Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I-2.4: Đặc điểm cấu tạo địa chất

I-2.4: Đặc điểm cấu tạo địa chất

Tải bản đầy đủ - 0trang

chiều dầy lớn, tơng đối ổn định, cấu tạo phức tạp. Chiều dầy

chung của vỉa từ 0,64 ữ 78,69m trung bình là 27,44m. Chiều

dầy than tham gia tích trữ lợng từ 0,64 ữ 36,68m trung bình là

13,58m. Số lớp đá kẹp trong vỉa biến đổi từ 2 ữ 25 lớp phổ

biến là bột kết, sét kết. Chiều dầy chung của đá kẹp thay đổi

từ 0,17 ữ 9,01m, trung bình là 10,46 lớp. Đá vách và trụ vỉa là

sét kết và bột kết.

Tính chất biến đổi chiều dầy vỉa theo qui luật tăng dần từ

Tây sang Đông, từ Nam lên Bắc. Sự phân bố của vỉa chìm dần

về phía tây, trụ vỉa cao nhất (+41,47m) thấp nhất là (175,83m), độ dốc của vỉa thuộc loại thoải đến trung bình, gần

lộ vỉa phía Đông độ dốc của vỉa khá lớn, độ dốc của vỉa dao

động từ 60 ữ 650 trung bình 250. VØa 14 thuéc lo¹i vØa cã cÊu

t¹o phøc t¹p, chøa nhiều lớp kẹp mỏng, loại đất đá mềm, trong

quá trình khai thác chất lợng than bị giảm.



Bảng 1 - 1: Cấu trúc vỉa 11



tt



thông số



toàm mỏ



1



Chiều dầy toàn

mỏ (m)



khu khai thác

khu tây



khu đông



khu bắc



9,41 - 59,21

34,76



9,41 - 54,56

26,37



17,59 52,27

39,37



15,92

ữ 59,67

35,1



2



Chiều dầy riêng

vỉa (m)



6,71 - 40,81

20,18



6,71 - 22,73

17,97



6,96 30,53

19,76



9,75 ữ

40,81

35,1



3



Số lợng đá kẹp

toàn bộ loại

0,5m



3 - 33

11

1 - 13

7



3 - 18

17

1 - 13

6



6 - 33

19

4 - 12

8



5 ÷ 21

8

5 ÷ 21

8



8



4



Chiều dầy đá

kẹp toàn bộ loại

< 0,5m



2,46 - 28,18

14,58

0 - 1,84

0,85



2,46 - 22,08

9,4

0 - 1,74

0,171



3,91 - 32,8

19,6

0 - 1,83

0 98



3,02 28,18

13,49

0 ÷ 1,84

0,84



5



Tû lƯ than trong

vØa %



31,83 87,44

58



51,86 87,44

56,66



31,38 62,4

49,8



41,15 68,9

33,47



6



Tỷ lệ đá trong

vỉa

toàn bộ loại

0,5m



31,83 87,44

58

2,74



12,56 48,14

34,34

2,59



37,36 68,62

49,8

2,49



13,1 58,85

38,17

2,34



7



Dộ dốc của vỉa

(00)



100 - 350



bảng 1-2: Chất lợng than vỉa 11

stt



các chỉ số phân tích



từ



đến



t. bình



số mẫu

t.nghiệm



1



Độ tro AK (%)



1,93



39,05



13,94



632



2



Chất bốc (Vc %)



3,01



11,98



9,0



442



3



Độ ẩm (W %)



0,05



4,83



1,9



627



4



Q cháy (Ka 1/kg)



6786



9406



8672



186



5



Lu huỳnh (S %)



0,03



0,95



0,38



120



6



Thể trọng than T/m3



1,35



1,60



1,5



534



7



Phốt pho (P%)



0,001



0,06



0,008



45



8



Các bon (C%)



83,87



94,24



90,39



82



9



Ôxy (O%)



