Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Phần 4: Công cụ đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Đưa ra các hướng

dẫn, gợi ý đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.

1.2. Khái quát về kiểm soát nội bộ

Theo báo cáo COSO 1992, kiểm soát nội b ộ là một quá trình b ị chi ph ối b ởi

người quản lý, hội đồng quản trị và toàn thể nhân viên của đơn vị, được thi ết l ập

để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:

 Sự hữu hiệu và hiệu quả hoạt động

 Sự tin cậy báo cáo tài chính

 Sự tuân thủ các luật lệ quy định

Các nội dung cơ bản của khái niệm trên được hiểu là:

Kiểm sốt nội bộ là một q trình: nghĩa là khẳng định kiểm sốt nội bộ khơng

phải là một sự kiện, một tình huống mà là một chuỗi các hoạt đ ộng hi ện di ện

rộng rãi trong tổ chức. Kiểm soát nội bộ hiệu quả nhất khi được xây dựng nh ư

một phần cốt lõi trong hoạt động của tổ chức chứ không phải là một s ự bổ sung

vào hoạt động tổ chức hay là một gánh nặng áp đặt lên tổ chức.

Kiểm soát nội bộ bị chi phối bởi con người : người quản lý, hội đồng quản trị và

toàn thể nhân viên trong đơn vị. Con người xây dựng hệ th ống ki ểm soát n ội b ộ

như một phần cốt lõi trong đơn vị để hoạt động hiệu quả. Hệ th ống ki ểm soát

nội bộ cũng tác động ngược trở lại hành vi con người, tạo ra ý thức của h ọ, h ướng

các hoạt động cá nhân đến mục tiêu chung của tổ chức.

Kiếm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: nghĩa là kiểm soát nội bộ

chỉ cung cấp một sự đảm bảo tương đối chứ không thể đảm bảo tuyệt đối để đạt

các mục tiêu của đơn vị. Điều này là do những hạn chế tồn tại ti ềm tàng trong h ệ

thống kiểm soát nội bộ như: sai lầm của con người, sự thông đồng giữa một s ố cá

nhân trong tổ chức, sự lạm dụng quyền lực của người quản lý, mối quan h ệ gi ữa

lợi ích và chi phí của việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ.

1.3. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ

- Mục tiêu hoạt động: giúp kiểm soát hữu hiệu, hi ệu qu ả, giúp đ ơn v ị s ử d ụng

hiệu quả nguồn lực, bảo vệ tài sản của đơn vị.

6



- Mục tiêu thông tin: bảo đảm độ tin cậy của thông tin quản tr ị và tài chính

đầy đủ, kịp thời, bảo mật thông tin.

- Mục tiêu tuân thủ: đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy đ ịnh,

hướng mọi thành viên vào việc tuân thủ các chính sách, quy đ ịnh n ội b ộ c ủa ngân

hàng qua đó đạt được mục tiêu của ngân hàng.

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm sốt nội bộ trong ngân hàng

theo COSO

1.4.1. Mơi trường kiểm sốt

Mơi trường kiểm sốt được thiết lập trong nội bộ tổ chức và có ảnh hưởng

đến nhận thức kiểm sốt của tất cả các nhân viên trong công ty. Môi tr ường ki ểm

soát được xem là những nhân tố của công ty ảnh hưởng đến hoạt đ ộng của h ệ

thống kiểm soát nội bộ và là các yếu tố tạo mơi trường trong đó tồn b ộ thành

viên của công ty nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm sốt n ội bộ.

Mơi trường kiểm sốt phụ thuộc vào:

- Quan điểm thái độ, phong cách điều hành của Ban lãnh đạo đ ối v ới ho ạt đ ộng

kiểm sốt. Ví dụ, Triết lý và phong cách đi ều hành của Ban Giám đ ốc có nhi ều đ ặc

điểm, như quan điểm, thái độ và hành động của Ban Giám đốc đối v ới vi ệc l ập và

trình bày báo cáo tài chính có thể được thể hiện qua việc lựa chọn các nguyên tắc,

chính sách kế tốn có thận trọng hay khơng khi có nhi ều lựa ch ọn khác.

- Cơ cấu tổ chức:

+ Là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các b ộ ph ận trong ngân

hàng.

+ Là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các ho ạt đ ộng.

Nó là nền tảng của vấn đề kiểm soát. Cơ cấu tổ chức được th ể hi ện qua s ơ đ ồ

tổ chức, và cần phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt đ ộng của ngân hàng. M ột

cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, đi ều hành, ki ểm soát và giám sát

các hoạt động. Ngược lại, khi thiết kế không đúng, cơ cấu tổ chức có th ể làm

cho các thủ tục kiểm sốt mất tác dụng.

