Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỦ ĐỨC

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỦ ĐỨC

Tải bản đầy đủ - 0trang





Cần thường xuyên giám sát các khoản vay cũng như thường xuyên đánh giá rủi

ro liên tục sau từng kì kinh doanh. Việc đánh giá rủi ro thường xuyên sẽ giúp

phát hiện ra những rủi ro hoặc nghi ngờ rủi ro để có những biện pháp dự phòng

hoặc xử lý thích hợp. Nhiệm vụ đánh giá rủi ro cần được phối hợp giữa các







phòng ban.

Cần chú ý thu thập thơng tin thường xuyên về khách hàng dựa trên tình hình tài

chính, báo cáo tài chính của khách hàng tổ chức hoặc những thông tin từ đối tác

sau khi giải ngân. Do cán bộ tín dụng tại Vietcombank chi nhánh Thủ Đức còn

thiếu kinh nghiệm nên thường bỏ qua việc thu thập thông tin sau khi giải ngân.



3.3 Đề xuất về thủ tục, cơ chế kiểm soát





Báo cáo bất thường: Việc số lượng giao dịch cũng như các nghiệp vụ phát sinh

tại chi nhánh càng ngày càng gia tăng nhưng số lượng nhân viên của bộ phận

kiểm soát nội bộ vẫn không tăng lên tương ứng. Điều này đã tạo áp lực không hề

nhỏ lên khối lượng công việc của kiểm soát nội bộ cho nên việc báo cáo bất

thường gặp nhiều khó khăn và việc thường xuyên bỏ qua những sai sót là khơng

thể tránh khỏi. Đề xuất nên cơ cấu lại mặt nhân sự phù hợp với sự phát triển của

các phần hành khác trong bộ phận tín dụng. Nhân viên kiểm soát phải hạn chế

tối đa những sai sót dẫn đến những hờ sơ vay khơng đảm bảo an toàn cũng như







ảnh hưởng đến số dư nợ được phản ánh trên các báo cáo.

Nâng cao nhận thức bảo vệ tài sản cơ quan cho toàn bộ nhân viên và đưa ra cơ

chế thưởng, phạt rõ ràng cho những trường hợp có ý thức bảo vệ tài sản cơ quan







và cố ý phá hoại tài sản cơ quan.

Sử dụng chỉ tiêu: việc không áp dụng chỉ tiêu tín dụng đối với cán bộ tín dụng

vừa là điểm mạnh cũng vừa là hạn chế. Cán bộ tín dụng sẽ chú ý hơn đến chất

lượng cũng như rủi ro của khoản tín dụng thay vì chú ý đến chỉ tiêu dư nợ cho

vay khách hàng mà ngân hàng đề ra trước đó. Theo nhóm nên đề xuất việc sử

dụng chỉ tiêu trong khả năng cho phép vừa tạo được động lực thúc đẩy tăng







trưởng tín dụng cho chi nhánh vừa không tạo nhiều áp lực cho cán bộ tín dụng.

Giám sát: đây được xem như thủ tục kiểm soát tổng hợp. Chính vì vậy mà thủ

tục này mang một ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Tuy nhiên, nó vẫn chưa được quan

tâm đúng mức do những yếu tố khách quan cũng như chủ quan. Đề xuất nên tăng

cường thêm nhân sự cho bộ phận kiểm sốt hoặc có thể ln chuyển nhân viên

33



kiểm soát từ các chi nhánh khác. Ngân hàng thường xun cử nhân viên phòng

kiểm sốt cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ để có đủ khả năng phát hiện,

nhận biết những sai sót tiềm ẩn từ đó có những kiến nghị lên Ban lãnh đạo kịp

thời.

3.4. Đề xuất về hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin





Một hệ thống thông tin hiện đại, tiên tiến mà nhân viên tín dụng không nắm rõ

cách thức sử dụng thì hệ thống cũng coi như khơng hiệu quả. Chính vì vậy, ngân

hàng nên thường xuyên mở lớp cập nhật về hệ thống cho các bộ phận liên quan,

giúp nhân viên hiểu và nắm rõ hơn những phần hành, công việc hiện tại cũng







như ảnh hưởng của nghiệp vụ đến số liệu báo cáo trên hệ thống như thế nào.

Nhân sự phòng cơng nghệ thơng tin ln đi đầu trong việc đánh giá, kiểm tra

chất lượng từ đó duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống nhằm cung ứng cho







khách hàng những sản phẩm tốt nhất thông qua hệ thống thơng tin của mình

Việc truyền đạt thơng tin nên thống nhất từ Ban lãnh đạo đến nhân viên tín dụng,

tránh tình trạng hiểu sai thơng tin từ cấp trên ảnh hưởng tới hoạt động của chi

nhánh vì điều này phụ thuộc nhiều vào tính chủ quan của nhiều nhân viên trong







quy trình tín dụng.

