Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VII-3-2: Công tác nổ mìn

VII-3-2: Công tác nổ mìn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Với công nghệ này cho phép mở rộng mạng lới lỗ khoan nâng

cao năng suất phá đá, đất đá tơi vụn dồng đề. nhng công nghệ

này rất có ý nghĩa khi khấu theo lớp đứng với góc dốc bờ công tác

lớn. Ngoài ra còn giảm thiểu ảnh hởng của công tác nổ mìn đố

với môi trờng và nâng cao mức độ an toàn.

Căn cứ vào điều kiên cụ thể của địa hình khai trờngcùng với

các phơng pháp điều khiển



nổ ở đay chọn phơng phát nổ



mìn nạp mìn tập chung nổ mìn vi sai qua hàng qua lỗ mìn.

b- chọn phơng tiện nổ và vật liệu nổ.

b.1- Chọn phơng tiện nổ:

Dùng phơng tiện nổ phi điên do hãng ICI của úc chế

tạo gồm:

- Dây truyền tín hiệu nổ lắp với kíp vi sai trên mặt đất

TLD:

* Ngòi nổ TLD là một ngòi nổ, không dùng điện, có

độ chậm nổ ms đợc thiết kế để châm ngòi theo thứ tự các

dây dẫn xuống lỗ khoan trong công tác khai thác mỏ lộ thiên.

Ngòi nổ TLD đợc khởi nổ bằng ống dẫn tín hiệu gắn với

ngòi nổ. ống dẫn tín hiệu bằng nhựa bền, chắc, chịu đợc lực

kéo 13kg lực, dn = 3mm. Ngòi nổ TLD không bị khởi nổ bằng

dòng điện bên ngoài, sóng điện từ và tĩnh điện. Ngòi nổ TLD

đợc chế tạo đồng bộ gồm: Ngòi nổ chậm chứa thuốc nổ pent

0,46g; dây dẫn tín hiệu rỗng bên trong có tráng một lớp bột tác

động; một đầu gắn chặt ngòi nổ, đầu kia bịt kín, hộp nối

chùm bằng nhựa màu để phân biệt và bao quanh ngòi nổ. Móc

nhựa hình chữ J để nối dây tín hiệu vào dây truyền nổ.

Bảng VII-2 Đặc tính kỹ thuật ngòi nổ TLD

Màu sắc

Màu vàng

Đỏ

Trắng, xanh

lam

Da cam



Độ chậm nổ

17ms

25ms

42ms, 65ms

100ms



67



- Dây nổ xuống lỗ LLHD:

* Dây nổ xuống lỗ LLHD có thời gian nổ chậm phần

ngàn giây, không dùng điện và có sức truyền nổ cao, sử dụng

trong điều kiện khắc nghiệt, thích hợp sử dụng trong các lỗ

khoan. LLHD dùng dây dẫn tín hiệu đảm bảo chắc chắn để

truyền sóng nổ đến khởi động khối mồi nổ. Có độ an toàn

cao, không bị khởi động bởi tĩnh điện, dòng điện bên ngoài và

sóng điện từ. Dây bền hơn dây trên mặt, công suất kíp cao

hơn, dùng để kích nổ trực tiếp lợng thuốc nổ trong lỗ khoan.

Dây nổ LLHD bao gồm: Ngòi nổ có phần tử nổ chậm phần ngàn

giây và chất nổ mạnh pent 0,79g trong vỏ bằng nhôm; Dây dẫn

tín hiệu bằng nhựa rỗng, bên trong tráng một lớp bột hoạt hoá,

chịu đợc va chạm, cọ sát trong lỗ khoan sâu. Một đầu dây tín

hiệu gắn chặt vào ngòi nổ, đầu kia đợc làm kín để ngăn nớc,

móc nhựa J ghi rõ số nổ chậm, dùng để nối nhanh chóng và

chắc chắn dây tín hiệu vào dây nổ chính.

