Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III -1. Khái niệm về biên giới mỏ lộ thiên

III -1. Khái niệm về biên giới mỏ lộ thiên

Tải bản đầy đủ - 0trang

trong điều kiện có lợi về kinh tế khi khai thác bằng phơng pháp

lộ thiên.

Kgh=



Vmax

,m3/Tấn (m3/m3)

P



Hệ số bóc giới hạn là chỉ tiêu kinh tế quan trọng phụ thuộc

vào điều kiện kỹ thuật khai thác của đờng vỉa than. Trong thiết

kế, hệ số bóc dùng làm chỉ tiêu chính để xác định biên giới cuối

cùng của mỏ lộ thiên. Để mỏ thu đợc lợi nhuận thì hệ số bóc K

KGH

Theo công thức:

Kgh=



C0 a

, m3/ /T( m3/m3 )

b



Trong đó:

+ Co là giá thành cho phép khai thác 1 tấn than bằng phơng

pháp lộ thiên đảm bảo cân bằng thu chi (®/tÊn)

C0 =



C1a 1 + C 2 a 2 + ... + C n a n

, ®/TÊn

a 1 + a 2 + ... + a n



Trong ®ã:

C1, C2, Cn : là giá bán từng loại than.

1, 2, n: là suất thu hồi từng loại than tơng ứng .

Với mỏ Núi Béo: Co = 177.000đ/tấn

a: Là giá thành khai thác than thuần tuý, a = 45.000đ/tấn

b: Là giá thành bóc 1m3 đất, b = 24.000đ/tấn

Thay vào công thức trên ta có:

Kgh=



177.000 45.000

=5,5m3/Tấn=7,7m3/m3

24.000



22



III-3: Lựa chọn nguyên tắc xác định biên giới mỏ



Viêc xác định đúng biên giới mỏ là một trong những yếu tố

đem lại hiệu quả kinh tế trong quá trính sản xuất kinh doanh,

khi chọn nguyên tắc xác định biên giới mỏ cần dựa trên cơ sở:

- Tổng chi phí cho khai thác toàn bộ khoáng sàng là nhỏ

nhất.

- Giá thành sản phẩm trong mọi giai đoạn sản xuất phải nhỏ

hơn hay tối đa là bằng giá thành cho phép.

-Tận thu tối đa tài nguyên bằng phơng pháp lộ thiên

Qua thực tế cấu tạo địa chất và địa hình vỉa 11 của mỏ

Núi Béo có địa hình lòng chảo, độ dốc 2 cánh thay đổi từ 15

ữ 350 , đáy của nép lõm tới (-132m) phần trữ lợng tập trung ở

dạng đông tụ, chiều dầy lớp đất phủ không lớn, do đó ta chọn

nguyên tắc để xác định biên giới mỏ là:

Kgh Kbg

Kgh Ktb

III-4: Xác định biên giới mỏ



Để phù hợp với điều kiện địa hình và phù hợp với tính toán ta

dùngng phơng pháp đồ thị để xác định biên giới mỏ. Phơng

pháp đợc tiến hành bằng cách đo vẽ trực tiếp trên mặt cắt và

dùng đồ thị để xác định kết quả phải tìm.

Đối với vỉa 11 ta sử dung 3 lát cắt ngang đặc trng là lát

cắt các tuyến IV B, V, VIB và một lát cắt cột dọc để tính toán.

Nội dung của phơng pháp này nh sau:

Trên lát ngang, xây dựng từ tài liệu địa chất kẻ các đờng

song song nằm ngang với khoảng cách lớn hơn bằng hoặc nhỏ

23



hơn chiều cao tầng khai thác (ở đáy ta chọn bằng chiều cao

tầng).

- Từ giao điểm của các đờng nằm ngang với vách và trụ vỉa

lần lợt từ trên xuống dới kẻ các đờng xiên biểu thị bờ dừng phía

vách và trụ với góc ổn định để chọn cho tới khi gặp mặt đất.

