Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH HÒA BÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH HÒA BÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



2.1.1.2. Địa hình

Hồ Bình có địa hình núi cao, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và theo

hƣớng Tây Bắc - Đông Nam, phân chia thành 2 vùng: vùng núi cao nằm về

phía Tây Bắc có độ cao trung bình từ 600 - 700 m, địa hình hiểm trở, chiếm

khoảng 44,8% diện tích tồn vùng; vùng núi thấp nằm ở phía Đơng Nam,

chiếm khoảng 55,2% diện tích tồn tỉnh, địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị

chia cắt, độ dốc trung bình từ 20 – 250, độ cao trung bình từ 100 - 200 m, và

độ dốc trung bình là 20 - 25%.

Hòa Bình với đặc điểm nổi bật của địa hình tỉnh là đồi, núi dốc theo

hƣớng Tây Bắc – Đông Nam, chia thành 2 vùng rõ rệt:

- Phía tây Bắc (vùng cao): Bao gồm các dải đồi núi lớn, bị chia cắt

nhiều, độ cao trung bình so với mực nƣớc biển từ 500 – 600m, nơi cao nhất là

đỉnh núi Phu Canh (huyện Đà Bắc) cao 1.373m. Độ dốc trung bình từ 30 –

350, có nơi dốc trên 400, địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn.

- Phía Đơng Nam (vùng thấp): thuộc hệ thủy sơng Đà, sông Bôi, sông

Bƣởi, sông Bùi, gồm các huyện Kỳ Sơn, Tân Lạc, Kim Bôi, Lƣơng Sơn, Yên

Thủy, Lạc Thủy, Lạc Sơn, thành phố Hòa Bình. Địa hình gồm các dải núi

thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20 – 250, độ cao trung bình so với

mực nƣớc biển từ 100 – 200m, đi lại thuận lợi.

Đặc biệt, về tài nguyên rừng, năm 2009 diện tích đất lâm nghiệp trên

địa bàn tỉnh Hòa bình là 251,315 ha, chiếm 54,7% diện tích tự nhiên: trong đó

đất rừng tự nhiên 151,949ha, đất rừng trồng 98, 250ha; Rừng Hòa Bình có

nhiều loại gỗ, tre, bƣơng, luồng; Cây dƣợc liệu quý nhƣ dứa dại, xạ đen, củ

bình vơi,… Ngồi các khi rừng phòng hộ, phần lớn diện tích rừng trồng thuộc

các dự án trồng rừng kinh tế hiện nay đã đến kỳ hạn khai thác và tiếp tục đƣợc

trồng mới mở rộng diện tích, hứa hẹn khả năng xây dựng các nhà máy chế

biến quy mơ lớn.



28



Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có các khu bảo tồn thiên

nhiên, vƣờn quốc gia bao gồm: Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia – Pà Cò,

Khu bảo tồn thiên nhiên Thƣợng Tiến, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông

(chung với tỉnh Thanh Hóa),… Đây đều là các khu vực có đa dạng sinh học

cao, có giá trị đối với phát triển du lịch.

2.1.1.3. Tài ngun đất

Tỉnh Hòa Bình có 466.252,86 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó: Diện

tích đất nơng nghiệp là 66.759 ha, chiếm 14,32%; diện tích đất lâm nghiệp là

194.308 ha, chiếm 41,67%; diện tích đất chuyên dùng là 27.364 ha, chiếm

5,87%; diện tích đất ở là 5.807 ha, chiếm 1,25%; diện tích đất chƣa sử dụng

và sơng suối đá là 172.015 ha, chiếm 36,89%.

Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 45.046 ha,

chiếm 67,48%, trong đó diện tích trồng lúa là 25.356 hecta, chiếm 60,51% diện

tích đất trồng cây hàng năm; diện tích đất trồng cây lâu năm là 4.052 ha, chiếm

6,06%; diện tích đất có mặt nƣớc ni trồng thuỷ sản là 900 ha.

Diện tích đất trống, đồi núi trọc cần phủ xanh là 135.010 ha; diện tích

đất bằng chƣa sử dụng là 3.126 ha; diện tích đất có mặt nƣớc chƣa sử dụng là

6.385 ha.

