Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ - 0trang

việc cung ứng vật tư cho nơng dân đã có thể áp đặt “luật chơi” có lợi cho mình. Việc

định giá lúa chưa hợp lý: sản phẩm của “cánh đồng mẫu lớn” có chất lượng cao hơn rõ

rệt, và AGPPS đã bán sản phẩm đó với giá cao hơn, nhưng AGPPS cũng chỉ mua của

nông dân với giá bằng giá lúa có phẩm cấp thơng thường trên thị trường. Khi vấn đề

mâu thuẫn về chia sẻ lợi ích thì tất nhiên không tạo ra động lực cho nông dân áp dụng

các quy trình sản xuất tiên tiến.

Nhìn chung các “cánh đồng lớn” hiện mới chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với

tồn bộ nền nơng nghiệp của khu vực ĐBSCL. Hầu hết các hình thức liên kết cũng

mới chỉ được thực hiện trong thời gian vài ba năm. Trong q trình triển khai, các hình

thức này sẽ còn phải chỉnh sửa, thay đổi để phù hợp với thực tế và giải quyết các vấn

đề phát sinh. Tuy nhiên, có thể nói, đây là những điển hình tiên phong trong việc hiện

đại hóa phương thức tổ chức sản xuất và tiêu thụ trong nông nghiệp. Bước đầu, việc áp

dụng một số hình thức liên kết bằng hợp đồng giữa doanh nghiệp và các hộ nơng dân

đã có những tác động tích cực và có tính lan tỏa trong sản xuất nơng nghiệp ở nhiều

địa phương.

Từ kinh nghiệm thực tiễn thì các mơ hình liên kết giữa doanh nghiệp và nơng

dân trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo cần phải đảm bảo một số nguyên tắc sau:

Việc thiết lập các mối liên kết cần phải được dựa trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo

lợi ích của các bên tham gia. Trong mối liên kết, nếu mỗi tác nhân không tự xác định

được vị trí của mình thì rất dễ dẫn tới khả năng các hình thức liên kết được tạo ra một

cách ồ ạt theo kiểu phong trào, rồi lại nhanh chóng tan rã vì thiếu tính bền vững. Đối

với các trường hợp điển hình tốt, cần tạo điều kiện hỗ trợ và củng cố để duy trì. Chính

quyền cũng khơng nên vì thấy điển hình tốt mà nhân rộng nó một các nóng vội theo

kiểu sao chép, bởi mỗi địa phương, mỗi đối tượng đều có những điểm mạnh, điểm yếu

riêng.

Việc liên kết phải thực sự đem lại lợi ích cho các bên tham gia, nếu khơng thế

thì sớm muộn hình thức tổ chức liên kết cũng đi đến chỗ đổ vỡ. Trong mối quan hệ

liên kết, việc đàm phán một cách bình đẳng để đi đến sự đồng thuận, dung hòa lợi ích

của các bên là điều kiện quan trọng để duy trì tính bền vững của chuỗi liên kết.

Nguyên tắc các bên cùng thắng (win-win) cần được các bên doanh nghiệp và nông dân

nhận thức và vận dụng một cách phù hợp với nhu cầu và năng lực của mình. Sự tính

tốn giữa những lợi ích lâu dài và tồn cục (như cải tổ nền nơng nghiệp, thúc đẩy

ngành sản xuất lúa gạo và thay đổi cơ cấu xuất khẩu lúa gạo theo hướng có lợi hơn)

cần phải được bao hàm trong đó những lợi ích ngắn hạn và cục bộ của các bên tham

gia (như nâng cao thu nhập và điều kiện sống, điều kiện lao động của nơng dân, bảo

đảm doanh nghiệp kinh doanh có lãi).



47



Xây dựng nền nông nghiệp hợp đồng thực sự là một bước tái cấu trúc ngành

nơng nghiệp. Nó khơng chỉ đơn thuần làm thay đổi mối quan hệ giữa các tác nhân

trong các chuỗi giá trị nơng nghiệp mà còn liên quan đến nhiều công việc nền tảng như

đào tạo lực lượng cán bộ kỹ thuật ở cấp cơ sở để tư vấn và hỗ trợ nông dân thay đổi

phương thức canh tác; cải tạo lại đồng ruộng trở thành những cánh đồng đủ lớn để áp

dụng máy móc cơng suất lớn và những gói kỹ thuật canh tác tiên tiến; thay đổi cơ sở

kỹ thuật của một số khâu quyết định, như khâu thu hoạch và chế biến sau thu hoạch;

hoàn thiện hệ thống pháp lý để tạo ra mơi trường thể chế thích hợp cho quan hệ hợp

đồng giữa các bên tham gia; phát triển các hệ thống an sinh xã hội, bảo hiểm rủi ro

trong nông nghiệp, v.v... Chính vì thế, phải nhìn nhận q trình này như là một chương

trình phát triển lâu dài, tồn diện và đồng bộ, chứ không chỉ như một phong trào ngắn

hạn với nội dung chính chỉ là tuyên truyền, vận động doanh nghiệp và các hộ nông

dân.