1,71



7,11



4,15



75



10 Nitơ (N%)



0,28



3,01



1,28



64



11 Hiđrô (H%)



0,49



6,85



3,36



65



bảng 1-2: Chất lợng than vỉa 11



9



thêi kú B.c¸o



1995

∇ + 24



1997

∇ ± 0



1999

∇ - 12



1



Theo mÉu c«ng nghiƯp

Ak (%)

Qch (Kcal/kg)



40,5 34,57

4705 4520



36,22 37,29

5548 5767



30,58 35,52

6084 6420



2



Theo mÉu vi ph©n AK

(%)

Qch (Kcal/kg)



8,45 32,38

5590 7740



12,52 32,87

4210 7265



10,62 30,68

5580 7682



3



Tû lƯ cÊp h¹t

35 - >50mm(%)

15 - 35mm (%)

0 - 15mm (%)



32,87

13,74

53,39



30,13

15,04

54,81



29,06

16,18

54,76



54,1

45,9



60,8

39,2



60,8

39,2



stt



Kết Quả N.Cứu



ghi

chú



I -3: Đặc điểm địa chất thuỷ văn



Do địa hình mỏ có dạng đồi núi với sờn dốc từ 15 ữ 300 bị

ảnh hởng của việc nằm trong khu vùc cã khÝ hËu nhiƯt ®íi víi 2

mïa rõ rệt, mùa khô lợng ma chỉ chiếm 10% so với cả năm. Mùa

nóng ẩm lợng ma chiếm 90%, lợng ma trung bình năm là

2330mm. Các điều kiện đó ảnh hởng tới điều kiện địa chất

thuỷ văn của khu vực mỏ.

* Nớc trên mặt: Nớc trong mỏ tập trung chủ yếu ở suối Hà Tu,

suối Lộ Phong, moong khai thác vµ hå Hµ Tu. Hai suèi Hµ Tu vµ lé

phong có lu lợng nhỏ nhất là 3,641/S, các con suối này về mùa khô

hầu nh không có nớc, hồ Hà Tu có dung tích 2.993.000m3, đáy ở

mức (-30), mức nớc (+13 ữ 14,5m) nớc mặt có độ khoáng hoá từ

0,021 - 0,958cm2, ®é PH = 6,4 - 8.

* Níc díi đất: Gồm 2 tầng chứa nớc đó là:



10



- Tầng chứa nớc có áp lực: Phân bố rộng rãi nhng có tính chất

cục bộ do bị phân chia bởi các đứt gẫy kiến tạo.

-Tầng chứa nớc không có áp lực: Phân bố hạn chế, nguồn

cung cấp chính cho tầng chứa nớc chủ yếu là nớc ma thông qua

các đợt phá huỷ kiến tạo. Lu lợng tầng không áp lực đo đợc là

0,061 - 1,81l m3/s. tầng nớc ngầm có tính chất mềm, ngọt, trong

suốt hàm lợng Iôn Hiđrô thay đổi từ trung tính đến axít, nớc thờng có tính ăn mòn và không ăn mòn với kim loại, bê tông. Ngoài

ra còn có một lợng nớc đã tích tụ lâu ngày ở trong các đờng lò

khai thác cũ, ớc tính (600.000 - 650.000 m3) cũng ảnh hởng đáng

kể đến điều kiện địa chất thuỷ văn của mỏ.

I- 4: Đặc điểm địa chất công trình



Đất đá mỏ gồm các loại: Cuội kết (Cônglômêrat), sạn kết

(Gravilit), cát kết, bột kết (Alêvrôlit), sét kết (Acgrilit). Chiều dầy

các lớp đất đá thay đổi từ 0,5 ữ 0,7m đến 2m. Chiều dầy lớp

trầm tích đệ tứ từ 10 ữ 20m.

