Thông báo cho toàn mỏ

và vùng lân cận ngày giở nổ mìn. Tổ chức cấm đờng đuồi ngời

và di chuyển thiết bị trong vùng nguy hiển về nơi an toµn. ChØ

cã ngêi cho nhiƯm vơ míi ra vµo khu vực ổn mìn. Sau khi nổ

mìn tiến hành kiểm tra chất lợng bãi mìn, nếu còn sót hay gặp

mìn cần cho nổ lại.

Bản xiii-1 khoảng cách an toàn cho đát đá văng theo phơng

nổ mìn

stt

1

2

3

4

5

6

7



Phơng pháp nổ mìn

Nổ mìn trên mặt đất

Nổ mìn trong nỗ khoan nhỏ

Nổ mìn bé

Nổ mìn trong nỗ khoan lớn

Nổ mìn buồng

Nổ mìn phá đá quá cỡ

Nổ mìn tạo hốc nỗ khoan



LM(m)

300

200

200

200

200

400

100



Bán kính vùng nguy hiểm khi nổ mìn

Lần 1:

> 350m đối với ngời

> 200m đối với thiết bị

Lần 2:

> 400m đối với ngời

> 300m đối với thiết bị

3. An tào công tác xúc bốc.

Máy xúc đứng cách mép gơng khoảng cách an toàn đảm bảo

về đá lăn và sụt lở khản cách này là 6 m tính tủủcục máy xúc.

4. an toàn trong công tác vận tải.



109



Ô tô vào nhận tải đứng ngoài vùng quay của máy xúc. Ô tô chờ

tải ngoài phạn vi đá lăn. Từ trên xuống khoảng cách này bằn 3-5m

khi có hiện tợng sụt lở, đờng ổ gà thì phải tiến hành tu bổ kịp

thời, công tác kiểm tran an toàn kịp thời, thờng xuyên.

5. An toàn công tác thải đá.

Thông số bãi thải phù hợp với sơ đồ trao đổi xe ở bãi thải. Tạo

đê an toàn ở mép bãi thải. Ô tô dỡ tải đúng khoảng cách yêu cầu.

Công tác chiếu sáng về đêm phải đạt yêu cầu.

iii. các vấn đề an toàn về hệ thống điện.



Các cột điện phải đảm bảo chắc chắn, đủ chiều cao.

+ Điện cao thế 6kv cao 12m.

+ Điện hạ thế 0,4 kv cao 6m.

- Độ võng của dây phải đảm bảo an toàn kỹ thuật điện:

+ Bảo vệ chạm đất

+ Bảo vệ ngắn mạch.

+ Hệ thống chống sét.

+ Hệ thống tiếp điện trung tâm và cục bộ.

+ Các tủ điên cung cấp cho các thiết bị đầy đủ, chắc

chắn, an toàn, biển báo đóng cắt và quy trình đóng cắt.

iv.Các biên pháp phòng chống cháy nổ.



Các thiết bị trong mỏ phải đợc trang bi đầy đủ các phơng

tiện phòng chống chay nổ ( PCCN).Ơ các nhà kho , phân xởng, văn phòng, các đơn vị sản xuất phải có bảng chỉ

dẫn , các nội quy PCCN.

-



Trang bị các bình cứu hoả, các hố đựng cát, bể nớc,bình cứu hoả phai đợc quy định và dễ lấy khi co sự

cố .

110



-



Hàng năm thành lập các đội PCCN ở các đơn vị công

trờng phân xởng .Đội này phải đợc học tập và sử dụng

thành thạo các phơng tiện chống cháy nổ.



-



Tổ chức thi PCCN hàng năm cho các đơn vị trong toàn

mỏ.



v. Vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trờng



1. Vệ sinh công nghiệp

- Quá trình khai thác lộ thiên tạo ra ô nhiễm môi trờng, không

khí bằng các chất thải của máy và khi nổ mìn.

Vậy ta thực hiện bằng các biện pháp sau:

+ Đối với khâu khoan:

Máy khoan xoay cầu thổi gọi bằng khí ép vậy phải đảm bảo

đủ nớc khoan để dập bụi.

Khoan bằng máy khoan tay phải có hệ thống ngăn, hút bụi

không thổi vào không khí.

+ Đối với khâu xúc bốc, vận tải thì ta dùng phơng pháp phun

nớc.

+ Đối với xe vận tải phải đảm bảo độ kín

+ Đối với nổ mìn chọn loại thuốc nổ cân bằng oxy nhỏ.