Để làm được điều đó thì cần tun truyền và tập huấn thường xun cho nơng

dân kiến thức về quy trình sản xuất lúa tiêu chuẩn và những lợi ích khi tham gia mơ

hình liên kết với doanh nghiệp trong sản xuất lúa, từng bước thay đổi nhận thức, hành

vi của người dân. Đồng thời nâng cao nông lực cho cán bộ cơ sở, hội nông dân, hợp

tác xã để đai diện cho người dân ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp và mang lại

những quyền lợi, lợi ích chính đáng cho người nông dân.



48



CÁC PHỤ LỤC

Biểu TH-01

(Kèm theo báo cáo số 57 /BC-CCPTNT ngày 15 /5/2014)

BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI HỢP ĐỒNG CÁNH ĐỒNG LỚN

Vụ: Đông Xuân 2013-2014

Đến ngày: 07/05/2014



T

T



Huyện



Tổng số



A



B



1=2+..+5



01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11



Tổng số

10.000,10

TP Long

Xuyên

500,00

TP Châu Đốc

664,00

H An Phú

TX Tân Châu

147,20

H Phú Tân

580,00

H Châu Phú

4.435,90

H Tịnh Biên

450,00

H Tri Tôn

650,00

H Châu Thành

430,00

H Chợ Mới

1.615,00

H Thoại Sơn

528,00



Diện tích kế hoạch (Ha)

OM697 OM421

Jasmine

6

8

4



Khác



2

3

1.972,0

0 6.034,10



390,00



5

1.604,0

0



410,00



200,00



500,00

54,00



Tổng số

6=7+..

+10

5.023,80



Diện tích thực hiện (Ha)

OM697 OM421

Jasmine

6

8

7

8

1.033,9

0 2.364,80



492,70

63,60



9



Tỷ lệ

TH/K

H

Khác

11=6/1



167,30



10

1.457,8

0



9,60



492,70

54,00



0,99

0,10



0,50



924,00

300,00

100,00

370,00

278,00



147,20

80,00

3.511,90

150,00

350,00

140,00

1.245,00



500,00



140,00



300,00

50,00



50,00



200,00



147,20

427,90

1.332,90

635,00

637,00

320,00

457,30

510,20



203,90

502,40

53,60

274,00



147,20

80,00

1.129,00

114,90

350,00

140,00

403,70



347,90

17,70

140,00



287,00

40,00

236,20



1,00

0,74

0,30

1,41

0,98

0,74

0,28

0,97

49



Ghi chú: Số liệu không bao gồm phần thực hiện của Cty CP BVTV AG



50



Biểu TH-0B1

(Kèm theo báo cáo số 57/BC-CCPTNT ngày 15/5/2014)

BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁNH ĐỒNG LỚN TẠI AN GIANG

CƠNG TY CP BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG

Vụ: Đơng Xuân 2013-2014

Đến ngày: 07/05/2014



TT

A



Huyện

B

Tổng số

H An Phú

H Châu Phú

H Tịnh Biên

H Tri Tơn

H Châu Thành

H Thoại Sơn



DT Kế

hoạch (ha)

1



Diện tích thực hiện (Ha)

OM697

Tổng số Jasmine

6

OM4218

2=3+...+6

3

4

5

6.808,80 4.711,90

520,80 1.087,10

193,60

193,60

1.376,20

923,40

302,50

143,70

432,50

238,00

4,20

99,30

1.395,60

739,50

203,10

348,40

2.280,10 1.879,20

246,90

1.130,80

931,80

11,00

55,20



Khác

6

489,00

6,60

91,00

104,60

154,00

132,80



Ghi chú: Các giống khác bao gồm: OM 2517; OM 5431; 0M 7347; GPPS 103



51



Biểu TH-02

(Kèm theo báo cáo số 57/BC-CCPTNT ngày 15 /5/2014)

TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP THAM GIA CÁNH ĐỒNG LỚN

Vụ Đơng Xuân 2013-014

Đến ngày 07/05/2014



TT



A



01



02



Tên DN



Địa bàn thực

hiện



Tổ chức

dại diện

ND



C



D



B

Tổng số



Cty CP

Afiex



Cty CP Du

Lịch AG



X Tân

Lập



X Tây

Phú



TB



TS



THT SX

ấp Tân

Thành/Tâ

n

Định/Tân

An



Tỷ lệ

TH/KH

1=3/2

50,24%



03



04





Long





Cty CP

Hưng Lâm



X An

Hoà



CP



CT



2

10.000



Cộng

3=4+...