7



Ví dụ: Nếu bố trí bộ phận kiểm tốn nội bộ trực thuộc phòng kế tốn, chức năng

kiểm tra và đánh giá của kiểm toán nội bộ sẽ khơng phát huy tác d ụng.

- Vai trò của kiểm toán nội bộ: Phát huy được giá trị gia tăng cho ngân hàng đó.

- Chính sách nhân sự:

Sự phát triển của mọi doanh nghiệp, tổ chức luôn gắn liền v ới đội ngũ nhân

viên và họ là nhân tố quan trọng trong mơi trường ki ểm sốt cũng nh ư chủ th ể

thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của ngân hàng.

Như vậy, chính sách nhân sự bao gồm toàn bộ các phương pháp qu ản lý và các

chế độ của ngân hàng đối với việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, đ ề b ạt, khen

thưởng và kỷ luật đối với nhân viên trong ngân hàng và thay đổi theo từng th ời

kỳ.

Nhà quản lý nên chọn những nhân viên có đủ năng l ực, kinh nghi ệm, đ ạo đ ức

tốt thì góp phần lớn đến sự hữu hiệu và hiệu quả của môi trường ki ểm sốt.

- Văn hóa kiểm sốt: Thể hiện qua cẩm nang đạo đức nghề nghi ệp, qua cam k ết

thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân, thể hiện qua quan đi ểm m ối

quan hệ giữa khách hàng bên trong và bên ngoài.

1.4.2. Đánh giá rủi ro

Là đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực của hệ thống ki ểm soát đ ể phát hi ện ra

những khâu thiếu và yếu khơng thể kiểm sốt hiệu quả các ho ạt đ ộng đ ể tăng

cường nhân lực, vật lực vào các điểm xung yếu của hệ th ống, tạo nên s ự v ững

chắc của hệ thống kiểm sốt.

Mục đích: để xem xét mức độ rủi ro nhiều/ít để có biện pháp phòng ngừa. Bao

gồm: nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro, thực hiện biện pháp điều tiết rủi ro.

Các nhà quản lý phải đánh giá và phân tích những nhân tố ảnh hưởng tạo nên

rủi ro làm cho những mục tiêu có thể khơng đạt được và c ố gắng t ối thi ểu hóa

những tổn thất do các rủi ro này gây ra, bao gồm các bước:

8



+ Xác định mục tiêu của ngân hàng

+ Nhân dạng rủi ro

+ Phân tích và đánh giá rủi ro

1.4.3. Thủ tục, cơ chế kiểm sốt thích hợp

Là tồn bộ các chính sách và thủ tục nhằm giúp Hội đ ồng qu ản tr ị và ban đi ều

hành phát hiện và ngăn ngừa rủi ro để đạt mục tiêu kinh doanh.

Khi các thủ tục này được vận hành một cách hi ệu quả thì r ủi ro doanh nghi ệp

cũng sẽ ngăn chặn hoặc phát hiện một cách đầy đủ, chính xác và k ịp th ời.

Một số thủ tục kiểm soát cơ bản:

 Phê duyệt: cho phép một nghiệp vụ phát sinh, cho phép ti ến cận hay s ử

dụng thông tin, tài liệu công ty. Phê duyệt cho phép một điều gì đó x ảy ra

nên người phê duyệt phải làm đúng thẩm quyền của mình, việc phê duy ệt

phải phù hợp với quy định công ty. Ngoài ra, trước khi phê duy ệt cần xem

xét kĩ nội dung phê duyệt, tránh chồng chéo trong quá trình phê duy ệt, gây

tốn thời gian và ảnh hưởng tiến độ công việc.

 Định dạng trước: là công cụ kiểm soát hữu hiệu khi doanh nghi ệp áp d ụng

rộng rãi máy tính vào cơng tác quản lí. Máy tính sẽ xử lí các thơng tin m ột

cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và cơng sức con người. Tuy nhiên c ần

định kì kiểm tra, vì nếu có sai sót thì sẽ sai sót hàng loạt.

 Báo cáo bất thường: là báo cáo về các vấn đề b ất h ợp lí x ảy ra ở b ất kì lúc

nào, chỗ nào trong quá trình hoạt động của đơn vị. Việc báo cáo c ần ti ến

hành ngay khi phát hiện ra chỗ bất thường, phải báo cáo cho ng ười có

thẩm quyền giải quyết.

 Bảo vệ tài sản: là các thủ tục nhằm giảm thiểu tối đa việc tài s ản đ ơn v ị b ị

mất mát, lãng phí, bị lạm dụng, hư hỏng, bị phá hoại. Ví dụ nh ư hạn ch ế

tiếp cận tài sản, sử dụng camera quan sát, ki ểm kê tài s ản đ ịnh kì, đ ặt m ật

khẩu kiểm soát…

 Bất kiêm nhiệm: nhằm ngăn ngừa và hạn chế sự lạm dụng thẩm quyền

trên nhiều chức vụ hoặc nhiều công đoạn làm việc đ ể gian lận, tr ục lợi. Sự



9



phân quyền trong đơn vị cần tách biệt giữa các chức năng: phê duy ệt, th ực

hiện, quản lí tài sản, và ghi chép - kế toán.