Đất đá phủ bờ mỏ chủ yếu là các lớp xen kẽ Cônglômêrat,

Gravilit, sa thạch, (Alêcrolit), cũng còn gặp cả các lớp Acghilit,

thông thờng nằm ở trụ vỉa, vách vỉa.Trong các giai đoạn thăm dò

địa chất đã tiến hành lấy trên 250 mẫu cơ lý đá để nghiên cứu

các chỉ tiêu cơ lý phục vụ cho thiết kế bờ mỏ.

- Cuội kết: Loại này phân bố không rộng rãi. Đá có màu trắng

đến phớt hồng, thành phần hạt chủ yếu là thạch anh, Silic, kích

thớc hạt từ 5 - 12mm, xi măng gắn kết là cát thạch anh, đá có cấu

tạo khối, xắp xếp không theo quy luật, phân lớp dầy và nứt nẻ

mạnh.

- Sạn kết: Mầu xám đến xám phớt hồng, thành phần hạt chủ

yếu là thạch anh, cỡ hạt từ 1 - 3mm, xi măng gắn kết là cát thạch

11



anh, Silic, đá bị nứt nẻ mạnh đá thờng có cấu tạo khối, phân kớp

dầy.

- Cát kết: Là đá phổ biến trong khu mỏ, mầu xám tro đến

xám trắng, thành phần hạt chủ yếu là thạch anh cỡ hạt nhỏ hơn

1mm. Đá có cấu tạo phân lớp dầy ít nứt nẻ.

- Bột kết: Phân bố ở vách trụ vỉa than, bột kết có mầu xám

tro đến xám đen. Thành phần chủ yếu là sét, cát, cỡ hạt từ 0,01 0,1mm, xi măng chiếm tỷ lệ 50 - 70%, chủ yếu là sét. Đá có cấu

tạo phân lớp, ít nứt nẻ.

- Sét kết: Mầu xám đến xám đen, cấu tạo dạng phân lớp, bị

nén ép có dạng phân phiến, đá kém bền vững dễ bị vỡ vụn bở

rời, các chỉ tiêu cơ lý đá của từng loại nh bảng 1 - 4:

Bảng 1 - 4: Các chỉ tiêu cơ lý đá

Trọng lợng

thể tích

(g/m3)



Độ bền

nén

(kg/cm2)



Độ bền

kéo

(kg/cm2)



2,26 2,67

2,5



461 1010

844



38 - 80

70



240 420

340



330 - 370

35



8 - 10



S¹n kÕt



2,4 2,91

2,65



209 2640

1163



33 - 229

110



180 480

385



320 - 330

33



7-8



C¸t kÕt



2,28 2,75

2,58



263 2547

926



16 - 280

114



111 560

313



270 - 380

31



8 - 11



Bét kÕt



2,3 3,23

2,63



132 1987

570



18 - 91

55



62,5 309

177



160 - 370

29



6 - 12



Loại đá



Cuội

kết



Sét

kết



lực dính

kết

(kg/cm2)



Goc ma

sat (0)



Độ cứng

(f)



2,22 2,74

2,6



Trong năm 2004. Công ty than Núi Béo đã hoàn tất công tác

Xác định các chỉ tiêu cơ lý đá và lập bản đồ nham thạch năm

12



2004 Trong đó, công tác lấy mẫu thí nghiệm chủ yếu tập trung

vào các loại nham thạch: Sạn kết, cát kết, bột kết và cho kết quả

nh sau:



Bảng 1 - 5: Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm Các chỉ tiêu cơ lý đá

đến năm 2004 của công trờng v11- mỏ núi béo



Tên

công

trờng



Chỉ tiêu cơ lý



Tính chất cơ lý:

đến



Trung bình (Số lợng mẫu)

Sạn kết



Vỉa

11



Từ -



Dung träng γ (g/m )

3



Tû träng ∆ (g/m3)

§é bỊn nÐn σn

(kg/cm2)



C¸t kÕt



Bét kÕt



2,50 2,54

2,53



2,50 - 2,67 2,55 - 2,78

2,63

2,68(23)