- Tiến hành đo diện tích quặng khai thác và đất đá phải bóc

tơng ứng với tất cả các tầng và xác định hệ số bóc biên giới.

Kbg=



V

, m3/m3

p



- Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ số bóc giới hạn (const) và

Kbg thay đổi theo chiều sâu khai thác.

- Vẽ lát cắt dọc tuyến xác định chiều sâu cuối cùng của mỏ

và điều chỉnh đáy mỏ. Khi điều chỉnh đáy mỏ lu ý độ dốc và

diện tích khu vực xác định biên giới phía trên của mỏ trên bình

đồ (biên giới khai trờng vỉa 11 đợc vẽ trên bình đồ và các mặt

cắt điển hình của vỉa).

Căn cứ vào kết quả tính toán trên mặt cắt và đồ thị biểu

diễn mối quan hệ giữa K gh và Kbg tại các điểm tính toán. K bg

luôn < Kgh chứng tá cho phÐp chóng ta khai th¸c hÕt vØa 11 tới

mức (-132).

Việc xác định biên giới phía trên đợc thực hiện qua tính toán

và dựa vào lát cắt dọc và ngang. Biên giới phía trên đợc xác định

cụ thể với chiều dài max = 1.400m, chiều rộng max = 1.200m

Biên giới cụ thể:

Phía Đông: Moong Hà Tu

Phía Tây: Moong Plane

Phía Bắc: Đứt gẫy Hà Tu

24



Phía Nam: Đứt gãy Moong Plane

Phần điều chỉnh đáy mỏ theo tài liệu địa chất vỉa 11

dạng lòng chảo độ dốc thoải, độ sâu tơng đối đều, nên ta

không điều chỉnh đáy mỏ.

Tiến hành chia khoáng sàng vỉa 11 ra làm 3 khu khai thác:

- Khu phía Tây: Rộng trung bình



= 0,19km



Dài trung bình



= 0,64km



- Khu phía Đông: Rộng trung bình

Dài trung bình



= 0,43km

= 1,0km



- Khu phía Bắc: Rộng trung bình

Dài trung bình



= 0,5km

= 1,0km



- Các kết quả tính toán thể hiện ở các mặt cắt sau đây:



Bảng III - 1 -Kết quả khảo sát trên mặt cắt IVB



STT



Tầng



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



- 24

- 36

- 48

- 60

- 72

- 84

- 96

- 108

- 120

- 132



Khối lợng đất



Khối lợng than



(m )



(m )



4032

3874

3672

5520

5017

6625

7454

7750

579

832



2084

2042

1820

1316

1047

1143

1417

2583

5813

1715



3



3



KTb



K (m3/m3)

25



Kbg (m3/ m3/)

1,97

1,90

2,02

4,19

4,79

5,79

5,26

2,72

0,1

0,5

2,02



Kgh = 7,7m3/m3



8

7

6

5

4

3

2

1

-24

36



48



60



72



84



96



10

8



12

0



132



H(m)



Hình III - 1: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ Kgh và Kbg khu bắc thuộc

mặt cắt IVB

Bảng III - 2: Kết quả khảo sát trên mặt cắt VB



STT



Tầng



Khối lợng đất

(m3)



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



0

- 12

- 24

- 36

- 48

- 60

- 72

- 84

- 96

- 108

- 120



1409

9506

12098

6249

6154

6958

7561

10330

11231

7569

18190



Khèi lỵng than (m3) Kbg (m3/ m3/)



85

3970

4064

2298

1814

1947

2018

2754

4045

5176

15456

26



16,50

2,39

2,97

2,72

3,39

3,57

3,75

3,75

2,78

1,46

1,18



4,04



KTb

K(m3 /m3)



9

8

7

6

5

4

3

2

1

0



-12



-24



-36



48



-72

60



84



-108

96



-120



Hình III - 2: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ Kgh và Kbg mặt cắt VB



Bảng III - 3: Kết quả khảo sát trên mặt cắt VIB



STT



Tầng



1

2

3

4

5

6



0

- 12

- 24

- 36

- 48

- 60



Khối lợng

đất (m3)

