Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

Chương 3 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



nguyên rừng, đất rừng cùng lực lƣợng lao động tại chỗ dồi dào, ngành lâm

nghiệp hồn tồn có thể trở thành ngành kinh tế mũi nhọn có ý nghĩa quan

trọng trong xói đói giảm nghèo, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã

hội ở địa phƣơng.

Bảng 3.1: Cơ cấu đất đai quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Hòa Bình

TT

1

1.1

1.2

2

2.1

2.2

3

3.1

3.2



Loại rừng

Rừng đặc dụng

Đất có rừng

Đất chƣa có rừng

Rừng phòng hộ

Đất có rừng

Đất chƣa có rừng

Rừng sản xuất

Đất có rừng

Đất chƣa có rừng

Tổng cộng



Diện tích (ha)

41.987,80

33.954,10

8.033,70

134.997,90

102.872,10

32.125,80

155.827,40

84.714,60

71.112,80

332.813,10



Tỷ trọng (%)

12,62

10,20

2,41

40,56

30,91

9,65

46,82

25,45

21,37

100



(Nguồn Chi cục Kiểm lâm Hòa Bình)



3.1.2. Cơ cấu diện tích rừng và chất lượng rừng

Diện tích đất có rừng theo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh

Hòa Bình đƣợc phân chia ra các trạng thái rừng theo 3 loại rừng, cụ thể qua

bảng 3.2 nhƣ sau:



38



Bảng 3.2: Cơ cấu các loại rừng tỉnh Hòa Bình 2015

Loại rừng



TT



1

1.1

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6

2

2.1

2.2

2.3



Tổng diện tích

Rừng tự nhiên

Rừng trung bình

Rừng nghèo

Rừng phục hồi

Rừng hỗn giao

Rừng tre nứa

Rừng núi đá

Rừng trồng

Rừng gỗ có trữ

lƣợng

Rừng gỗ chƣa có

trữ lƣợng

Rừng tre luồng



Diện tích (ha)

Tỷ

Diện tích

trọng

(ha)

(%)

221.540,80

100

142.143,90 64,16

4.450,70

3,13

12.206,90

8,59

28.029,30 19,72

11.151,10

7,84

3.569,90

2,51

82.736,00 58,21

79.396,90 35,84

62.760,40



79,05



6.604,70



8,32



10.031,80



12,64



Rừng đặc

dụng

(ha)



Rừng phòng

hộ

(ha)



Rừng sản

xuất

(ha)



33.954,10

33.018,10

3.073,30

3.895,10

3.111,90

487,90

148,80

22.301,10

936,00



102.872,10

87.507,30

1.197,90

6.327,60

12.597,40

6.163,60

1.919,80

59.301,00

15.364,80



84.714,60

21.618,50

179,50

1.984,20

12.320,00

4.499,60

1.501,30

1.133,90

63.096,10



851,10



11.307,90



50.601,40



1.925,20



4.679,50



2.131,70



7.815,20



84,90



Nguồn Chi cục Kiểm lâm Hòa Bình



a. Rừng tự nhiên

- Rừng trung bình: Diện tích 4.451 ha, chiếm 3,13 % diện tích rừng tự

nhiên; chủ yếu là rừng đặc dụng do các Ban quản lý rừng đặc dụng chuyên

trách đảm nhiệm; Rừng có trữ lƣợng từ 120-200 m3/ha, có tổ thành lồi cây

phong phú, nhiều lồi gỗ q (Pơ mu, chò chỉ, chò nâu, sến mật, giổi, De,

Lát,...).

- Rừng nghèo: Diện tích 12.207 ha, chiếm 8,59 % diện tích rừng tự

nhiên; trữ lƣợng thấp chủ yếu các lồi cây nhƣ máu chó, chẹo, chò,...;

- Rừng phục hồi: Diện tích 28.029 ha, chiếm 19,72 % diện tích rừng tự

nhiên, chủ yếu là rừng phòng hộ phục hồi sau khai thác kiệt quệ đang trong

q trình khoanh ni tái sinh tự nhiên, bao gồm các loài cây nhƣ giẻ, chẹo,

chẹo, máu chó, nhò,...;

- Rừng tre nứa, núi đá và rừng núi đá: Từ năm 2011- 2015 diện tích

rừng núi đá tăng 23.487,4 ha, chủ yếu là rừng núi đá cây bụi, trữ lƣợng rừng

thấp, từ 10- 15 m3/ha do dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đầu tƣ.