2,66 2,68

2,67(5)



2,67 - 2,71 2,71 - 3,48

2,68(4)

2,83(10)



558 1609

1016(23)



13



565 - 1877 184 - 1151

1026(28)

679(23)



SÐt kÕt

2,39 (1)



2,70 (1)



§é bỊn kÐo σk

(kg/cm2)



37,7 108,7

68,7(23)



38,2 126,8

69,4(28)



13,2 - 82,2

48,5(23)



Lùc dÝnh kÕt C

(kg/cm2)



170 - 550

334(5)



49 - 330

331(4)



35 - 190

110



Goc ma sát trong (0)



26030 35000

31027(5)



21030 31015

27011(4)



22030 27000

34009



Hệ số kiên cố (f)



6,2- 12,7

9,1



6,2 - 14,2

9,2



3,1 - 10,0

6,9



B¶ng 1 - 6: B¶ng tổng hợp kết quả thí nghiệm Các chỉ tiêu cơ lý đá

đến năm 2004 của công trờng v14- mỏ núi béo



Tên

công

trờng



Chỉ tiêu cơ lý



Tính chất cơ lý:

đến



Trung bình (Số lợng mẫu)

Sạn kết



Vỉa

14



Từ -



Dung trọng (g/m3)



2,55 2,64

2,62



14



Cát kết



Bột kết



2,63 - 2,65 2,59 - 2,62

2,64

2,61(8)



SÐt kÕt

2,50 2,63

2,59(8)



Tû träng ∆ (g/m )



2,61 2,69

2,66(7)



2,67 - 2,76 2,62 - 2,78

2,70(8)

2,71(18)



§é bỊn nÐn σn

(kg/cm2)



541 1157

981(10)



642 - 1131

876(8)



§é bỊn kÐo σk

(kg/cm2)



36,5 78,2

66,4(10)



33,4 - 76,4 18,1 - 58,4

59,2(8)

28,8(8)



Lùc dÝnh kÕt C

(kg/cm2)



250 - 490

347(7)



52,0 - 520

250(8)



43,0 - 400

101(6)



31,0 - 98

67(7)



Goc ma s¸t trong (ϕ0)



25024 35030

32017(7)



22045 34000

27043(8)



15000 35040

35035(16)



14045 27030

2404(7)



HƯ sè kiªn cè (f)



6,0 - 10,1

8,95



6,8 - 9,9

8,30



3,7 - 7,9

5,1



2,0



3



2,61 2,68

2,65(8)

99,7 308,2

208,6(7)



253 - 817

417(8)



18,9 64,0

44,5(7)



Theo viện khảo sát địa chất Bộ mỏ và than đã tính toán trị

số khoáng trợt thông qua các thí nghiệm thì điều kiện cấu tạo

địa chất công trình mỏ Núi Béo có thể sử dụng các chỉ tiêu

chống trợt gần sát với trị số khoáng trợt đất đá ở các mỏ Đèo Nai,

Cọc Sáu.



Bảng 1 - 7: Các chỉ tiêu cơ lý đất đá mỏ



Lực dính kết của đất đá

C

Tỷ

trọng



Tron

g

khối



Vùng

pha

y

phá



Mặt phân

lớp

Than



sét

kết



Sa

thạch

bột

kết



15



Góc nội ma sát (độ)



Tron

g

khối



Vùng

pha

y

phá



Mặt phân

lớp

Than



sét

kết



Sa

thạch

bột

kết



2,36



36



1,24



1,17



3,6



26



20



17



18



I- 5: Trữ lợng than



Tổng trữ lợng than vỉa 11 lấy theo ranh giới sau:

Ranh giới trên mặt giới hạn bởi:

+ Phía Bắc là đứt gẫy Hà Tu

+ Phía Nam là đứt gẫy Monplane

+ Phía Tây và Đông lấy hết lộ vỉa

Ranh giới dới sâu: Lấy đến độ sâu tồn tại cuối cùng của vỉa (150m) theo báo cáo thăm dò từ năm 1962 - 1976 khi tính trữ lợng

vỉa 11 có đề cập đến phần khai thác hầm lò. Song thùc tÕ khai

th¸c võa qua ë c¸c khu vùc Bắc và Nam vỉa 11 thu hồi đợc trên

70% so với trữ lợng than tính toán nguyên vỉa (cha có khai thác

hầm lò).