2.1.1.4. Tài nguyên rừng

Tính đến năm 2002, diện tích đất có rừng của tỉnh Hòa Bình là 196.049

ha, trong đó: Rừng tự nhiên là 146.844 ha; rừng trồng là 49.205 ha. Trữ lƣợng

gỗ khai thác khoảng 4,75 triệu m3 gỗ và 128,7 triệu cây nứa, luồng; động vật

rừng có một số lồi thú nhƣ: Gấu, lợn rừng, khỉ, cày, cáo, rùa núi, nai rừng

nhƣng số lƣợng không lớn.

Các khu bảo tồn thiên nhiên của tỉnh gồm có 3 khu bảo tồn thiên nhiên

với tổng diện tích là 18.435 ha, trong đó có rừng là 15.565 ha, đất trống có

khả năng nơng, lâm nghiệp là 2.870 ha.



29



2.1.1.5. Tài ngun khống sản

Tài ngun khống sản có 12 loại. Khống sản là nguyên liệu vật liệu

xây dựng và nguyên liệu làm sứ: Ðất sét, đá vơi, đá granít, đá cócđoa...;

khống sản kim loại nhƣ: Quặng sắt mỏ nhỏ trữ lƣợng ít chƣa xác định, sắt,

quặng đa kim (đồng, chì, kẽm, thuỷ ngân, antimoan), vàng sa khoáng, khoáng

sản phi kim loại nhƣ pirít, photphorít, cao lanh...; khống sản than đã đƣợc

khai thác rải rác ở huyện Kim Bôi, Lạc Thuỷ, Lạc Sơn, có nhiều vỉa lộ thiên

để khai thác với trữ lƣợng 1 triệu tấn.

2.1.1.6. Tiềm năng du lịch

Tỉnh Hòa Bình có nhiều điểm du lịch hấp dẫn nhƣ: Ðộng Tiên, huyện

Lạc Thủy, động Tiên Phi thị xã Hòa Bình, các khu bảo tồn thiên nhiên, suối

nƣớc khống Kim Bơi, hồ sơng Ðà và nhà máy thủy điện Hồ Bình lớn nhất

Đơng Nam Á; bản làng văn hóa truyền thống các dân tộc trong tỉnh nhƣ bản

Giang Mỗ dân tộc Mƣờng huyện Kỳ Sơn, bản Lác, bản Văn dân tộc Thái

huyện Mai Châu, Xóng Dƣớng dân tộc Dao huyện Ðà Bắc...; khu du lịch Suối

Ngọc-Vua bà huyện Lƣơng Sơn và nhiều di tích lịch sử, di tích văn hóa, kiến

trúc, ngành nghề truyền thống, lễ hội, phong tục tập quán, nghệ thuật dân gian

của nhiều dân tộc trong tỉnh phong phú, đa dạng, độc đáo là những sản phẩm

của nền "Văn hóa Hòa Bình".

2.1.2. Đặc điểm kinh t – xã hội

Tỉnh Hòa Bình là một tỉnh có sức hấp dẫn du khách với nhiều phong

cảnh du lịch. Địa hình đồi núi trùng điệp với các động thác Bờ, Hang Rết,

động Hoa Tiên, vùng rừng nhiệt đới nguyên sinh Pù Nooc mở ra những tuyến

du lịch mạo hiểm leo núi, đi bộ, săn bắn, tăm suối. Sức ngƣời và thiên nhiên

đã tạo cho Hòa Bình một cùng hồ sơng Đà thơ mộng cho phép phát triển du

lịch vùng lòng hồ và ven hồ có đầy đủ vịnh, đảo và bán đảo mà ở đó động

thực vật quý hiếm đƣợc bảo tồn. Thâp thoảng các bản Mƣờng, bản Dao, bản

Tày rải rác ven hồ, ven hung lũng tạo nên bức tranh sơn thủy hữu tình.



30



Với đặc điểm địa hình nhiều đồi núi, Hòa Bình có tiềm năng kinh tế

thuận lợi phát triển các khu du lịch sinh thái với nhiều suối nƣớc nóng, thung

lũng hoang sơ huyền bí.

