Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH PHÚ THỌ TỚI NĂM 2020

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH PHÚ THỌ TỚI NĂM 2020

Tải bản đầy đủ - 0trang

20

năm 2020 đạt được các tiêu chí của tỉnh cơng nghiệp và là một trong những

tỉnh phát triển thuộc nhóm hàng đầu của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.

Với các chỉ tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu:

1.1. Về kinh tế

- Tăng tốc kinh tế để thu hẹp tiến tới bằng và vượt mức GDP bình quân

đầu người so với cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế cả giai đoạn từ nay đến

năm 2020 cao hơn 1,3 – 1,5 lần cả nước và vùng trung du và miền núi Bắc

Bộ. Trong chỉ đạo, điều hành cố gắng phấn đấu ở mức cao hơn;

- Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và

dịch vụ. Đến năm 2010, cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp – xây dựng là 4546%, dịch vụ 35-36%, nông, lâm nghiệp 19 – 20%; đến năm 2010, cơ cấu

kinh tế ngành công nghiệp – xây dựng là 50 – 51%, dịch vụ 40-41%, nông,

lâm nghiệp 9 – 10%;

- Thu ngân sách đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 11,5 – 12% GDP và đạt

17 – 18% GDP vào năm 2020; kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 300 – 320

triệu USD và đạt 500 – 520 triệu USD vào năm 2020;

- Huy động vốn đầu tư toàn xã hội cả thời kỳ từ nay đến năm 2020 đạt

124 – 125 nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn từ nay đến năm 2010 đạt 28 – 29

nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2011 – 2015 đạt 35-36 nghìn tỷ đồng và giai đoạn

2016 – 2020 đạt 60 – 61 nghìn tỷ đồng.

1.2. Về xã hội

- Duy trì kết quả phổ cập trung học cơ sở; hoàn thành phổ cập giáo dục

bậc trung học vào năm 2015; nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, văn hóa

thể thao và giá trị văn hóa tinh thần của nhân dân;

- Đến năm 2010, có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; có 7 bác sĩ

và 22,3 giường bệnh/1 vạn dân; năm 2015 có 9 bác sĩ và 28 giường bệnh/1

vạn dân và đến năm 2020 có 11 bác sĩ và 30 giường bệnh/1 vạn dân;

- Xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh, giữ gìn bản sắc văn hóa dân

tộc và ngăn ngừa các tệ nạn xã hội; xây dựng hồn thiện thiết chế văn hóa



21

thơng tin cơ sở từ tỉnh tới cấp xã, phường, thôn, bản để khắc phục tình trạng

chênh lệch về mức hưởng thụ văn hóa nhằm từng bước nâng cao đời sống tinh

thần của nhân dân;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% vào năm 2010 và 70 – 75% vào

năm 2020; giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 10% vào năm 2010 và dưới 5% vào năm

2020.

1.3. Về môi trường

- Tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 50% năm 2010 và trên 55% vào năm 2020;

- 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng áp dụng công nghệ sạch hoặc

trang thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; tốc độ đổi mới cơng nghệ trong

các doanh nghiệp đạt bình qn khoảng 20%/năm; trên 50% số huyện, thành

phố, thị xã xử lý, chế biến được rác thải; 100% bệnh viện được xử lý chất thải

nguy hại; tỷ lệ số hộ được dùng nước sạch đạt 85%;

- Đến năm 2020, tỷ lệ số hộ được dùng nước sạch đạt trên 90%; 100%

số hộ nơng dân sử dụng cơng trình vệ sinh hợp quy cách.

2. Định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Phú

Thọ tới năm 2020

Định hướng chung của việc nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 là đạt được sự tăng trưởng kinh tế nhanh, bền

vững để tránh nguy cơ tụt hậu; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý;

thu hút và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả; nâng cao sức cạnh tranh

dựa vào lợi thế so sánh động; tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với đáp ứng

ngày càng đầy đủ hơn phúc lợi xã hội và bảo vệ môi trường; cụ thể như sau:

Thứ nhất: đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch và nâng cao chất lượng cơ cấu

trong công nghiệp bằng phát triển các ngành chủ lực như: phát triển các

ngành có lợi thế về tài ngun; phát triển nhanh cơng nghiệp cơ khí, điện tử,

công nghiệp phụ trợ gắn với khu công nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng,

đẩy nhanh tốc độ xây dựng khu cơng nghiệp tập trung, hình thành các khu



22

cơng nghiệp mới, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, phát triển tiểu thủ cơng

nghiệp và làng có nghề;