 Sử dụng chỉ tiêu: bằng cách lượng hóa những mục tiêu mà công ty đ ặt ra

cho cá nhân trong đơn vị để dễ dàng kiểm soát theo những con s ố hay tiêu

chí cụ thể. Qua việc kiểm sốt bằng chỉ tiêu sẽ d ễ dàng nh ận ra ai là ng ười

chịu trách nhiệm khi khơng hồn thành nhiệm vụ, đồng th ời có bi ện pháp

chấn chỉnh kịp thời. Cần lưu ý chỉ tiêu phải có tính khả thi.

 Đối chiếu: ở mỗi nhiệm vụ hay công việc phát sinh thường liên quan đến

nhiều bộ phận khác nhau trong đơn vị. Việc đối chiếu giữa các bộ phận này

về cùng một nghiệp vụ sẽ giúp phát hiện sai sót, gian l ận, trong vi ệc x ử lí

nghiệp vụ. Việc đối chiếu còn làm tăng tinh thần trách nhi ệm gi ữa các

nhân viên vì mang tính kiểm tra chéo.

 Kiểm tra và theo dõi: được xem là cơ chế ki ểm soát s ự ki ểm soát hay ki ểm

soát thêm lần nữa. Việc kiểm tra và theo dõi giúp phát hi ện kĩ h ơn nh ững

sai sót mà người thực hiện chưa phát hiện được, hoặc những sai sót tổng

thể khó phát hiện. Ngồi ra còn giúp ngăn ngừa rủi ro xảy ra. Công vi ệc

kiểm tra và theo dõi thường do các lãnh đạo cấp cao có tầm nhìn bao qt

trong đơn vị tiến hành thông qua việc xem xét các báo cáo, k ế hoạch, ch ỉ s ố,

thông tin tổng hợp.

1.4.4. Hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin

Là hệ thống trợ giúp việc trao đổi thông tin, mệnh l ệnh và chuy ển giao k ết

quả trong ngân hàng. Hệ thống thơng tin của ngân hàng có th ể được xử lý trên

máy tính, qua hệ thống thủ cơng hoặc kết hợp cả hai miễn là đảm bảo yêu cầu

chất lượng của thơng tin là thích hợp, cập nhật, chính xác và thuận ti ện.

Trong đó, cần chú ý các khía cạnh sau:

– Mọi thành viên của đơn vị phải hiểu rõ cơng việc của mình, tiếp nhận đầy đủ

và chính xác các chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thành viên khác

và sử dụng được những phương tiện truyền thông trong đơn vị.

– Các thông tin từ bên ngoài cũng phải được tiếp nhận và ghi nhận trung thực,

đầy đủ, để đơn vị có những phản ứng kịp thời.



10



Trong hệ thống thơng tin (HTTT), thì hệ thống thơng tin kế tốn là m ột phân

hệ quan trọng, bao gồm HTTT kế tốn tài chính và HTTT kế toán quản trị, tổng

hợp ghi nhận tất cả các sự kiện kinh tế phát sinh. Hai bộ ph ận này ph ần l ớn s ử

dụng chung dữ liệu đầu vào nhưng sản phẩm đầu ra khác nhau. Ki ểm tốn viên

thường chú ý đến hệ thống thơng tin kế tốn tài chính.

- Một hệ thống thơng tin bao gồm các máy móc thi ết bị (ph ần cứng), ph ần m ềm,

nhân sự, thủ tục và dữ liệu. Nhiều hệ thống thông tin sử dụng rộng rãi công ngh ệ

thông tin .

- Hệ thống thông tin liên quan đến mục tiêu lập và trình bày BCTC, g ồm h ệ th ống

BCTC, trong đó có các phương pháp và ghi chép để:

+ Xác định và ghi nhận tất cả các giao dịch có hi ệu lực; Mơ tả các giao d ịch m ột

cách kịp thời, chi tiết để cho phép phân loại phù h ợp các giao d ịch đ ể l ập và trình

bày BCTC;

+ Đo lường giá trị của các giao dịch để đảm bảo giá tr ị giao d ịch đ ược ph ản

ánh hợp lý trong BCTC; Xác định thời kỳ diễn ra giao dịch để ghi nhận giao d ịch

đúng kỳ kế tốn; Trình bày thích hợp các giao dịch và các thuy ết minh liên quan

trên BCTC.