39



b. Rừng trồng

- Rừng trồng: Từ năm 2011- 2015, diện tích rừng trồng mới tập trung

đạt 79.396,9 ha, bình quân mỗi năm trồng mới 7940 ha.

+ Rừng trồng phòng hộ: Diện tích rừng trồng phòng hộ có đến năm

2009: 15.364,8 ha chiếm 19,4% tổng diện tích rừng trồng trong tồn tỉnh.

Rừng trồng đƣợc bảo vệ tốt nhƣng cây phụ trợ phát triển nhanh lấn át cây

trồng chính (cây bản địa) vì vậy cần phải áp dụng giải pháp tỉa thƣa tạo không

gian dinh dƣỡng cho cây chính sinh trƣởng.

+ Rừng trồng sản xuất: 63.096,1 ha, chiếm 79,5% diện tích rừng trồng

trong tồn tỉnh, Phần lớn rừng trồng thuần loài Keo tai tƣợng, mật độ trồng

1600-2200 cây/ha. Cây trồng phát triển nhanh, 7-10 năm cho khai thác gỗ

nguyên liệu đạt bình quân từ 50-70 m3/ha.

+ Rừng trồng trong các khu rừng đặc dụng: 936 ha, chiếm 1,1% diện

tích rừng trồng trong tồn tỉnh. Rừng trồng hỗn giao giữa cây bản địa với cây

mọc nhanh, mật độ trồng 1600 cây/ha, cây trồng sinh trƣởng và phát triển

nhanh.

Tuy nhiên sau khi chƣơng trình Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng kết

thúc chuyển sang thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn

2010-2020 nguồn vốn hỗ trợ từ NSNN hạn chế, không đủ nhu cầu sản xuất

lâm nghiệp (chỉ đáp ứng khoảng 15-20%), diện tích trồng mới rừng phòng hộ,

đặc dụng khơng hoàn thành chỉ tiêu giao hàng năm.

3.1.3. Hệ thống tổ chức quản lý lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đƣợc Uỷ ban nhân dân tỉnh

giao nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ Nơng nghiệp và Phát triển

nơng thơn. Vị trí, chức năng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân

tỉnh, tham mƣu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà

nƣớc ở địa phƣơng về: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thuỷ lợi và Phát

triển nơng thơn; phòng chống lụt, bão; an tồn nơng sản, lâm sản, thuỷ sản



40



trong quá trình sản xuất đến khi đƣa ra thị trƣờng; về các dịch vụ công thuộc

ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; và thực hiện một số nhiệm vụ,

quyền hạn theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo qui định của pháp

luật.

Về lĩnh vực lâm nghiệp: Có hai Chi cục chuyên ngành giúp giám đốc

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện

chức năng quản lý nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh:

a. Chi cục Lâm nghiệp

Căn cứ Quyết định số 1354/QĐ-UBND, ngày 10/7/2009 của UBND

tỉnh Hồ Bình, Chi cục Lâm nghiệp có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ

cấu tổ chức nhƣ sau:

* Về tổ chức bộ máy: gồm có Chi cục trƣởng, 02 Chi cục phó và 03

phòng chun mơn (Hành chính - Tổng hợp, Kế hoạch, Kỹ thuật).

* Chức năng:

+ Là cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, giúp Giám

đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nƣớc chuyên ngành lâm nghiệp về

trồng rừng, phát triển tài nguyên rừng, khai thác lâm sản và chế biến lâm sản

trên địa bàn tỉnh.

+ Chịu sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở

Nông nghiệp & PTNT, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hƣớng dẫn về chuyên môn,

nghiệp vụ của Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn).

b. Chi cục Kiểm lâm

* Về tổ chức bộ máy: Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nơng nghiệp và

Phát triển nơng thơn tỉnh Hòa Bình, bao gồm các Hạt Kiểm lâm cấp huyện và

4 khu bào tồn thiên nhiên trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh.

* Cơ cấu tổ chức, bộ máy gồm:

- Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm có Chi cục Trƣởng và các Phó Chi cục

Trƣởng.