+7

5.024



Thực hiện (Ha)

Jasmin OM69 OM42

e

76

18

4

1.034



5

2.365



6

167



Hợp đồng tiêu thụ

Khác



Số HĐ



Ngày HĐ



Tình hình

thực hiện



7

1.458



8



9



10



13/11/2013



Cty cung cấp

giống thu hồi

vốn sau



01/2013

/HĐSX

TT

141,11%



450,00



635,00



502,40



114,90



245,00



241,00



HTX.NN

An Hòa



23/01/2014



100,00%

0,00%



223,50

100,00



223,50

0,00



223,5

0

0,00



11



03

THT



Cty chỉ hỗ trợ

giống 30 ha,

DT còn lại dân

tự mua



241,00



THT xã

Ơ Long





Ghi

chú



17,70



Ký hộ

dân

98,37%



Cty CP Đầu

tư Vinh

Phát



KH

(ha)



01/HĐ

BT.201



19/9/2013



DN đầu tư đầu

vào: giống, vật

tư NN.

Cty ký HĐ với

HTX nhưng

52





HĐ 2

lần

(47

+176,

5ha)



được



không triển

khai ra dân



3/HLR



05



Cty CP LT

Nam Trung

Bộ



X An

Hồ



X Mỹ

Phú



k0

6



CT



HTX.NN

An Hòa



100,00%



0,00%



CP



07



X Long

Kiến



CM



140,00



18/9/2013



Khơng

ký HĐ



500,00



0,00



0,00



HTX.NN

Vĩnh

Thạnh



Khơng

ký HĐ



0,00%



Cty CP

Quốc Tế

Gia



280,00



CP



Cty CP LT

Phú Vĩnh

X Vĩnh

Thạnh

Trung



280,00



140,0

0



01/HĐLTNT

M



500,00



0,00



0,00



HTX.NN

Hiệp Hòa



04/2013

/HĐTT



71,33%



150,00



107,00



107,00



UBN

D tỉnh

xác

nhận



20/11/2013



Cty chỉ thu

mua, khơng

đầu tư

Theo KH, Cty

sẽ cho ND ứng

trước 2trđ/ha.

nhưng cty

không đến ký

HĐ, không

ứng tiền cho

ND

Theo KH, Cty

sẽ cho HTX

ứng trước

2trđ/ha nhưng

Cty không dến

ký HĐ, không

ứng tiền cho

HTX

Cty cho HTX

ứng trước 1

trđ/ha. Cty hỗ

trợ kinh phí

tập huấn kỹ

thuật cho hộ

tham gia SX

53





Mỹ

Phú đã

vận

động

được

337,3h

a

HTX

đã vận

động

được

250ha



X Long

Điền A



CM



HTX.NN

Long

Bình,

Định

Thuận



03/2013

/HĐTT



100,00%



X Châu

Phong



TC



Cty CP

Tồn Cầu



X Châu

Phong



TC



02/HĐ

TT/201

4



X Phú

Hiệp



81,70



81,70



03/HĐ

TT/201

4



CP



THT XS

xã Ơ

Long Vĩ



PT



HTX.NN

Phú Hiệp



65,50



65,50



24/11/2013



Cty Cung cấp

giống, khơng

đầu tư VTNN.