2. Bảo vệ môi trờng môi sinh

Trong ngành khai thác lộ thiên bảo vệ môi trờng là rất quan

trọng vì khai thác mỏ làm mất đi thảm thực vật tự nhiên,suy

kiệt nguồn nớc ngầm,trôi lấp các dòng suối hồ tự nhiên,ô nhiễm

nguồn nớc ngầm nớc mặt .Vì vậy cần thùc hiƯn tíi níc chèng bơi.

C¸c ngn níc sư dơng trong mỏ cần xử lỷ trớc khi đa ra

ngoài tự nhiên.

Khi khai thác xong đến đâu phải có biện pháp cải tạo và

trồng lại ở các bãi thải để khôi phục môi trờng.

111



Tại các khu vực đổ thải xây dựng các hệ thống đê đập để

ngăn chặn việc trôi lấp đất đá xuống các dòng suối, khu dân c.

Chơng XIV



Tổng đồ và tổng hợp các công trình

kỹ thuật trên mặt bằng mỏ

Các công trình CN của nhà máy, Xí nghiệp có thể xây dựng

tập trung ở một khu vực

I. Sơ đồ bố trí các công trình, phân xởng



- Địa hình khu vực XD là địa hình đồi núi có độ cao từ 20

đến 200m dãy núi khu trung tâm khu vực mỏ chạy theo hớng

đông bắc tây nam làm đờng phân huỷ của 2 suối.

+ Suối Hà Lầm chảy về phía tây

+ Suối Hà Tu chảy về phía đông

- Mạng vận tải của khu vực tơng đối hoàn chỉnh bao gồm

tuyến đờng sắt Hà Tu cột 5, tuyến đờng quốc lộ 18A và đờng

rẽ vào các mỏ và 2 công trờng vỉa 11 và vỉa 14 đảm bảo phục

vụ tốt cho công tác khai thác mỏ.

- Đặc điểm địa hình: Khai trờng cách nhau 1,5km giữa các

khu vực khai thác có các nhà dân, công trình công nghiệp.

- Hiện nay mỏ đã xây dựng một số nhà, công trình phục vụ

cho sản xuất.

1) Khu văn phòng mỏ

2) Khu văn phòng vỉa 11

3) Khu văn phòng vỉa 14

4) Khu đội xe vỉa 11

5) Khu sửa chữa cơ khí và bảo dỡng ô tô, thiết bị mỏ

112



6) Khu kho nhiên liệu trung tâm

7) Kho vật t kỹ thuật

8) Khu điều khiển sản xuất, chế biến than

II. Kho than và dung tích của kho chứa than



- Trong điều kiện đảm bảo tiếp cận thị trờng tiêu thụ đảm

bảo đáp ứng đợc các chủng loại than phục vụ theo yêu cầu của

khách hàng trong thời điểm hiện tại và lâu dài.

Mỏ bố trí, vị trí tổng hợp kho than của mỏ tại khu vực trung

tâm (khu điều khiển sản xuất). Nó đảm bảo gần khai trờng

khai thác hạn chế vận tải vô ích loại đất đá trong than nguyên

khai.

Kho có nhiệm vụ chung chuyển và điều hoà chất lợng than

trớc khi tiêu thụ, dự trữ nguồn than nhằm duy trì sự ổn định

cho quá trình tiêu thụ than. Dung tích kho chứa than

Công thức:

V=



Aq





. Kd



Trong đó:

Aq là khối lợng than nhập kho 500.000 tÊn

ų ThĨ träng than 1,4 T/m3

Kd lµ hƯ sè dự phòng = 1,2

=> ta có V = 480.000 m3



113



Chơng XV



Phần tính toán kinh tế

I. Vốn đầu t xây dựng cơ bản



Vốn đầu t xây dựng cơ bản bằng tổng chi phí đầu t trong

quá trình xây dựng cơ bản trừ đi tiêu thụ đợc do bán than khai

thác đợc trong thời kỳ xây dựng cơ bản nếu có.

1. Vốn mua sắm thiết bị

- ở đây chỉ đề cập đến thiết bị chủ yếu trực tiếp tham

gia vào quá trình sản xuất và tính ở năm số thiết bị huy động

lớn nhất (có thiết bị mới và cũ)

Bảng XV-1: Vốn mua sắm thiết bị



Đơn giá

(106- đồng)



Thành tiền

(106-đồng)