41



- Chi cục Kiểm lâm tổ chức gồm: 3 phòng nghiệp vụ, 01 đội Kiểm lâm

cơ động và PCCCR, 11 Hạt Kiểm lâm các huyện, thành phố, 4 khu Bảo tồn

thiên nhiên trực thuộc. Thực hiện Chỉ thị của Thủ tƣớng chính phủ về xóa các

Hạt Phúc kiểm lâm sản, đã tiến hành giải thể Hạt phúc kiểm lâm sản sông Đà

sát nhập một phần về đội Kiểm lâm cơ động và PCCCR, số cán bộ, cơng chức

còn lại đƣợc bổ sung cho các đơn vị trong ngành.

* Nhiệm vụ trọng tâm

Tham mƣu cho cấp có thẩm quyền về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp

hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phƣơng. Tổ chức, chỉ đạo

bảo vệ rừng ở địa phƣơng.

Đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm hại tài nguyên rừng, phá rừng

làm nƣơng rẫy. Xử lý các vụ vi phạm theo quy định. Thực hiện cơng tác

Phòng cháy, chữa cháy rừng.

* Chức năng nhiệm vụ đƣợc giao

- Nhiệm vụ và quyền hạn Chi cục kiểm lâm đƣợc quy định tại Điều 7

Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16-10-2006 của Chính phủ.

- Nhiệm vụ, quyền hạn Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố có trách nhiệm

tham mƣu giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nƣớc về lâm nghiệp

trên địa bàn.

3.1.4. Hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh

a. Công ty lâm nghiệp nhà nước/lâm nghiệp quốc doanh

Cơng ty TNHH MTV Lâm nghiệp Hòa Bình bao gồm 4 phòng nghiệp

vụ và 7 chi nhánh trực thuộc tại các huyện; diện tích quản lý sau khi rà sốt và

cổ phần hóa theo Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 và Nghị

định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ là 8.349,3 ha để tổ

chức sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Trong đó, các lâm

trƣờng, xí nghiệp trực thuộc Cơng ty có chức năng nhƣ sau:



42



- Là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc Cơng ty, có con dấu riêng,

đƣợc mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng nơi thuận lợi.

- Thực hiện chức năng trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng, quản lý đất đai,

tài nguyên rừng đƣợc Công ty giao, tổ chức SXKD rừng theo chỉ đạo của

Công ty, tổ chức sản xuất lâm, nơng kết hợp trên diện tích đất đƣợc Công ty

giao.

- Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Công ty về tài chính, SXKD và cơng

tác tổ chức cán bộ.

- Chịu sự lãnh đạo của chính quyền địa phƣơng về quản lý hành chính

và cơng tác xã hội theo lãnh thổ.

b. Ban quản lý rừng (đặc dụng, phòng hộ)

Thực hiện Chƣơng trình dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (1999 đến hết

năm 2010) tỉnh Hòa Bình thành lập Ban quản lý dự án 661 cấp tỉnh, thực hiện

chức năng quản lý dự án trên địa bàn tỉnh; và các Ban quản lý rừng phòng hộ

cơ sở tại các huyện/thành phố, Khu bảo tồn thiên nhiên trực tiếp làm chủ đầu

tƣ. Hiện nay Dự án 661 kết thúc chuyển sang thực hiện Quyết định số 57/QĐTTg ngày 09/01/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ Quyết định về phê duyệt Kế

hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020. Bộ máy quản lý dự án

gồm có Ban quản lý dự án tỉnh và 16 Ban quản lý dự án cơ sở, trong đó:

- 11 Ban quản lý dự án cơ sở nằm tại các huyện.

- 04 Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên: Thƣợng Tiến, Hang Kia - Pà

Cò, Phu Canh, Ngọc Sơn - Ngổ Lng.

- 01 Ban quản lý dự án độc lập là Ban quản lý rừng phòng hộ sơng Đà.