- Chất lượng của thông tin tạo ra từ hệ thống sẽ ảnh hưởng đến khả năng BGĐ

đưa ra các quyết định phù hợp trong việc quản lý và ki ểm soát các hoạt đ ộng của

đơn vị và lập BCTC một cách đáng tin cậy.

- Việc trao đổi thông tin, liên quan đến việc cung cấp những hi ểu bi ết v ề vai trò

và trách nhiệm của cá nhân gắn liền với KSNB đối v ới vi ệc l ập và trình bày BCTC,

có thể ở dạng tài liệu hướng dẫn về chính sách, hướng dẫn về kế tốn và l ập

BCTC. Việc trao đổi thơng tin có thể ở dạng đi ện tử, bằng l ời nói và qua nh ững

hành động của Ban Giám đốc.



11



1.4.5. Hệ thống giám sát

Là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống ki ểm soát n ội bộ qua th ời gian.

Những khiếm khuyết của hệ thống ki ểm soát nội bộ cần được báo cáo lên c ấp

trên và điều chỉnh lại khi cần thiết. Trong mơi trường ki ểm sốt, nhà qu ản lý

đánh giá rủi ro đe dọa đến việc đạt được các mục tiêu cụ th ể. Hoạt động ki ểm

soát được tiến hành nhằm đảm bảo rằng các chỉ thị của nhà qu ản lý nh ằm đ ối

phó với rủi ro được thực hiện trong thực tế. Trong khi đó, các thơng tin thích h ợp

cần phải được thu thập và q trình trao đổi thơng tin di ễn ra thơng su ốt trong

tồn bộ tổ chức. Q trình trên sẽ được giám sát và điều chỉnh lại khi cần thi ết.

Thường xuyên và định kỳ giám sát và kiểm tra các hoạt động để đánh giá chất

lượng của hệ thống kiểm sốt nội bộ để có các điều chỉnh, cải ti ến thích h ợp:

– Giám sát thường xun

– Các chương trình đánh giá

– Kiểm tốn nội bộ, kiểm tốn độc lập

– Thu thập thơng tin bên ngồi.

– Hệ thống kế tốn trách nhiệm.



12



13



Hình 1: Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến HT. KSNB



CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC CẤU PHẦN( NHÂN TỔ) ẢNH

HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘ TRONG QUY TRÌNH TÍN D ỤNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỦ ĐỨC

2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt

Nam

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại

thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt đ ộng

ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thu ộc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam). Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính

phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hố, Vietcombank chính thức hoạt động

với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi th ực hi ện thành

cơng kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra cơng

chúng. Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khốn VCB) chính th ức

được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM.

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có nh ững đóng

góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất n ước, phát huy t ốt

vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát tri ển

kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng

đồng tài chính khu vực và toàn cầu.

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đ ối ngoại, Vietcombank

ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh v ực, cung c ấp

cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh v ực th ương m ại

quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy đ ộng v ốn, tín

dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh

ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng đi ện tử…

14



Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhi ều l ợi th ế

trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng,

phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên n ền tảng công ngh ệ

cao. Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking,

…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự ti ện lợi, nhanh

chóng, an tồn, hiệu quả, tạo thói quen thanh tốn không dùng ti ền m ặt cho đông

đảo khách hàng.

Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có gần

14.000 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại

diện/Đơn vị thành viên trong và ngồi nước, gồm 1 Hội s ở chính tại Hà N ội, 1 S ở

Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 89 chi nhánh và hơn 350 phòng giao dịch trên tồn

quốc, 2 cơng ty con tại Việt Nam, 2 cơng ty con và 1 văn phòng đ ại di ện t ại n ước

ngồi, 6 cơng ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát tri ển một

hệ thống Autobank với hơn 2.100 máy ATM và trên 49.500 điểm chấp nhận thanh

tốn thẻ (POS) trên tồn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ tr ợ bởi mạng

lưới hơn 1.800 ngân hàng đại lý tại trên 155 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có năng lực, nhạy bén v ới mơi

trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là s ự l ựa

chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đ ảo khách

hàng cá nhân.

Trong hơn một thập kỷ trở lại đây, trên nhiều lĩnh vực hoạt động quan

trọng, Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế gi ới bình ch ọn và

đánh giá là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”.

Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã,

đang và sẽ luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank phát tri ển ngày m ột b ền v ững,

với mục tiêu sớm đưa Vietcombank trở thành ngân hàng có quy mô, năng lực quản

trị, phạm vi hoạt động và tẩm ảnh hưởng trong khu vực và quốc tế trong th ời

gian tới.

Năm

1962



Sự kiện

Ngày 30/10/1962, Ngân hàng Ngoại Thương (NHNT - Vietcombank)

được thành lập theo Quyết định số 115/CP của Hội đồng Chính phủ

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×