* Đặc tính kü tht:

Thêi gian chËm nỉ tiªu chn 200ms, 400ms, 600ms. ống

tín hiệu có vỏ bọc màu xám , chắc chắn ; đờng kính ngoài

4mm ; sức chịu kéo tối thiểu 18kg lùc; chiỊu dµi: 9m, 12m, 18m,

24m, 30m, 36m, 45m, 60m,

- Mồi nổ Azomex Plus:

Mật độ thuốc 1,7g/cm3 và vận tốc truyền nổ lớn 7,2km/s. Do

vậy mà chúng phát sinh ra đợc những áp lực đỉnh điểm trong

quá trình nổ, ít nhậy với chấn động ma sát và tác động cơ học.

Có khả năng chống thấm nớc tốt ở độ sâu bất kỳ. Chúng có khả

năng nổ tốt sau 3 tháng nằm chờ trong nớc hoặc trong môi trờng

dầu. Dùng để nổ với dây nổ có trọng lợng nạp Pent thấp.

Trong mồi nổ có 2 lỗ để chứa dây nổ hoặc kíp nổ. Một

ống có vách thẳng tuột còn một ống có vách gập tạo thành bậc ở

phía trên mồi nổ, để giữ kíp nổ và tập trung năng lợng nổ của

kíp. Dây nổ, ống tín hiệu hoặc dây dẫn nổ đợc bảo vệ khỏi

bị h bằng cách nhét kỹ vào đáy của mồi nổ.

* Đặc tính kỹ thuật

- Đờng kính: 54mm

- Chiều dài : 118mm

68



-



Khối lợng : 400g

Đờng kính lỗ vách thẳng: 7,9 ữ 8,6 mm

Đờng kính lỗ vách gập : 6,5 ữ 8,6 mm

Màu vỏ : Tím

Tỷ trọng : 1,7g/cm3

Tốc độ truyền nổ: 7,2 km/s

Khả năng chống thấm nớc, dầu: Rất tốt



b.2- Chọn loại thuốc nổ:

Ta sử dụng các loại thuốc nổ sau: Anfo thờng cho khu vực

khô, Anfô chịu nớc, NT-13, EE-31 cho nơi có độ chứa nớc cao. Đây

là loại thuốc nổ do Công ty Hóa chất Mỏ sản xuất có giá thành rẻ

và đảm bảo đợc các thông số kỹ thuật cần thiết.

Bảng VII-3: Đặc tính kỹ thuật của các loại thuốc nổ.

STT



1

2

3

4

5

6

7



Đặc tính kỹ thuật Đơn vị Anfo

NT-13 EE-31

Tỷ trọng rắn chắc g/cm3 0,8ữ 0,9 1ữ 1,2 1ữ 1,25

Tốc độ nổ

km/s 4,1ữ 4,2 3,5ữ 3,7 3,8ữ 4,5

Khả năng sinh công cm3 320ữ 330 280ữ 31290ữ 320

0

Sức công phá

mm 15ữ 20 12ữ 14 14ữ 16

Khoảng cách

cm

5ữ 7

4ữ 6

4ữ 6

truyền nổ

Khả năng chịu nớc

h Không tốt Tốt

24

Thời hạn đảm bảo tháng

3

4ữ 6



2. Các thông số cơ bản của mạng lới nổ mìn

- Chiều cao tầng yếu tố quan trọng nhất để lựa chọn chiều

cao tầng là căn cứ vào điều kiện an toàn cho máy xúc làm việc

và đợc xác định theo công thức và kinh nghiệm ở chơng V và h

= 12m



69



- Đờng kính lỗ khoan (dK) với thiết bị khoan hiện có phù hợp với

tính chất đất đá ở vỉa 11 chọn dK = 250mm và dK = 200mm.

a. Đờng kháng chân tầng.

Wmax= 53.Kn.dk.





, (m)

d



Trong đó :

Kn : hệ số nứt nẻ , Kn=1,1

dk : đờng kính lỗ khoan , d = 0,25 m

: mËt ®é thc nỉ , ∆ = 0,8 kg/dm3

γ đ : khối lợng riêng của đất đá , ® =2,6 t/m3

Ta ®ỵc :

Wmax= 53.1,1.0,25.



0,8

=8 m

2,6



- Theo kinh nghiƯm thùc tÕ:

Wk = (35 – 40)dk ,m

Wk = 35dk = 35.0,25 = 8,7m

- Theo điều kiện an toàn :

Wmin = h.cotg +C,



m



Trong đó: C- là khoảng cách an toàn từ mép tầng

đến hàng lỗ khoan ngoài cùng, C= 3m.