Giai đoạn 2011-2015 là giai đoạn có nhiều biến động lớn ảnh hƣỏng

đến phát triển kinh tế thành phố. Kinh tế - xã hội diễn ra trong bối cảnh kinh

tế suy giảm; lạm phát, giá cả các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất, tiêu

dùng và lãi suất tín dụng tăng cao; thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp tác

đông, ảnh hƣởng xấu đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của

nhân dân. Tuy nhiên, dƣới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự nỗ lực cố

gắng của chính quyền địa phƣơng và nhân dân thành phố Hòa Bình, tốc độ

tăng trƣởng kinh tế thành phố Hồ Bình thời gian qua vẫn tăng trƣởng ở mức

khá. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt

12,5%/năm (năm 2015 đạt 13,4%). Cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố tiếp

tục chuyển dịch đúng định hƣớng (đến năm 2015 dịch vụ: 55,1%; công

nghiệp - xây dựng: 38,7%; nông, lâm, thuỷ sản 6,2%). Thu nhập bình quân

đầu ngƣời đạt 40 triệu đồng/ngƣời/năm. Tốc độ tăng trƣởng vốn đầu tƣ phát

triển toàn xã hội đạt 9,4%/năm.

2.1.2.1. Ngành dịch vụ

Ngành thƣơng mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế.

tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ (giá thực tế) đạt 5.101 tỷ

đồng, tăng 3,3 lần so với năm 2010, tăng 1,3 lần so với mục tiêu Đại hội đề

ra. Hiện trên địa bàn thành phố có 355 doanh nghiệp với 4.566 lao động hoạt

động trong lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ. Hồn thành chuyển đổi mơ hình

quản lý chợ Thái Bình. Cơng tác quản lý thị trƣờng, kiểm tra liên ngành đƣợc

tăng cƣờng, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh phát triển và ngăn chặn

sản xuất kinh doanh hàng giả, chống buôn lậu và gian lận thƣơng mại. Các

ngành dịch vụ phát triển khá mạnh về quy mơ và loại hình. Dịch vụ vận tải



31



tăng cƣờng chất lƣợng phục vụ, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa.

Mạng lƣới bƣu chính - viễn thông phát triển nhanh, hiện đại.

Hoạt động ngân hàng, quỹ tín dụng duy trì mức tăng trƣởng khá. Hệ

thống khách sạn, nhà nghi, một số điểm du lịch tiếp tục đƣợc đầu tƣ; các cơ

sở lƣu trú đƣợc mở rộng, số lƣợng khách du lịch tăng bình quân 10%/năm;

thu nhập từ ngành du lịch tăng trƣởng bình quân khoảng 4%/năm.

2.1.2.2. Ngành công nghiệp - xây dựng

Giá trị tăng thêm công nghiệp - xây dựng tăng khá (Năm 2015 đạt

1.461,2 tỷ đồng, tăng 1,9 lần so với thực hiện năm 2010).

Trong 5 năm, Khu công nghiệp bờ trái Sông Đà đã thu hút đƣợc thêm 4

dự án đầu tƣ, nâng tổng số lên 19 dự án, diện tích đất đã có dự án sản xuất đạt

61%; tổng vốn đầu tƣ thực hiện 34,3 triệu USD và 287,54 tỷ đồng; thu hút

trên 3.500 lao động; nộp ngân sách tỉnh trên 81 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu

hàng hóa đạt trên 323 triệu USD. Hằng năm, khu vực đầu tƣ nƣớc ngoài đạt

doanh thu xuất khẩu khoảng trên 20 triệu USD, khu vực đầu tƣ trong nƣớc đạt

doanh thu khoảng 300 tỷ đồng.