Cơ cấu tổ chức các Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp

huyện, gồm có: Phó chủ tịch UBND huyện phụ trách khối làm trƣởng Ban; từ

01 - 02 Phó trƣởng Ban là các Trƣởng phòng Nơng nghiệp & PTNT, Phòng

kinh tế làm phó trƣởng ban thƣờng trực; giám đốc (hoặc phó giám đốc) lâm



43



trƣờng thuộc huyện làm phó trƣởng ban phụ trách kỹ thuật; ủy viên và cán bộ

chuyên môn là cán bộ thuộc phòng Nơng nghiệp & PTNT các huyện, phòng

Kinh tế thành phố, cán bộ kỹ thuật thuộc các lâm trƣờng hoặc cán bộ hợp

đồng:

+ Số cán bộ quản lý và kỹ thuật của mỗi Ban quản lý dự án cơ sở từ 5 7 ngƣời tùy thuộc vào diện tích và địa bàn quản lý.

+ Nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ, phát triển rừng theo quy

hoạch, kế hoạch hàng năm UBND tỉnh giao trên địa bàn các huyện, thành phố

và khu BTTN nhiên.

c. Hợp tác xã, trang trại lâm nghiệp

Tính đến cuối năm 2015 tỉnh Hòa Bình có 513 trang trại, trong đó 314

trang trại tổng hợp chiếm tỷ lệ 61,2%, 64 trang trại Lâm nghiệp chiếm tỷ lệ

12,5%, 64 trang trại chăn nuôi chiếm tỷ lệ 12,5%; 44 trang trại trồng trọt chiếm

tỷ lệ 8,8%; 27 trang trại nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ 5,0%.

- Kết quả rà soát kinh tế trang trại của tỉnh theo Thông tƣ số 27/2011/TTBNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT nhƣ sau: đến nay

tồn tỉnh có 157 trang trại (74 trạng trại tổng hợp chiếm tỷ lệ 47,5%; 62 trang trại

chăn nuôi chiếm tỷ lệ 39%; 7 trang trại trồng trọt chiếm tỷ lệ 4,5%; 7 trang trại

Lâm nghiệp chiếm tỷ lệ 4,5 ; 7 trang trại thủy sản).

- Quy mơ diện tích và sử dụng: Tổng diện tích đất các trang trại hiện

đang sử dụng đến hết năm 2015 là 1.940,33 ha, tăng 1.176,23 ha so với năm

2014 (bình quân một trang trại sử dụng 16,5 ha/trang trại), trong đó: Trang

trại Lâm nghiệp sử dụng bình quân là 53,8 ha/trang trại; trang trại tổng hợp sử

dụng bình quân 18,65 ha/trang trại; trang trại chăn ni sử dụng bình qn

2,13 ha/trang trại; trang trại thủy sản sử dụng bình quân 5,35 ha/trang trại;

trang trại trồng trọt sử dụng bình quân 2,36 ha/trang trại.



44



- Sử dụng lao động trong các trang trại: các trang trại chủ yếu sử dụng

lao động của gia đình, bình qn 2-3 lao động, ngồi ra có các lao động khơng

thƣờng xun là th khốn tại địa phƣơng. Năm 2015 số lao động làm việc

thƣờng xuyên cho trang trại bình quân 4 lao động/trang trại, lao động không

thƣờng xuyên là 5 lao đông/trang trại; Năm 2015 số lao động làm việc thƣờng

xuyên là 2,5 lao động/trang trại, lao động không thƣờng xuyên là 4,5 lao

động/trang trại. Về thu nhập bình quân của các lao động trong trang trại trong

năm 2015 là 1,8 triệu đồng/ngƣời/tháng.

- Vốn đầu tƣ và sử dụng vốn các trang trại: Tổng vốn đầu tƣ của các

trang trại là 147.233 triệu đồng, trong đó: trang trại trồng trọt đầu tƣ bình

quân 674,15 triệu đồng, trang trại chăn ni đầu tƣ bình qn 2.372,25 triệu

đồng, trang trại Lâm nghiệp đầu tƣ bình quân 792,75 triệu đồng, trang trại thủy

sản đầu tƣ 367,5 triệu đồng, trang trại tổng hợp đầu tƣ 536,28 triệu đồng.

d. Hộ gia đình, cá nhân

Theo Báo cáo số 08/BC-UBND, ngày 20/01/2015 của UBND tỉnh Hòa

Bình thì kết quả đã Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp đƣợc

202.660,31 ha/209.939,47 ha (đạt 97%), trong đó:

- Cấp cho tổ chức 38.784,74 ha,

- Hộ gia đình cá nhân quản lý 163.875,57 ha.