Wmin = 12.cotg700 + 3 = 7,3 m

Vậy để đảm bảo nổ an toàn W > W min thì theo thực tế kết

hợp với tính toán ta chọn W = 7.5 m

b. Khoảng cách giữa các lỗ khoan:

Đợc xác định theo công thức: a = m.W



,m



Trong đó: m - là hệ số làm gần lỗ khoan m = 1

a = 1. 7,5 = 7,5m

c. Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan:

70



Mạng nổ mìn chọn là mạng tam giác đều nên:

b = a. sin600 ,m

= 7,5. sin 600 = 6,495 m chän b = 6,5m

d. Số hàng mìn :

Số hàng mìn trong 1 bãi nổ là 2 hàng .

e. Chiều sâu khoan thêm :

Lkt=10.dk = 10.0,25= 2,5 m

Nh vậy , mỗi lỗ khoan cần khoan thêm 1 đoạn Lkt=2,5 m

f. Chiều sâu lỗ khoan :

Lk=H+Lkt=12+2,5=14,5 m

g. ChiỊu cao bua :

Lbmin=0,4.Lsd , m

Trong ®ã :

Lsd=Lk.0,95 là chiều sâu sử dụng lỗ khoan

Với : 0,95 là hệ số sử dụng lỗ khoan

Lsd= 14,5.0,95= 14 m

Thay số ta đợc :

Lbmin =0,4.14 = 5,6 m

h. Bố trí lợng thuốc :

+ Với lỗ khoan có nớc :

Tuỳ theo mực nớc trong lỗ khoan để tính toán khối lợng Anfo

chịu nớc . Nạp thuốc nổ cao hơn mực nứơc từ 0,5 ữ 1 m . Đặt

khối mồi nổ kích nổ lợng thuốc này cách đáy lỗ khoan 1 ữ 2 m .

Phần trên khối thuốc nạp Anfo thờng , kích cho lợng thuốc

này dùng mồi nổ P400 đặt ở trung tâm lợng thuốc

+ Lỗ khoan không có nứơc :

Nạp tất cả bằng Anfo thờng , bố trí sao cho 2 lợng thuốc kích

nổ ở đáy lỗ khoan .

i. Chiều cao cột thuốc :

Lt=Lsd-Lb

=14-5,6=8,4 m

71



j. Khối lợng thuốc nạp cho 1 lỗ mìn :

+ Với lỗ khoan hàng ngoài :

Q1=a.h.W.q (kg)

Trong đó :

q là chỉ tiêu thuốc nổ ,kg/cm3

Với mỏ Nuí Béo , đất đá có độ cứng f=8ữ 10, dựa trên thực tế

sản xuất của mỏ , dùng chØ tiªu thc nỉ : q = 0,40 kg/ cm 3

=> Q1 = 7,5.12.7,5.0,40=270 (kg)

+ Với lỗ khoan hàng trong :

Q2= k.a.W.h.q (kg)

Nỉ vi sai ,k=1

=1.7,5.7,5.12.0,4 =270 (kg)

k. St ph¸ ®¸ cđa 1m khoan:

m=



a.W .h + a.b.h 7,5.7,5.12 + 7,5.6,5.12

=

= 45m 3 /m

2.Lk

2.14,5



l. Số lỗ khoan 1 bãi mìn :

Vb



N = m. L

k

Vb- Khối lợng đất đá của 1 bãi mìn phù hợp với chiều dài xúc,

3



m



Vb = (W +b). h . Lx

; m3

Lx- Chiều dài luồng xúc trung bình hỵp lý, L x=240m

Vb = (7,5 +6,5).12.240 = 40320 m3

m- Suất phá đá của 1m khoan,m= 45m3/m

Lk- Chiều sâu lỗ khoan: 14,5m

Vậy:



40320



N = 45.14,4 = 62 lỗ



m. Lợng thuốc cho 1 bãi mìn :

Q=Q1.N1+Q2.N2 (kg)

Trong đó :