24/11/2013



Cty cung cấp

giống, Khơng

đầu tư VTNN



THT

có 26

hộ, Tổ

trưởng

Bùi

Minh

Thức

THT

có 41

hộ, Tổ

trưởng

Ngơ

Phước

Hùng



81,70



THT SX

CDL

Vĩnh

Tường

100,00%





Long





150,00



150,0

0



THT SX

CDL

Vĩnh Lợi

100,00%



08



150,00



18/11/2013



Cty cho HTX

ứng trước 1

trđ/ha. Cty

phối hợp với

Cty Nông

nghiệp GAP

cung ứng

VTNN cho hộ

dân



65,50



100,00%



223,50



223,50



223,5

0



100,00%



80,00



80,00



80,00



13/01/2014



Cty cung cấp

giống, VTNN

và thu mua

cho 76 hộ

Cty cung ứng

giống

54



09



Cty CP

Thuận

Minh



X Kiến

Thành



CM



HTX.NN

Thuận

Quới



04/2013

/HĐTT



29,33%



X Vĩnh

Châu



10



11



Cty CP

XNK LTTP



0,00%



X Vĩnh

Tế



44,00



CP



CD



410,00



HTX.NN

Cây



13,33%

100,00%



Không

ký HĐ



Cty không đến

ký HĐ với ND

(không có

HTX).



01HĐLK/

GEDOPHUT

HUAN



DN cho HTX

ứng trước 6

trđ/ha, thực

hiện tốt



0,00



HTX.NN

Phú

Thuận



1.500,0

0

54,00



Cty cho HTX

ứng trước 1

trđ/ha



44,00



CD



Cty CP

XNK Đồng

Tháp Mười



X Mỹ

Phú



150,00



21/11/2013



Cty

Thuận

Minh

là Cty

con

của

Cty

Quốc

Tế Gia

Cty có

Phướn

g án

410ha

được

UBN

G tỉnh

xác

nhận

Cty có

Phướn

g án

1500

ha

được

UBN

D tỉnh

xác

nhận



200,00

54,00



12/12/2013



200,00

54,00



01/HĐ

TM/201



12/12/2013



Cty chỉ thu

mua, khơng

55



Hà Nội



Châm



X Mỹ

Đức



12



HTX NN

Đức

Thành



Cty LTTP

An Giang

X

Thạnh

Mỹ

Tây



13



CP



Cty TNHH

AngimexKitoku



P Mỹ

Thới

P Mỹ

Hồ

P Bình

Khánh

X Tân

Tuyến

X

Lương

An Trà

X Hồ

Bình

Thạnh



CP



3



0,00%



200,00



0,00



58,55%



200,00



117,10



ND



LX

LX

LX

TT



203,5

0

242,1

0



101,75%



200,00



203,50



96,84%



250,00



242,10



94,20%



50,00



47,10



86,67%



150,00



130,00



47,10

130,0

0



157,00

40,00



157,0

0

40,00



TT

CT



117,10



104,67%

80,00%



150,00

50,00



đầu tư, thu

mua lúa

IR50404

Cty cung ứng

giống. Không

thực hiện được

do ND không

đồng ý SX

Jasmine

Chỉ thu mua,

khơng hỗ trợ

chi phí do ND

đã xuống

giống. Cty

đang vận động

ND ký HĐ

SX Lúa Nhật

SX Lúa Nhật

SX Lúa Nhật

SX Lúa Nhật

SX Lúa Nhật

SX Lúa Nhật



56



X Phú

Thuận

X Vĩnh

Phú

X Mỹ

Phú

Đơng

X

Vọng

Thê



14



Cty TNHH

Bình Tây



X

Lương

An Trà



TS

TS



52,00%



50,00



26,00



26,00



97,50%



100,00



97,50



97,50



15



16



17



Cty TNHH

MTV Tây

Đô Shin



Cty TNHH

Tân Thạnh

An



X Long

Giang



X Mỹ

Phú



X Phú

An



SX Lúa Nhật



TS



SX Lúa Nhật

125,40%



50,00



62,70



62,70



TS



SX Lúa Nhật

100,00%



TT



CM



CP



PT



50,00



50,00



50,00



01/HĐ

KT-BT



HND xã



100,00%

Cty TNHH

Chấn

Thành



SX Lúa Nhật



HTX.NN

Long

Thạnh



22,82%



350,00



450,00



350,00



102,70



100,00%

100,00%



200,00

200,00



200,00

200,00



17/01/2014



Cty cung ứng

giống



16/12/2013



DN cho HTX

ứng trước 6

trđ/haThực

hiện tốt



350,0

0



102,70



HTX.NN

Phú

Thuận



HTX.NN

Phú An



12/09/2013



Cty chỉ thu

mua, không

đầu tư. DT 350

ha sx OM

6976 và IR

50404



200,00



01/2014

/HĐSX

TT

01HĐLK/

-TAY

ĐO

SHINPHU

THUA

N

200,0 01

0 HĐTT/

2013



20/12/2013



DN cho tạm

ứng trước 2,5

trđ/ha, SX Nếp

57





được

UBN

D tỉnh

xác

nhận



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×