2.1.2.3. Ngành nơng, lâm nghiệp, thuỷ sản

Tích cực chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hƣớng sản

xuất hàng hoá; phát huy lợi thế từng vùng, từng loại đồng ruộng, diện tích ao

hồ, đất lâm nghiệp; đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản

xuất nhằm nâng cao giá trị thu nhập và hiệu quả trên diện tích canh tác. Đã

hình thành một số vùng sản xuất rau tập trung, đảm bảo đƣợc 50% nhu cầu

rau xanh của thành phố. Mơ hình chăn ni trang trại từng bƣớc đƣợc nhân

rộng; phát triển mạnh nuôi cá lồng trên lòng hồ Sơng Đà. Cơng tác phòng,

chống dịch bệnh đƣợc chỉ đạo thực hiện tốt, không xảy ra dịch bệnh lớn. Chăn

nuôi gia súc, gia cầm phát triển ổn định. Diện tích rừng đƣợc khoanh ni, bảo

vệ, kế hoạch trồng mới rừng hàng năm luôn đạt và vƣợt chỉ tiêu, năm 2015 độ

che phủ rừng đạt 39,8% (theo cơng thức tính mới).



32



2.1.2.4. Tài chính ngân sách

Năm 2015, đạt 252,1 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với thực hiện năm

2010. Một số khoản thu chủ yếu nhƣ thu ngoài quốc doanh và thu tiền sử

dụng đất đạt mức tăng trƣởng cao. Thu ngân sách địa phƣơng thực hiện bình

quân khoảng 385 tỷ đồng/năm. Chi ngân sách địa phƣơng trong những năm

qua đã tăng đều từ 258,5 tỷ đồng năm 2010 lên 469,8 tỷ đồng năm 2015 (tăng

81,7%), cơ bản đáp ứng nhu cầu chi thực hiện các nhiệm vụ chính trị của

thành phố, đảm bảo chi thƣờng xuyên và tăng chi đầu tƣ phát triển. Quản lý

và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách; áp dụng các cơ chế quản

lý tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cơng lập tạo sự chủ

động, công khai, minh bạch. Mức độ đảm bảo chi thƣờng xuyên đạt khoảng

40%.

2.1.2.5. Tín dụng

Khu vực ngân hàng: Tốc độ tăng trƣởng vốn huy động bình quân

khoảng 15%/năm; Tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng bình quân khoảng

13%/năm. Đối với 2 quỹ tín dụng nhân dân: tốc độ tăng trƣởng vốn huy động

bình quân khoảng 22,4%/năm; Tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng bình qn

khoảng 15%/năm.

2.1.2.6. Thu hút đầu tư

Từ năm 2011 đến nay trên địa bàn thành phố có 28 dự án đƣợc cấp

phép đầu tƣ với tổng vốn đầu tƣ đăng ký là 2.752,9 tỷ đồng (trong đó: lĩnh

vực hạ tầng đơ thị nhà ở 13 dự án, lĩnh vực công nghiệp 9 dự án, lĩnh vực đào

tạo 01 dự án, dịch vụ - thƣơng mại 5 dự án).Các dự án tại Khu cơng nghiệp bờ

trái sơng Đà: hiện có 19 dự án đƣợc cấp phép đầu tƣ(có 3 dự án có 100% vốn

đầu tƣ nƣớc ngồi), trong đó: 13 dự án hoạt động bình thƣờng, 2 dự án đang

thực hiện xây dựng cơ bản, 02 dự án tạm ngừng hoạt động; 02 dự án chƣa

thực hiện. Thu nhập bình quân/ lao động trong khu công nghiệp khoảng 33



33



triệu đồng/năm. Trong năm 2015, có 7 dự án chấm dứt hiệu lực và 7 dự án

đƣợc gia hạn nghiên cứu, khảo sát. Thành phố đã rà sốt và trình tỉnh 12 danh

mục dự án thu hút đầu tƣ trên địa bàn, trong đó: lĩnh vực môi trƣờng 01 dự

án, thƣơng mại 4 dự án; công nghiệp - TTCN 3 dự án; lĩnh vực nông nghiệp 3

dự án; lĩnh vực văn hóa 01 dự án.