N1 : số lỗ mìn hàng ngoài , N1 =31 lỗ

N2 : số lỗ mìn hàng trong , N2 = 31 lỗ

72



Ta đợc :

Q=270.31+ 270.31= 16.740 kg



Bảng VIII-3: Các thông số khoan nổ mìn

STT



Các thông số



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Chiều cao tầng

Đờng kính lỗ khoan

Chiều sâu khoan thêm

Góc nghiêng lỗ khoan

Chiều sâu lỗ khoan

Đờng kháng chân tầng

Khoảng cách lỗ khoan

Khoảng cách hàng LK

Chỉ tiêu thuốc nổ

Lợng thuốc nổ nạp trong

lỗ

Chiều cao cột thuốc

Chiều cao bua

Lợng đá phá ra của 1m

khoan

Khoảng cách an toàn

- Đối với ngời



11

12

13

14



73





hiệu



Đơn vị



giá trị



H

d

LKT

độ

LK

W

a

b

q

Q



m

mm

m

độ

m

m

m

m

kg/m3

kg



12



250

2,5

90

14,5

7,5

7,5

6,5

0,4

270



Lt

Lb

m



m

m

m



8,4

5,6

45

m3/m



15

16



- Đối với thiết bị

KCAT sóng chấn động

KCAT sóng áp lực



Rcd

R



m

m

m



m

m



- Chän thêi gian vi sai: ( ∆ t)

Khi nỉ m×n vi sai, việc chọn thời gian vi sai giữa các lỗ mìn

(At) hợp lý có ý nghĩa quan trọng với chất lợng bãi mìn. Khi nổ 2

hàng mìn thời gian vi sai đợc xác định theo t = k . W

Trong đó:

W: là đờng kháng chân tầng, W=7,5

k: là hƯ sè kĨ ®Õn sù phơ thc møc ®é khã nổ của đất

đá, với đất đá khó nổ

k = 1,25 ữ 2,5

Tính toán ta chọn t= 17ms và 25ms

VII-3-3: Nổ mìn phá đá quá cỡ:



- Chọn loại máy khoan khí nén ép cầm tay với năng suất nén khí

là 5m3/phút. Thuốc nổ AD1 và phụ kiện nổ là dây nổ nhanh, kíp

nổ thờng N08 và dây cháy chậm.

Lợng thuốc nổ dùng cho nổ mìn lần hai với đá quá cỡ đợc xác

định theo công thức sau :

Q=Vb.qc (kg)

Trong đó :

Vb : khối lợng đất đá nổ lần 2

Vb = 0,03.Vb =0,03.40320=12103

qc = 0,2 kg/m3 là chỉ tiêu thuốc nổ phá đá quá cỡ xác định

theo kinh nghiệm .

Ta đợc :

Q = 1210.0,2 = 242 kg

1. Năng suất máy nén khí

- Đờng kính mũi khoan: 39 ữ 42 mm

- Chiều sâu khoan max: 2,5 m

2.Thông số khoan nổ và sơ ®å nỉ:

74



- ChØ sè nỉ: q = (0,17 ÷ 0,2) kg/m3

- Chiều sâu khoan: LK = 2/3 đờng kính hòn đá

- Bua đợc lấp bằng cát

- Dây nổ đợc bẻ cong cuộn vào thỏi thuốc AD1 sau đó dùng

gậy gỗ nén từ từ xuống lỗ khoan.



Chơng VIII



Công tác xúc bốc

Công tác xúc bốc trên mỏ lộ thiên là khâu quan trọng có ảnh

hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Tính toán lựa chon để

cơ giới hóa công tác xúc bốc là vấn đề then chốt cho sự lớn mạnh

và phát triển của doanh nghiệp mỏ.

Nhng phơng tiên chủ yếu để cơ giới hóa công tác bốc xúc

trên mỏ bao gồm: máy ủi, máy xúc vận tải, máy xúc tay gầu, máy

xúc gầu treo, máy xúc thủy lực và may xúc nhiều gầu.

VIII-1



: Lựa chọn thiết bị xúc bốc



- Xúc bốc là quá trình chuyển đất đá, than đã đợc chuẩn bị

lên các thiết bị vận tải chuyển ra ngoài kho chứa hoặc bãi thải.