Chỉ tiêu tính trữ lợng: Trữ lợng than trong biên giới khai thác

vỉa 11 đợc tính theo 2 chỉ tiêu đó là:

+ Chỉ tiêu nhà nớc m 1m, Ak ≤ 40%

+ ChØ tiªu than ViƯt Nam m 0,3m, Ak 50%

Việc tính trữ lợng vỉa 11 đợc thực hiện theo 2 phơng pháp

bình đồ phân tầng (mặt cắt, //, mặt ngang).

Trữ lợng vỉa 11 tính đến 31/12/2002 phân theo cấp trữ lợng

là:

A + B = 9.330.000 tấn

C1 = 10.367.000 tấn

= 19.697.000 tấn



16



chơng II

Những số liệu gốc dùng làm thiết kế

II -1: Các tài liệu thu thập đợc phục vụ cho thiết kế:



Bản đồ thực trạng khai thác vỉa 11 Núi Béo

Bản đồ khai trờng vỉa 11, ranh giới và lộ vỉa

Các lát cắt địa chất điển hình,

Bình đồ đồng đẳng vách vỉa 11.

Bình đồ đồng đẳng trụ vỉa 11.

II -2: Các số liệu gốc dùng làm thiết kế (Bảng II -1)



STT



Tên số liệu



1



Mã hiệu than (bán AnTra Xit)



2



Chiều dầy vỉa than tính trữ lợng

(21,2)



17



ĐVT



Số lợng



m



6,7 ÷ 40,8



3



ChiỊu dÇy vØa than (34,7)



m



9,41 ÷ 59,6



4



Sè líp kĐp trung bình



lớp



11



trong đó loại > 0,5 TB

5



Độ tro than sạch địa chất



6



Nhiệt lợng



7



7

%



13,94



K

cal/kg



8672



Kích thớc khai trờng (dài x rộng)



km



1,4 + 1,2



8



Cốt cao đáy mỏ



m



-132



9



Diện tích khai trờng



ha



168



10



Trữ lợng than địa chất (1997)



103 T



11



Trữ lợng than công nghiệp (1997)



103T



12



Trong đó than tận thu hầm lò



103T



13



Giá bán cho phép của TVN đối với

mỏ



ĐT



14



Tổng chi phí cho1 tấn than nguyên

khai



Đ/T



15



Giá gốc 1m3 đất thuần tuý



921



Đ/m3



Vỉa 11 có dạng một nếp lõm không khép kín, trục nếp lõm

chạy theo hớng Bắc - Nam, lộ vỉa ở cánh Đông và Tây, phía Nam

bị cắt bởi đứt gãy Mon Plane, phía Bắc bị cắt bởi đứt gãy Hà

Tu. Cả 2 đứt gãy này đều là đứt gẫy thuận.

Phía Đông Nam Hà Tu góc dốc thoải 15 ÷ 180

PhÝa T©y gãc dèc vØa tõ 20 ÷ 350

PhÝa Bắc và Đông gần đứt gãy Hà Tu vỉa dốc từ 35 ữ 380. Một

phần trữ lợng than phía Tây Bắc và Đông Bắc đã đợc khai thác

hầm lò từ thời pháp thuộc.

Phía Đông Nam đã đợc khai thác lộ thiên tạo thành một hồ nớc

lớn (Hồ Hà Tu) đáy ở mức (-35 ữ -36) khối lợng nớc khoảng 3.106m3

nớc.

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I-2.4: Đặc điểm cấu tạo địa chất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×