STT



Tên thiết bị



Số lợng



1



Máy xóc DEMAG-H185



2



18000



36000



2



M¸y xóc ∃ KΓ- 5A



2



2100



4200



3



M¸y xó EX-750



2



5500



11000



4



M¸y khoan

250MH



2



1500



3000



5



M¸y khoan DRILTECH



1



4200



4200



6



Máy gạt D85a



3



1200



3600



7



Máy gạt T170



3



600



1800



8



Máy gạt lốp D2-98



1



450



450



9



Ô tô Benaz 540



8



500



4000



1000



14000



CIII



-



10



Ô tô CAT-777



14



11



Máy ép khí



1



30



30



12



Máy bơm 12Y-10T



4



180



720



114



Cộng



83000



Vậy chi phí mua sắm thiết bị là 83.000.000.000 đ

2. Chi phí bóc đất trong thời kỳ xây dựng cơ bản

- Vốn bóc đất xây dựng cơ bản (VCB)

+ Khối lợng đất bóc trong thời kỳ xây dựng cơ bản:

2.833.000m3

+ Khối lợng than thu đợc trong thời kỳ xây dựng cơ bản:

25.520 tấn

+ Đơn giá bóc đất trong thời kỳ xây dựng cơ bản: 16.044

đ/m3

+ Đơn giá than NK trong thời kỳ xây dựng cơ bản:

177.000đ/m3

Vậy chi phí là

VCB



=



2.833.000



x



16.044







25.520



x



177.000



=



40.983.400.000 đ

3. Vốn xây lắp và chi phí khác

- Vốn xây lắp dựa trên cơ sở qui mô xây dựng khối lợng công

tác xây lắp mà chủ yếu là các hạng mục công trình mặt bằng,

nhà cửa và các vốn thiết kế cơ bản khác và theo thông t 201

BXD-BKT lấy theo tỷ lệ qui định là 30% vốn mua sắm thiết bị

83.000.000.000 x 30% = 24.900.000.000đ

Vậy tổng vốn xây lắp là 24.900.000.000đ

4. Tài sản cố định hiện có

- Tài sản cố định hiện có nh nhà cửa, các công trình (lấy

theo số liệu kiểm kê đánh giá ngày 31/12/2002)

VCĐ = 13.764.000.000đ

115



5. Tổng vốn đầu t

Vđt = VTb + VCB + VXL + VCĐ

=> Vđt = 162.647.400.000đ

6. Suất đầu t

- Đợc tính theo công thức

KO

=

KO

=



Vđt

Aq



(đ/tấn)



162.647.400.0

= 171.207

00

(đ/tấn)

950.000



II. Giá thành các khâu công nghệ khai thác



1. Giá thành khâu khoan (máy CIII - 250MH)

- Khấu hao (CKH)

CKH = Ccb + Csc (đồng)

Trong đó:

Ccb là khấu hao cơ bản = 10% Ctb

Csc là chi phí sửa chữa = 5% Ctb

Ctb là chi phí mua sắm thiết bị = 3.000.106 ®ång

VËy khÊu hao

CKH = 3000.106.10%.5% + 3000.106 = 450.000.000 ®ång

a) Chi phÝ vËt liƯu (CVL) tÝnh cho m¸y khoan CБIII - 250MH

- Số liệu theo trong bảng



STT



Nguyên vật liệu



Đơn

vị



ĐM tiêu

103m3



116



Số lợng



Đơn giá

(106

đồng)



Thành

tiền (106

đồng)



1



Mũi khoan



Cái



0,02



76



6



456



2



Ty khoan



Bộ



0,0006

5



2,5



100



250



3



Dỗu thuỷ lực



Kg



2



7280



0,015



109,2



4



Mỡ máy



Kg



0,16



620



0,0121



7,5



5



Cáp thép



Sợi



0,0053



20



6



12



6



Bóng đèn



Cái



0,021



80



0,015



1,2



Cộng



835,9



- Chi phí điện năng (Cđ)

Công suất máy khoan CW - 250MH lµ Ptt = 386 KW thêi gian

lµm viƯc trong một năm là T = 3300 giờ

Công suất tiêu thụ 1 năm = 386.2.3300 = 2549600đ/Kwh

Vậy Cđ = 770.2547600 = 1961652000®

=> Chi phÝ vËt liƯu CVL = 835.900.000 + 1.961.652 =

2.797.552.000 đ

b) Tiền lơng (CL):

CL = NCN . LTb 12

Trong đó:

NCN là số công nhân làm việc trên máy, hai máy khoan bố trí

18 ngời

LTb là lơng bình quân của một công nhân = 800.000 đ/N/T

=> Vậy CL = 18.800.000 x 12 = 172.800.000 đ/N

c) Bảo hiểm (CBH):

CBH = 15%;



CL = 15%. 172.800.000 = 25.920.000 ®



CBH = 25.920.000 ®

d) Chi phí quản lý khâu khoan (CQL)

117



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng Xii-1: Kế hoạch tiêu thụ điện của mỏ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×