Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 6: Năng suất lao động của tỉnh Phú Thọ

Bảng 6: Năng suất lao động của tỉnh Phú Thọ

Tải bản đầy đủ - 0trang

17



Tỉnh



Thu nhập BQ đầu



Thu từ



người 1 tháng (nghìn



tiền



đồng)



lương,

tiền cơng



Chia theo nguồn thu (%)

Thu từ

Thu từ

nông lâm

phi nông

Thu khác

nghiệp,

nghiệp

thuỷ sản



Trung du và miền

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



núi phía Bắc

Quảng Ninh

Thái Nguyên

Vĩnh Phúc

Bắc Giang

Phú Thọ

Lào Cai

Yên Bái

Tuyên Quang

Lạng Sơn

Cao Bằng



2.033,0

3.791,0

3.023,0

2.847,0

2.767,0

2.367,0

1.853,0

1.802,0

1.757,0

1.684,0

1.640,0



44,6

52,2

53,7

51,4

44,9

51,5

39,9

42,9

42,0

48,0

53,7



27,4

13,1

18,3

11,9

21,3

22,6

24,7

27,5

29,5

27,1

25,5



18,4

23,8

21,8

26,7

21,1

13,0

30,4

20,5

18,7

16,3

12,0



9,5

10,9

6,2

10,1

12,8

13,0

5,0

9,1

9,8

8,5

8,9



Nguồn: Kết quả điều tra mức sống năm 2016, Tổng cục thống kê

Trong 10 tỉnh trên, Phú Thọ xếp thứ 5 về mức thu nhập bình quân đầu

người, bằng 62,43% so với tỉnh đứng đầu là Quảng Ninh (3.791 nghìn đồng),

nhưng chênh lệch khơng nhiều so với các tỉnh đứng thứ 2 đến thứ 4 (từ 3.023

ở Thái Nguyên đến 2.767 nghìn đồng ở Bắc Giang1.640 nghìn đồng ở tỉnh

thấp nhất là Cao Bằng). Nhìn chung, thu nhập bình qn đầu người của tỉnh

có tăng trưởng qua từng năm nhưng vẫn chỉ đạt ở mức trung bình so với bình

quân chung của cả vùng trung du và miền núi phía bắc.

- Tăng trưởng làm gia tăng ơ nhiêm môi trường

Sự phát triển kinh tế trong thời gian qua của Phú Thọ mang trong mình

những hiểm họa về môi trường sinh thái. Do chú trọng vào tăng trưởng kinh

tế ít chú ý tới bảo vệ mơi trường, nên hiện tượng khai thác bừa bãi và sử dụng

lãng phí tài ngun thiên nhiên, gây nên suy thối mơi trường và làm mất cân

đối các hệ sinh thái đang diễn ra phổ biến. Q trình đơ thị hố tăng nhanh

kéo theo sự khai thác quá mức nguồn nước ngầm, ô nhiễm nguồn nước mặt,

khơng khí và ứ đọng chất thải rắn...

Trong những năm gần đây, môi trường đô thị và cơng nghiệp của Phú

Thọ có những biến đổi theo những chiều hướng khác nhau đan xen giữa tích



18

cực và tiêu cực. Cùng với sự phát triển kinh tế, sự gia tăng dân số và đơ thị

hố, sự gia tăng các phương tiện giao thơng cơ giới, nếu khơng có các biện

pháp quản lý, bảo vệ hợp lý thì mơi trường đơ thị và cơng nghiệp của Phú Thọ

sẽ còn biến đổi theo chiều hướng xấu đi. Tuy các hoạt động bảo vệ mơi

trường đã có những tiến bộ đáng kể, chẳng hạn như mở rộng diện tích đất có

rừng che phủ, bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học; tăng số hộ

được sử dụng nước sạch, tăng tỷ lệ thu gom chất thải đô thị... Nhưng mức độ

ơ nhiễm, sự suy thối và suy giảm chất lượng môi trường vẫn tiếp tục gia

tăng, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và sức khoẻ của con người.

3. Đánh giá chung chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Phú Thọ

Tóm lại, mặc dù cho đến nay, tỉnh Phú Thọ đã đạt được những thành

tựu về tăng trưởng kinh tế rất ấn tượng, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong 4

năm 2013 - 2016 liên tục tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, đây là

động lực lớn, là điều kiện cần thúc đẩy và nâng cao chất lượng tăng trưởng

kinh tế của tỉnh Phú Thọ trong những năm tiếp theo. Bên cạnh những yếu tố

thành công bề nổi khi nhìn vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Phú Thọ,

nhìn một cách tồn diện xét trên chất lượng tăng trưởng thì tốc độ tăng trưởng

chưa xứng với tiềm năng của tỉnh. Quan trọng hơn, đã xuất hiện nhiều dấu

hiệu cảnh báo về chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế.