3250

3396

5415

11210

7896

5229



Khối lợng than

(m3)

3986

3504

3356

5906

4739

2437

27



Kbg (m3/ m3/)

0,82

0,97

1,61

1,90

1,67

2,14



7

8

9

KTb



- 72

- 84

- 96



7190

6996

7282



3385

2352

2349



2,14

2,97

3,10

1,80



K (m3/m3)

8



Kgh = 7,7 m3/m3



7

6

5

4

3

2

1

0



-12



-24



36



-48



-60



72



-84



-96



H×nh III - 3: BiĨu ®åi biĨu diƠn mèi quan hƯ K gh và Kbg mặ

cắt VIB

III- 5: Tính trữ lợng mỏ



Căn cứ vào chiều sâu khai thác và biên giới giá trên ta tiến

hành tính toán trữ lợng trong biên giới khai thác.

Dựa vào lát cắt và tài liệu địa chất với chiều dài mỏ kiểm

tra tính toán bằng bình đồ đồng đẳng vách đồng đẳng trụ

vỉa 11 dùng phơng pháp hình học ta đợc khối lợng cụ thể nh

trong bảng III - 4.

28



Bảng III - 4: Khối lợng đất - than vỉa 11



Khối lợng than

địa chất (tấn)



KL than CN

(Tấn)



STT



Tầng



Khối lợng ®Êt

bãc (m3)



1



+72



1.680.000



2



+ 60



2.664.00



3



+ 48



4.728.000



4



+ 36



5.856.000



5



+ 24



7.104.000



6



+12



9.408.000



7



±0



11.065.000



22.000



25.520



8



- 12



10.766.000



417.000



483720



9



- 24



1.074.000



835.000



9686000



10



- 36



9.819.000



1.795.000



2082000



11



- 48



9.070.000



14.888.000



1726000



12



- 60



7.529.000



2.115.000



2453400



13



- 72



5.169.000



2.268.000



2630880



14



- 84



3.213.000



3.488.000



4046080



15



- 96



2.206.000



3.047.000



3534520



16



-108



1.850.000



2.324.000



2695840



17



-120



685.000



876.000



1016160



18



-132



53.000



75.000



87000



Cộng



103.187.00

0



18085.000



21.750.000



Tổng khối lợng đất phải bóc: 103.189.000m3

Khối lơng than công ngrhiệp: 21.750.000 tấn

29



Trữ lợng than địa chất tong cân đối: 18.085.000 tấn

Hệ số bóc trung bình: 4,74m3/tấn

Trữ lợng than công nghiệp xác định trên cơ sở khối lợng than

địa chất trừ đi sự tổn thất trong quá trình khai thác rồi cộng với

phần đất đá lẫn làm bÈn than. Víi hƯ sè quy ®ỉi: K = 1,16

Qua tài liệu nghiên cứu mỏ Núi Béo tổng kết thực tÕ nh sau:

- Tỉn thÊt than trung b×nh cđa má: 8,4%

- Làm bẩn trung bình là: 25%

- Thể trọng than trung bình là: 1,4tấn/m3

Bảng III - 5: Tổng kết các chỉ tiêu



STT

1

2

3

4

5



6

7

8

9

10

11

12



Chỉ tiêu

Hệ số bóc giới hạn (Kgh)

Giá bán 1 tấn than (C0)

Giá KT 1 tấn than thuần tuý

(a)

Giá bóc 1m3 đất đá (b)

Tổng diện tích biên giới mỏ

vỉa 11

- Chiều dài Max

- Chiều rộng Max

Diện tích khu Tây - Đông Bắc

Cốt cao đáy mỏ

Cốt cao khu Đông - Tây Bắc

Hệ số trung bình

Tổng KL đất phải bóc

Trữ lợng than công nghiệp

Trữ lợng than địa chất

30



Đơn vị



Số lợng



m3/tấn



5,5



m3/ m3

VNĐ/T

VNĐ/T



7,7

177.000

45.000



VNĐ/m3

ha



24.000

116



m

m

ha



1.400

1.200

15 - 54 - 18



m

m



- 132

- 48, - 120, 132

4,74

103.189

21.750

18.085



m3/tÊn

103 tÊn

103 tÊn

103 tấn



chơng IV:

Thiết kế mở vỉa

IV- 1: Khái niệm



Để khai thác khoáng sàng trong lòng đất, công việc đầu

tiên phải làm là công tác mở vỉa nhằm tạo lên các đờng giao

thông trên các tầng nối với các tuyến đờng chính, các kho hàng,

bến cảng hoặc nơi tiêu thụ, bóc một lớp đá phủ ban đầu và tạo

ra mặt tầng công tác đầu tiên sao cho khi đa mỏ váo sản xuất

các thiết bị mỏ có thể hoạt động bình thờng và đạt đợc tỷ lệ

xác định sản lợng thiết kế

Mở vỉa là khâu đầu tiên quan trọng có quan hệ chặt chẽ

đến việc lựa chọn HTKT và việc bố trí các công trình trên mặt

đất để khai thác có hiệu quả phơng pháp mở vỉa phụ thuộc

vào thế nằm và điều kiện vật chất của viả, hình thức vận tải,

với mỗi phơng pháp nhất định sẽ xác định một trật tự khai thác

khoáng sàng, chế độ công tác của mỏ và mang lại hiệu quả kinh

tế nhất định.

Tiêu chuẩn để đánh giá một phơng án mỏ vỉa hợp lý là:

31



Khối lợng và thời gian xây dựng mỏ nhỏ, cung độ vận tải đất đá

và quặng về kho chứa, bến cảng, hay nhà máy gia công chế

biến ngắn, đảm bảo chi phí vận tải trong mọi thời kỳ nhỏ nhất

trong quá trình tồn tại của mỏ.

Các công trình mỏ vỉa ít bị dịch chuyển, thu hồi đợc tối đa tài

nguyên trong lòng đất, tận dụng đợc cơ sở hạ tấng sẵn có trong

khu vực, đảm bảo vệ sinh môi trờng và an toàn trong suốt thời

kỳ khai thác.

IV-2: Lựa chọn phơng ¸n më vØa:



VØa 11 má than Nói BÐo cã cÊu tạo địa chất phức tạp, vỉa

có dạng một nếp lõm không hoàn chỉnh trục nếp lõm chạy theo

hớng Bắc - Nam. Cánh Đông thoải, cánh Tây dốc nghiêng.

Căn cứ vào địa hình của mỏ, đặc biệt căn cứ vào các lát

cắt địa chất theo tuyến từ IVB đến VIIB, ta tiến hành mở vỉa

bám vách với hình thức hoá mở vỉa và hào ngoài kết hợp với hào

trong. Phơng án này đảm bảo đợc sản lợng mỏ ổn định và tận

dụng đợc hồ Hà Tu và khu Đông khi khai thác xong sẽ làm bãi thải

trong cho khu Bắc hào mở vỉa khu Đông sẽ là tuyến hào chính

cho toàn mỏ sau này.

Trình tự mở vỉa: Tại cánh Đông ta dùng hào ngoài để mở

vỉa, cùng thời điểm ta đặt hai trạm bơm 900m 3/h tại hồ Hà Tu

để hạ mức nớc. Kết hợp với quá trình khai thác khu Đông sẽ tiến

hành cải tạo bờ dừng tạm thời. Khu Tây nhằm điều hoà hệ số

bóc. Việc điều hoà bờ dừng cánh Tây sẽ không ảnh hởng đến

tiến độ khai thác vì từ mức O trở xuống có thể ra than ở khu

Đông.

+ Vị trí và hình thức mở vỉa:

Căn cứ vào điều kiện địa hình khu Đông ta dùng hào ngoài

để mở vỉa hào hoàn chỉnh là hào chuẩn bị bám vách. Vị trí

của hào mở vỉa điểm đầu ở mức 20,1 , toạ độ X = 19,322

32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III -1. Khái niệm về biên giới mỏ lộ thiên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×