Thứ hai: phát triển dịch vụ và du lịch trở thành ngành kinh tế quan

trọng; trong đó, du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh, tập trung

phát triển một số ngành dịch vụ chất lượng cao như: tài chính, ngân hàng,

viễn thơng, cơng nghệ thông tin, các trung tâm du lịch, dịch vụ lớn;

Thứ ba: phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, ưu tiên phát

triển vùng kinh tế Việt Trì – Lâm Thao – Phù Ninh – thị xã Phú Thọ và các

khu, cụm cơng nghiệp. Hồn thành việc triển khai thực hiện các dự án trọng

điểm về giao thông (đường cao tốc Hà Nội – Việt Trì – Lào Cai, đường Hồ

Chí Minh, cầu Đức Bác, cầu Chí Chủ, cầu Ngọc Tháp, cầu Đồng Luận.

v.v…);

Thứ tư: nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng tiềm

lực khoa học công nghệ. Phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo đại học, cao

đẳng và dạy nghề của Tỉnh đạt trình độ quốc gia và quốc tế.

II. Các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Phú

Thọ đến năm 2020:

1. Giải pháp huy động vốn đầu tư

- Đối với nguồn vốn ngân sách: huy động và sử dụng có hiệu quả các

nguồn vốn từ ngân sách địa phương và sự hỗ trợ từ ngân sách trung ương để

đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn; có

chính sách phù hợp để huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất cho phát triển đơ

thị, cơng nghiệp và các cơng trình cơ sở hạ tầng thiết yếu khác.

- Đối với các nguồn vốn bên ngồi; cùng với việc làm tốt cơng tác thu

hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tranh thủ các nguồn vốn ODA để

tập trung cho các dự án giao thông, thủy lợi, y tế tuyến tỉnh, huyện; nước sinh

hoạt; xử lý nước thải, vệ sinh môi trường; phát triển lưới điện nông thôn, hạ

tầng đô thị.



23

- Đối với nguồn vốn huy động của dân và doanh nghiệp: có cơ chế,

chính sách để động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn phát

triển sản xuất kinh doanh. Đẩy mạng thực hiện chính sách xã hội hóa, khuyến

khích nhân dân tham gia các dự án phát triển hạ tầng kinh tế, hạ tầng văn hóa

– xã hội theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm.

2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Tập trung phát triển quy mô và mạng lưới đào tạo, tăng cường năng lực

đào tạo của các trường đại học đa ngành, trường cao đẳng, trung cấp, các cơ

sở đào tạo nghề. Đẩy mạnh kết hợp đào tạo và nghiên cứu khoa học, liên

thông giữa đào tạo và sử dụng lao động xuất khẩu, chú trọng việc liên kết đào

tạo nghề đối với người lao động nông nghiệp và đồng bào vùng sâu, vùng xa.

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để từng bước nâng cao chất

lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đào tạo đội ngũ giáo viên và cán

bộ quản lý giáo dục và dạy nghề. Đẩy mạnh xã hội hóa và mở rộng hợp tác

quốc tế về đào tạo nguồn nhân lực cho phù hợp với định hướng phát triển

ngành nghề sản xuất, kinh doanh, tạo động lực khuyến khích người lao động

phát huy sức lực, trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả lao động. Có chính sách thu

hút nguồn lao động chất lượng cao từ các địa phương khác đến làm việc tại

tỉnh.

3. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường

Gắn phát triển khoa học, công nghệ với sản xuất, đẩy mạnh việc ứng

dụng tiến bộ khoa học, công nghệ mới vào các ngành sản xuất và dịch vụ.

Tăng cường đầu tư kinh phí cho cơng tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng

đại trà những tiến bộ khoa học vào sản xuất.

Phát triển mạnh nguồn nhân lực cho khoa học, công nghệ; sử dụng có

hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và có chính sách thu hút cán bộ

khoa học, doanh nhân, nghệ nhân giỏi về công tác tại Tỉnh, chính sách ưu đãi

cho các doanh nghiệp đầu tư áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến vào sản

xuất.



24

Tăng cường các biện pháp kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường, huy động sự

tham gia đóng góp của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và có chính sách ưu

đãi trong việc huy động vốn đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; đồng

thời nâng cao trách nhiệm, tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành,

các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong việc bảo vệ và giảm thiểu ô

nhiễm môi trường, bảo đảm giữ cân bằng sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế

- xã hội bền vững.

4. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành

chính, làm khâu đột phá cho thời kỳ từ nay đến năm 2020

Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng xây dựng thể chế về kinh tế,

về tổ chức và hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước phù hợp với điều

kiện của Tỉnh và đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế. Tiếp

tục thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết các thủ tục hành chính theo

hướng đơn giản hóa các thủ tục, cơng khai, minh bạch hồ sơ, thủ tục, các

khoản phí, lệ phí, rút ngắn thời hạn, tiết kiệm tiền của, công sức trong giải

quyết công việc đối với tổ chức, công dân. Đẩy mạnh cải cách tư pháp, xây

dựng mạng lưới các tổ chức dịch vụ pháp lý trên địa bàn để tạo điều kiện cho

các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận pháp luật, dùng pháp luật để bảo vệ các

quyền và lợi ích của mình;

Tăng cường việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công

chức gắn với việc sắp xếp, kiện toàn, nâng cao năng lực điều hành của chính

quyền các cấp, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Tăng

cường tính chủ động, sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của từng tổ chức, cá

nhân trong thực thi nhiệm vụ. Đầu tư hoàn thiện hệ thống trụ sở làm việc của

cơ quan hành chính các cấp gắn với đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thơng

tin theo mơ hình Chính phủ điện tử và tổ chức triển khai áp dụng hệ thống

quản lý tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2001.

5. Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hợp tác và mở rộng thị trường



25

Tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch, văn hóa, đào

tạo nguồn nhân lực .v.v… với các tỉnh nằm trong hành lang kinh tế từ Hà Nội

– Hải Phòng – Lào Cai – Cơn Minh (Trung Quốc), các tỉnh có địa giới hành

chính giáp với Phú Thọ và các địa phương khác trong cả nước. Nghiên cứu

xây dựng và đề xuất với Chính phủ cho thực hiện cơ chế đặc thù để nâng cao

hiệu quả hợp tác thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước;

Quan tâm mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Nâng cao chất

lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển thị

trường một cách vững chắc, quan tâm hơn nữa việc quảng bá thương hiệu cho

các sản phẩm hàng hóa có lợi thế của Tỉnh.



KẾT LUẬN

Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Phú Thọ trong 4 năm gần đây đã đạt được

những thành tích đầy ấn tượng về tốc độ tăng trưởng kinh tế và xố đói giảm

nghèo. Về cơ bản, những thành tích tăng trưởng đã đến được với đại bộ phận

người dân, thể hiện ở mức tăng thu nhập và tiêu dùng của tất cả các nhóm dân

cư trong thời gian qua. Một trong những ngun nhân tạo ra được thành tích

đó là những cơ sở phát triển con người được tạo dựng từ những năm trước

cũng như những nỗ lực cải cách nhiều mặt tạo ra những cơ hội việc làm và

thu nhập đáng kể trong những năm qua.

Tuy nhiên, có những lo ngại khơng phải khơng có căn cứ về chất lượng

và sự bền vững của những thành tích tăng trưởng của tỉnh Phú Thọ. Tăng



26

trưởng cao chỉ là một điều kiện cần nhưng còn xa mới là “đủ” để có một nền

kinh tế mạnh. Mặc dù Phú Thọ đã đạt được những thành tựu phát triển kinh tế

rất đáng khích lệ trong giai đoạn 2013-2016 đặc biệt là sự vượt khó khăn

vươn lên trong những năm vừa qua, nhưng nền kinh tế của tỉnh Phú Thọ vẫn

phát triển dưới mức tiềm năng và hiện đang phải đối mặt với nhiều yếu kém

về chất lượng tăng trưởng, xét cả về trung hạn và dài hạn.

Với những nhóm giải pháp được đưa ra, em hy vọng có thể góp phần

vào việc tìm ra hướng đi đúng đắn, vượt qua những rào cản đang kìm hãm sự

phát triển của kinh tế tỉnh Phú Thọ trong những năm qua và có thể cả trong

tương lai.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS. Nguyễn Thị Thơm (2014), Giáo trình kinh tế phát triển nâng cao,

Học viên chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

2. Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội tinh Phú

Thọ đến năm 2020.

3. Các website:

http://thongkephutho.vn

http://www.gso.gov.vn

http://www.phutho.gov.vn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH PHÚ THỌ TỚI NĂM 2020

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×