2.1.2.7. Phát triển các thành phần kinh tế

Thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 5 khóa IX về “tiếp tục đổi mới,

phát huyvà nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể”, thành phố đã quan tâm củng

cố, phát triển đa dạng kinh tế hợp tác xã và tổ hợp tác. Một số Hợp tác xã

nông nghiệp từng bƣớc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đa

dạng hóa ngành nghề, sản phẩm gắn với thị trƣờng tiêu thụ, tăng hiệu quả

kinh tế góp phần vào xây dựng nơng thơn mới. Hợp tác xã hoạt động dịch vụ

vận tải ổn định và làm ăn có lãi, đóng góp vào Ngân sách Nhà nƣớc và tạo

việc làm ổn định cho xã viên. Hiện trên địa bàn thành phố Hòa Bình có 18

hợp tác xã đƣợc cấp đăng ký kinh doanh. Trong 5 năm, Ngân sách Nhà nƣớc

hỗ trợ phát triển sản xuất cho bà con xã viên thơng qua chƣơng trình xây dựng

nông thôn mới khoảng trên 1 tỷ đồng. Thực hiện rà sốt, đơn đốc các HTX

thực hiện tổ chức lại và chuyển đổi hoạt động theo Luật HTX năm 2012, đã

thực hiện cấp giấy chứng nhận HTX theo Luật HTX mới 8/17 HTX trong đó

có 3 HTX nơng nghiệp và 5 HTX vận tải. Phối hợp với tỉnh thực hiện giao

cho HTX quản lý các cơng trình dịch vụ công; thực hiện cấp 1.582 lƣợt giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ cá thể; số doanh nghiệp đăng ký kinh

doanh mới là 327 doanh nghiệp. Thành phố cũng đã quan tâm hỗ trợ doanh

nghiệp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; tạo môi trƣờng thuận

lợi cho doanh nghiệp thông qua cải cách thủ tục hành chính, giải phóng mặt

bằng. Hàng năm, các khu vực kinh tế ngồi quốc doanh đóng góp vào ngân

sách nhà nƣớc khoảng 80 tỷ đồng/năm, giải quyết việc làm thêm cho trên

3.000 lao động.



34



2.1.2.8. Cơng tác khuyến khích phát triển kinh tế

Hàng năm thành phố đều dành nguồn kinh phí cho cơng tác khuyến

khích phát triển kinh tế, trực tiếp hỗ trợ một phần kinh phí cho ngƣời sản xuất

khi thực hiện các mơ hình điểm. Trong 5 năm đã triển khai thực hiện 45 mơ

hình, dự án; tổ chức 211 lớp dạy nghề chuyển giao kỹ thuật cho 9.123 ngƣời

với tổng kinh phí trên 1.700 triệu đồng.

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu

Tỉnh miền núi Hòa Bình có tổng diện tích tự nhiên hơn 460.869 ha,

trong đó đất lâm nghiệp 332.813 ha, chiếm 72,21%; lao động nông - lâm

nghiệp 391.500 ngƣời chiếm trên 71% tổng số lao động, đây là tiềm năng lớn

để phát triển sản xuất lâm nghiệp. Trên cơ sở đó, để phục vụ mục tiêu nghiên

cứu của đề tài tác giả lựa chọn địa bàn Hòa Bình để tiến hành nghiên cứu của

mình.

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Đề tài thu thập số liệu thứ cấp đã đƣợc công bố thơng qua các nguồn:

cục thống kê Hòa Bình, Chi cục thống kê, Chi cụ phát triển Lâm nghiệp,

Phòng kinh tế, phòng tài ngun mơi trƣờng huyện và bộ phận thống kê các

của các sở ban ngành liên quan. Ngoài ra số liệu sơ cấp của đề tài còn đƣợc kế

thừa từ các tài liệu và kết quả nghiên cứu về các vấn đề có liên quan.

2.2.3. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

Đề tài sử dụng bảng câu hỏi chuẩn bị sẵn để thu thập các thơng tin từ

phía các hộ gia đình trồng rừng và một số các Công ty hoạt động trong lĩnh

vực lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Qua đó tổng hợp và tính tốn để phục vụ

cho mục tiêu nghiên cứu.



35



2.2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Đề tài chủ yếu xử dụng các phƣơng pháp thông kê mô tả và thống kê

phân tích để tính tốn các chỉ tiêu về quy mơ, tỷ trọng, cơ cấu, tốc độ phát

triển... nhằm đánh giá thực trạng công tác thu hút vốn đầu tƣ phát triển lâm

nghiệp trên địa bàn tỉnh. Qua đó đƣa ra những giải pháp, kiến nghị đối với

tỉnh Hòa Bình trong công tác thu hút vốn đầu tƣ cho phát triển lâm nghiệp

trong thời gian tới.