3.1.5. Khai thác, ch bi t và thương mại lâm sản trên địa bàn tỉnh

Toàn tỉnh khai thác khoảng 2.500 - 3.000 ha rừng trồng/năm với sản

lƣợng khoảng 135.000 m3, 1.400.000 ste củi, 12 triệu cây tre, nứa... Sản phẩm

gỗ rừng trồng, tiêu thụ một phần (nhỏ) cho chế biến đồ mộc gia dụng phục vụ

nhu cầu nội địa; một phần (khoảng 20 - 25%) sản xuất bao bì và gỗ XDCB;

phần chủ yếu cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến ván MDF, ván

dăm, bột giấy trong, ngồi tỉnh.



45



Nhờ vị trí địa lý và hệ thống đƣờng giao thông thủy, bộ thuận lợi nên

sản phẩm rừng tiêu thụ khá thuận lợi, hàng hóa do ngƣời dân sản xuất đƣợc

tiêu thụ hết, khơng có tình trạng độc quyền, tƣ thƣơng ép giá. Tuy nhiên chƣa

hình thành đƣợc chuỗi sản phẩm khép kín (sản xuất - chế biến - tiêu thụ). Các

doanh nghiệp chế biến chủ yếu nhỏ lẻ, thiếu sự liên kết, vốn đầu tƣ manh

mún, công nghệ lạc hậu nên hiệu quả kinh tế thấp. Chƣa hình thành đƣợc các

cụm cơng nghiệp chế biến tập trung gắn liền việc quy hoạch xây dựng phát

triển vùng trồng rừng và cung cấp nguyên liệu.

Nói chung năng suất, chất lƣợng rừng tỉnh Hòa Bình còn thấp chƣa đáp

ứng đƣợc nhu cầu phát triển; tăng trƣởng ngành lâm nghiệp thời gian qua thấp

và chƣa bền vững; giá trị gia tăng của sản phẩm chƣa cao, sức cạnh tranh còn

yếu; tiềm năng về tài nguyên rừng và lao động chƣa đƣợc khai thác một cách

tổng hợp và hiệu quả, đặc biệt chƣa hình thành đƣợc vùng trồng nguyên liệu

gỗ lớn cung cấp cho sản xuất đồ mộc cao cấp và xuất khẩu.

3.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tƣ phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh

3.2.1. Số lượng dự án đầu tư

Năm 2015, công tác thu hút đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đƣợc

quan tâm, tập trung đẩy mạnh thu hút đầu tƣ những ngành, nghề có lợi thế là

định hƣớng dài hạn cho những năm tiếp theo. Môi trƣờng đầu tƣ tƣơng đối ổn

định. Sở KH&ĐT đã nghiên cứu, tích cực hƣớng dẫn nhà đầu tƣ trong việc

lập hồ sơ dự án đảm bảo tính pháp lý, thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho

nhà đầu tƣ. Công tác thẩm định dự án đƣợc nâng cao chất lƣợng ngay từ ban

đầu, vì vậy các dự án triển khai thực hiện ít gặp vƣớng mắc.

Trong đó, việc huy động vốn đầu tƣ cho lâm nghiệp bao gồm một số dự

án nhƣ: Dự án phát triển lâm nghiệp (KfW7) tỉnh Hòa Bình đƣợc thành lập và

đi vào hoạt động từ tháng 5/2007 với mục tiêu dài hạn là “Góp phần quản lý



46



bền vững tài nguyên thiên nhiên thông qua các hoạt động trồng, quản lý bảo

vệ và bảo tồn đa dạng sinh học”.

Dự án KfW7 tại Hòa Bình có tổng số vốn 114.918 triệu đồng, trong đó:

Vốn đối ứng là 43.406 triệu đồng; vốn ODA là 71.512 triệu đồng. Từ năm

2009 đến tháng 6 năm 2015, dự án đã hồn thành đƣợc tổng diện tích

8.172,88 ha (Trong đó diện tích trồng rừng mới 5.134,69 ha; rừng phòng hộ

3.758,30 ha). Thiết lập tại các vùng dự án 75 vƣờn ƣơm phân tán; cấp cho các

hộ dân tham gia dự án 5.020.182 cây giống các loại. Đồng thời cấp 711.644

kg phân bón cho các hộ dân tham gia trồng rừng trong dự án.