Thường xuyên đào tạo cán bộ tín dụng nhận thức về bảo mật an tồn thơng tin

khách hàng cũng như những thông tin mật.



3.5. Đề xuất về cơng tác giám sát





Vì số lượng nhân viên kiểm sốt nội bộ có hạn nên phải thiết kế lại quy trình làm







việc khoa học, hợp lý mang lại hiệu quả cao.

Những nhân viên phòng kiểm sốt nội bộ phải là những người có kinh nghiệm

và trình độ chun mơn cao trong việc tư vấn số liệu trên báo cáo kiểm tốn nội

bộ của mình từ đó đưa ra những nhận định cũng như viễn cảnh hoạt động của chi

nhánh trong tương lai cho Ban lãnh đạo. Đề xuất luôn trau dời kiến thức cho







nhân viên kiểm sốt nội bộ.

Hạn chế việc giám sát qua loa do công việc nhiều. Dựa vào kinh nghiệm, trình

độ của mình, kiểm sốt nội bộ có thể áp dụng các hình thức như chọn mẫu ngẫu

nhiên, chọn mẫu tất cả để đưa ra quyết định cuối cùng của mình trên báo cáo

kiểm tốn.

34







Cần giám sát những nghiệp vụ tín dụng trọng yếu, có nguy cơ tiềm ẩn nhiều rủi

ro cho hoạt động tín dụng tại chi nhánh trong trường hợp khơng có đủ thời gian

cũng như chi phí.



KẾT LUẬN

Trước yêu cầu vốn và tính cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường, Ngân hàng

Vietcombank chi nhánh Thủ  Đức cũng như  nhiều ngân hàng khác  đang mở rộng tín

dụng mạnh mẽ. Và chắc chắn một điều rằng tăng trưởng tín dụng sẽ khơng thể tách rời

việc kiểm sốt chất lượng tín dụng. Vì vậy cần phải khẳng định lại một lần nữa là các

35



Ngân hàng khơng nên vì áp lực thị trường và lợi nhuận mà bng lỏng quản lý và kiểm

sốt rủi ro trong hoạt động tín dụng.

Trái lại cần tích cực nâng cao hơn nữa việc xây dựng hệ thống kiểm sốt nội bộ hoạt

động tín dụng theo các mơ hình kiểm sốt quốc tếnhư: Xây dựng cơ cấu tổ chức quản

trị, điều hành chặt chẽ, cơ chế quản lý rủi ro linh hoạt, đua các quy định, chính sách tín

dụng sát thực tế hơn nữa cũng như đổi mới quy trình nghiệp vụ, áp dụng các phương

pháp nghiệp vụ hiện đại; hồn thiện quy trình kiểm tra, giám sát giúp nâng cao ý thức

trách nhiệm từ cấp quản lý đến cấp nhân viên… Tất cả phải được thực hiện đờng bộ,

thống nhất, có như vậy Ngân hàng mới thực sự xây dưng được một hệ thống kiểm soát

nội bộ hữu hiệu và hiệu quả.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Thị Loan- Bài giảng kế toán kiểm tốn ngân hàng, Đại h ọc Ngân

hàng TP.Hồ Chí Minh, 2014

2. Công văn số 277/QD-VCB.CSTD- Bổ sung quy định về thẩm quyền phê

duyệt tín dụng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam,2013

3. Công văn 636/QD-VCB.KTGSTT- Quy chế tổ chức và hoạt động của b ộ máy

kiểm tra nội bộNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam,2015



36



4. Công văn 791/TB-VCB.TDU.HCNS- Chấn chỉnh tình hình hoạt động của các

phòng ban,2015

5. Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh 2012,2013,2014; Ngân hàng TMCP

Ngoại Thương chi nhánh Thủ Đức

6. Tạp chí quản lý, truy cập ngày 03 tháng 09 năm 2015, từ trang web:

http://hasitec.com.vn/vi/news/Quan-ly/Kiem-soat-noi-bo-Nha-Quan-trican-biet-344/

7. Trình tự nghiên cứu hệ thống ki ểm soát nội bộ, truy cập ngày 03 tháng 09

năm 2015, từ trang web: http://ketoankiengiang.com/index.php/vi/kienthuc/Kiem-Toan/TRINH-TU-NGHIEN-CUU-HE-THONG-KIEM-SOAT-NOI-BOINTERNAL-CONTROL-SYSTEM-38/#.VenAcn-DXIV



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỦ ĐỨC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×