Thiết bị xúc bốc phải lựa chọn phù hợp với các thiết bị vận tải để



75



đảm bảo xúc hết khối lợng đất đá theo yêu cầu và đảm bảo các

chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác.

- Việc lựa chọn thiết bị xúc bốc phải căn cứ vào điều kiện địa

chất công trình, địa chất kiến tạo, phơng pháp làm tơi đất đá,

các thông số của HTKT, sản lợng mỏ. Đồng thời cần quan tâm đến

trình độ kỹ thuật, khả năng thay thế và sửa chữa thiết bị khả

năng đầu t và tiềm năng kinh tế quốc dân, đặc biệt là hiệu quả

kinh tế

- Nh vậy căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nh đã tính ở

phần trớc ta chọn thiết bị xúc bốc cho mỏ là:

+ Xúc đất đá dùng loại máy xúc bốc K- 5A

+ Xúc than dùng loại máy xúc thuỷ lực gầu ngợc EX-750

- Các thiết bị xúc bốc trên phù hợp với các thông số của HT KT ,

hệ thống mở vỉa.

Loại máy EX-750 có khả năng xúc chọn lọc tốt, đem lại hiệu

quả kinh tế cũng nh kỹ thuật tốt cho mỏ, mặt khác cũng phù hợp

với sản lợng thiết kế.

+ Khi dùng máy xúc 5



xúc đất đá nó có u điểm là :



- Dung tích gàu xúc lớn, do đó đảm bảo năng suất xúc bốc

cũng nh sản lợng mỏ.

- Động cơ dùng điện 3000V hoặc 6000V, tiêu hao về điện

năng ít, do vậy giá thành xúc bốc 1m3 đất đá rẻ

Bên cạnh đó nó vẫn có nhợc điểm. Nhợc điểm lớn nhất của

máy xúc 5 là có khối lợng lớn ( 250 tÊn ). DÉn ®Õn tèc ®é

di chun chËm, khi khai thác dới lòng moong về mùa ma có nguy

cơ bị ngập nớc, còn về mùa khô khi lợng nớc ngầm chảy nhiều

máy có thể bị lầy nếu nền xúc có nớc hoặc bùn.

+ Khi dùng máy xúc TLGN EX-750 để xúc than có u điểm:

- Khả năng khai thác chọn lọc cao

76



- Tốc độ di chuyển nhanh, quỹ đạo xúc linh hoạt có thể

đứng làm việc ở mọi t thế khó khăn

- Trọng lợng máy nhỏ nên có thể di chun qua vïng ngËp níc

- Chu kú xóc: 20 ữ 25



sec



Nhng nó vẫn có nhợc điểm là công suất động cơ lớn dẫn đến

tiêu hao nhiên liệu ( dầu Diezen) lớn, chi phí xúc cao.

* Sau đây là đặc tính kỹ thuật của từng loại máy xúc:

Bảng Viii-1: Đặc tính kỹ thuật máy xúc K- 5A



STT



Chỉ tiêu



Đơn vị



Giá trị



1



Dung tích gầu xúc



m3



5,0



2



Bán kính xúc lớn nhất



m



15,5



3



Chiều cao xúc lớn nhất



m



11



4



Công suất động cơ



KW



250



5



Bán kính nở lớn nhất



m



13,6



6



Chiều cao nở lớn nhất



m



7,5



7



Bán kính xúc nhỏ nhất



m



9,4



8



Góc nghiêng cần xúc



độ



45



9



Trọng lợng máy



Tấn



250



10



Chiều dài dải xích



m



6,65



11



Chiều rộng máy



m



5,75



12



Vận tốc di chuyển



Km/h



0,55



13



Độ dốc di chuyển



độ



12



14



áp lực lên nền đất



Kg/cm3



2,15



Bảng viii-1: Đặc tính kỹ thuật máy xúc EX-750



STT



1

2

3

4



Chỉ tiêu



Dung tích gầu

Tầm với xa lớn nhất

Độ cao có thể xúc lớn nhất

Độ sâu có thể xúc lớn nhất

77



Đơn vị



Giá trị



m3

m

m

m



3,3

13,9

12,5

8,9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VII-3-2: Công tác nổ mìn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×