Trong đó, tính từ năm 2011 đến đầu năm 2015, số dự án trên địa bàn

tỉnh nhƣ sau:

Bảng 3.3: Số lượng dự án đầu tư được thu hút giai đoạn 2011 – 2016

Năm

Chỉ tiêu

Tổng số dự án ĐT

Dự án lâm nghiệp

Tỷ trọng (%)



2011



2012



2013



351

60

17,09



215

48

22,33



190

35

18,42



Sơ bộ 6 tháng

đầu năm 2016

250

331

413

52

62

65

20,80

18,73

15,74

(Nguồn: Sở KH&ĐT tỉnh Hòa Bình)

2014



2015



Tính đến 30/06/2016 có tổng số 413 dự án đầu tƣ tồn tỉnh, trong đó

lĩnh vực lâm nghiệp có 65 dự án. So với cuối năm 2011, tổng số dự án lâm

nghiệp tăng 5 dự án. Qua các năm, số dự án đầu tƣ cho lâm nghiệp tăng, giảm

khơng ổn đinh. Trong đó, từ năm 2011 đến năm 2013, số dự án lâm nghiệp

giảm tới 25 dự án. Nhƣng từ năm 2013 đến 6 tháng đầu năm 2016, tăng 30 dự

án. Tuy số dự án có tăng nhƣng so sánh tỷ trọng của từng năm thì 6 tháng đầu

năm 2016, tỷ trọng chỉ đạt 15,74%, nhỏ nhất so với các năm trƣớc.

3.2.2. Quy mơ vốn đầu tư

Năm 2015, trên địa bàn tỉnh có 31 dự án đƣợc cấp phép đầu tƣ, trong

đó có 04 dự án đầu tƣ nƣớc ngoài (FDI) vốn đăng ký là 04 triệu USD, 27 dự

án đầu tƣ trong nƣớc với vốn đăng ký là 2.549 tỷ đồng. So với năm 2014, số



47



dự án đầu tƣ đƣợc cấp phép tăng, bằng 129% số dự án nhƣng số vốn đăng ký

giảm bằng 69%; số dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) bằng 100%, tuy

nhiên vốn đầu tƣ đăng ký giảm nhiều, bằng 9.05%. Trong tổng số 27 dự án,

lĩnh vực trồng rừng kết hợp du lịch sinh thái 01 dự án. (Sở NN&PTNT, 2015)

Trong đó, tính từ năm 2011 đến cuối năm 2015, quy mô vốn đầu tƣ của

các dự án lâm nghiệp đƣợc thu hút trên địa bàn tỉnh nhƣ sau:

Bảng 3.4: Quy mô vốn đầu tư được huy động giai đoạn 2011-2015

Năm

2011



2012



2013



2014



2015



21



15



13



18



11



Tổng vốn đầu tƣ thu hút (tỷ đồng)



340,40



350,70



240,00



380,65



225,50



Quy mô dự án (tỷ đồng/dự án)



17,09



22,33



18,42



20,80



18,73



Chỉ tiêu

Tổng số dự án lâm nghiệp đầu tƣ thu hút

(dự án)



(Nguồn: Sở KH&ĐT tỉnh Hòa Bình)



Bảng 3.4, cho thấy các dự án lâm nghiệp của tỉnh có quy mơ lớn, trung

bình trên 17 tỷ đồng/dự án. Từ năm 2014 đến năm 2015, số lƣợng dự án giảm

mạnh từ 18 dự án xuống còn 11 dự án.

3.2.3. Tốc độ tăng vốn đầu tư

Tỉnh Hòa Bình còn chậm chạp trong cơng tác tăng vốn đầu tƣ, tốc độ

tăng trƣởng trung bình từ năm 2011 đến năm 2015 còn thấp đạt 22,25 %.

Trong đó, tỷ lệ tăng trƣởng năm 2014 tăng rõ rệt, năm 2013, tỷ lệ này

chỉ đạt -45,00% sang năm 2014 lại tăng đến 120,55%.

Năm 2011 và năm 2012, tốc độ tăng trƣởng đạt khoảng 40,05% đến

50,70%. Tức là, năm 2012 tộc độ tăng trƣởng cao hơn so với năm 2011 là

10,65%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×