36



Chƣơng 3

THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN LÂM

NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

3.1. Tình hình phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Hàng năm, Hòa Bình đƣa vào kế hoạch bảo vệ 75.000 ha rừng tự nhiên

và rừng trồng, khoanh ni tái sinh khoảng 2.500 ha, chăm sóc rừng trồng gần

13.000 ha, trồng mới từ 7.000 đến 8.000 ha rừng kinh tế. Năm 2014, độ che

phủ rừng của Hòa Bình đạt 49,4%, tăng 6,4% so với năm 2005, góp phần bảo

vệ môi trƣờng sinh thái, hạn chế thiên tai, lũ lụt.

Đặc biệt, việc trồng rừng kinh tế ở các địa phƣơng đã góp phần giải

quyết việc làm, cải thiện thu nhập, xóa đói - giảm nghèo cho hàng vạn hộ

nơng dân, nhất là đồng bào các dân tộc miền núi. Nếu nhƣ các năm trƣớc đây,

ngƣời dân hồn tồn trơng chờ vào các dự án trồng rừng của Nhà nƣớc, thì

nay nhiều hộ dân trong tỉnh đã tự bỏ vốn hoặc vay vốn ngân hàng để trồng

rừng kinh tế, cả tỉnh có trên 1.000 trang trại rừng quy mơ vừa và nhỏ cho thu

nhập từ 50 - 60 triệu đồng/năm.

3.1.1. Quỹ đất cho phát triển sản xuất lâm nghiệp

Hòa Bình là tỉnh Miền núi, cửa ngõ vùng Tây Bắc, có tuyến giao thông

huyết mạch quốc lộ 6 đi qua, là nơi chung chuyển hàng hóa giữa các tỉnh Tây

Bắc với các tỉnh Miền xi. Tổng diện tích tự nhiên sau khi chuyển 4 xã về Hà

Nội còn lại là 460.869,1 ha; đất lâm nghiệp 332.813,1 ha, chiếm 72,2 % tổng

diện tích đất tự nhiên, trong đó: Rừng đặc dụng 41.987,8 ha, rừng phòng hộ

134.997,9ha, rừng sản xuất 155.827,4 ha. Cơ cấu đất đai quy hoạch cho sản xuất

lâm nghiệp của tỉnh đƣợc thể hiện trên bảng 3.1.

Nhƣ vậy đất đai lâm nghiệp chiếm phần lớn diện tích, là nơi sinh sống,

phát triển sản xuất của đại đa số đồng bào các dân tộc. Với tiềm năng về tài



37



nguyên rừng, đất rừng cùng lực lƣợng lao động tại chỗ dồi dào, ngành lâm

nghiệp hồn tồn có thể trở thành ngành kinh tế mũi nhọn có ý nghĩa quan

trọng trong xói đói giảm nghèo, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã

hội ở địa phƣơng.

Bảng 3.1: Cơ cấu đất đai quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Hòa Bình

TT

1

1.1

1.2

2

2.1

2.2

3

3.1

3.2



Loại rừng

Rừng đặc dụng

Đất có rừng

Đất chƣa có rừng

Rừng phòng hộ

Đất có rừng

Đất chƣa có rừng

Rừng sản xuất

Đất có rừng

Đất chƣa có rừng

Tổng cộng



Diện tích (ha)

41.987,80

33.954,10

8.033,70

134.997,90

102.872,10

32.125,80

155.827,40

84.714,60

71.112,80

332.813,10



Tỷ trọng (%)

12,62

10,20

2,41

40,56

30,91

9,65

46,82

25,45

21,37

100



(Nguồn Chi cục Kiểm lâm Hòa Bình)



3.1.2. Cơ cấu diện tích rừng và chất lượng rừng

Diện tích đất có rừng theo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh

Hòa Bình đƣợc phân chia ra các trạng thái rừng theo 3 loại rừng, cụ thể qua

bảng 3.2 nhƣ sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH HÒA BÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×