Trên góc độ kinh tế, nếu xét về quan hệ với biến động cơ cấu kinh tế

của các khu vực, các thành phần kinh tế, cũng như các ngành, nhóm ngành và

quan hệ với các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, ta có thể thấy q trình tái cơ cấu

kinh tế diễn ra chậm chạp. Nếu xét theo quan hệ với các chỉ tiêu hiệu quả kinh

tế và khả năng cạnh tranh, thì chất lượng tăng trưởng càng bộc lộ nhiều hạn

chế, nhất là năng suất lao động quá thấp, điều này chứng tỏ rằng tỷ suất lợi

nhuận thấp và hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế đang ở mức đáng báo

động. Những dấu hiệu này cho thấy nền kinh tế có hiệu quả thấp, sức cạnh

tranh yếu và ít có sức hút với các nhà đầu tư nước ngồi.



19

Trên góc độ xã hội - mơi trường, những thành cơng trong tăng trưởng

kinh tế đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lực lượng lao động ngày

càng tăng, là nguyên nhân cơ bản khiến tỷ lệ nghèo đói giảm nhanh, cũng như

làm cơ sở cho việc nâng cao phúc lợi xã hội; thể hiện ở mức thu nhập tăng, tỷ

lệ nghèo đói giảm, hỗ trợ các dịch vụ công tăng, phát triển tốt dịch vụ y tế và

chăm sóc sức khoẻ cho người dân. Tuy vậy, tăng trưởng kinh tế đang kéo theo

sự phân hoá giàu nghèo ngày càng sâu sắc. Đồng thời, môi trường tự nhiên

đang suy thối nhanh chóng dưới áp lực tăng trưởng bằng mọi giá, tăng

trưởng theo kế hoạch đề ra.



CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH PHÚ THỌ TỚI NĂM 2020

I. Mục tiêu và định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

tỉnh Phú Thọ tới năm 2020:

1. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế tới năm 2020

Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững. Xây dựng Phú

Thọ trở thành Trung tâm kinh tế Vùng: là một trong những trung tâm khoa

học, công nghệ; giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch của vùng

trung du và miền núi Bắc Bộ; là đầu mối giao thông quan trọng nội Vùng và

là thành phố lễ hội về nguồn của dân tộc Việt Nam; đồng thời, là địa bàn trọng

điểm chiến lược về quốc phòng, an ninh của Vùng cũng như của cả nước. Đến



20

năm 2020 đạt được các tiêu chí của tỉnh cơng nghiệp và là một trong những

tỉnh phát triển thuộc nhóm hàng đầu của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.

Với các chỉ tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu:

1.1. Về kinh tế

- Tăng tốc kinh tế để thu hẹp tiến tới bằng và vượt mức GDP bình quân

đầu người so với cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế cả giai đoạn từ nay đến

năm 2020 cao hơn 1,3 – 1,5 lần cả nước và vùng trung du và miền núi Bắc

Bộ. Trong chỉ đạo, điều hành cố gắng phấn đấu ở mức cao hơn;

- Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và

dịch vụ. Đến năm 2010, cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp – xây dựng là 4546%, dịch vụ 35-36%, nông, lâm nghiệp 19 – 20%; đến năm 2010, cơ cấu

kinh tế ngành công nghiệp – xây dựng là 50 – 51%, dịch vụ 40-41%, nông,

lâm nghiệp 9 – 10%;

- Thu ngân sách đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 11,5 – 12% GDP và đạt

17 – 18% GDP vào năm 2020; kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 300 – 320

triệu USD và đạt 500 – 520 triệu USD vào năm 2020;

- Huy động vốn đầu tư toàn xã hội cả thời kỳ từ nay đến năm 2020 đạt

124 – 125 nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn từ nay đến năm 2010 đạt 28 – 29

nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2011 – 2015 đạt 35-36 nghìn tỷ đồng và giai đoạn

2016 – 2020 đạt 60 – 61 nghìn tỷ đồng.

1.2. Về xã hội

- Duy trì kết quả phổ cập trung học cơ sở; hoàn thành phổ cập giáo dục

bậc trung học vào năm 2015; nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, văn hóa

thể thao và giá trị văn hóa tinh thần của nhân dân;

- Đến năm 2010, có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; có 7 bác sĩ

và 22,3 giường bệnh/1 vạn dân; năm 2015 có 9 bác sĩ và 28 giường bệnh/1

vạn dân và đến năm 2020 có 11 bác sĩ và 30 giường bệnh/1 vạn dân;

- Xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh, giữ gìn bản sắc văn hóa dân

tộc và ngăn ngừa các tệ nạn xã hội; xây dựng hoàn thiện thiết chế văn hóa



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 6: Năng suất lao động của tỉnh Phú Thọ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×