Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các giải pháp đưa ra tuy chưa đầy đủ nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung và hỗ trợ nhau trong quá trình phát triển. Tuỳ điều kiện cụ thể và xu hướng phát triển của từng khu vực cụ thể, từng ngành kinh tế từng thời điểm mà chọn lựa vận dụng cá...

Các giải pháp đưa ra tuy chưa đầy đủ nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung và hỗ trợ nhau trong quá trình phát triển. Tuỳ điều kiện cụ thể và xu hướng phát triển của từng khu vực cụ thể, từng ngành kinh tế từng thời điểm mà chọn lựa vận dụng cá...

Tải bản đầy đủ - 0trang

95



Formatted: Font: Times New Roman



2. Khuyến nghị

Qua kết quả nghiên cứu về GQVL cho lao động khu vực nông thôn ở huyện

Kim Bôi, tôi xin đƣa ra một số khuyến nghị nhƣ sau:

2.1. Đối với Nhà nƣớc

Giao quyền cho các sở: Nông nghiệp, Lao động - Thƣơng binh xã hội, Giáo



Formatted: None, Indent: First line: 0 cm,

Adjust space between Latin and Asian text,

Adjust space between Asian text and numbers

Formatted: Font: Not Italic

Formatted: Normal

Formatted: Indent: First line: 0 cm



dục - đào tạo đƣợc phép chỉnh sửa, xây dựng khung bài giảng đào tạo nghề

cho lao động nông thôn, để phù hợp với từng địa phƣơng, vùng miền, từ đó

nghề của lao động nơng thơn mới phát huy đƣợc hiệu quả, góp phần chuyển

dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế.

Nhà nƣớc cần rà sốt lại tồn bộ các chính sách có liên quan đến GQVL, đào

tạo nghề, vay vốn, xuất khẩu lao động,... chính sách nào phù hợp thì giữ, còn



Formatted: None, Indent: First line: 0 cm,

Adjust space between Latin and Asian text,

Adjust space between Asian text and numbers



không phù hợp thì kiên quyết loại bỏ, đƣa ra các chính sách mới phù hợp với

thực tế hơn.

Cần xây dựng quỹ đào tạo nghề cho lao động nơng thơn. Hình thành quỹ hỗ

trợ cho ngƣời dân trong việc đào tạo nghề.

Cần hồn thiện một số chính sách về kinh tế nhƣ chính sách khuyến khích

phát triển các loại hình kinh tế thu hút nhiều lao động; chính sách đối với các

dự án đầu tƣ thu hút nhiều lao động tại chỗ; chính sách khuyến khích ngƣời

lao động học tập để thích nghi với môi trƣờng lao động mới.

Kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án chậm tiến độ, các dự án quy hoạch treo



Formatted: Condensed by 0,2 pt



tránh tình trạng dân thì khơng có đất sản xuất mà Doanh nghiệp lại bỏ hoang.

Tránh kéo dài thời gian triển khai công tác thu hồi đất gây bất lợi đến tâm lý

cũng nhƣ việc ổn định đời sống và việc làm của lao động nơng thơn.

2.2. Đối với chính quyền địa phƣơng huyện Kim Bôi

Đề nghị UBND huyện Kim Bôi

+ Xây dựng hoàn thiện đề án phát triển kinh tế của huyện trung hạn và dài

hạn, trên cơ sở nguồn lực, tiềm năng vốn có của huyện.



Formatted: Font: Not Italic

Formatted: Normal

Formatted: Normal, Indent: First line: 0 cm



96



Formatted: Font: Times New Roman



+ Chỉ đạo các phòng ban chun mơn thực hiện tốt Quyết định số 1956/QĐTTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt

đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.

Tuyên truyền giáo dục mọi ngƣời thay đổi cơ bản nhận thức về lao động việc

làm. GQVL cho lao động nói chung và cho lao động nơng thơn nói riêng phải



Formatted: None, Indent: First line: 0 cm,

Adjust space between Latin and Asian text,

Adjust space between Asian text and numbers



đƣợc coi là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, các cấp chính quyền, sự ủng hộ

tích cực của các tầng lớp nhân dân, các đoàn thể và bản thân ngƣời lao động.

Tìm hiểu tâm tƣ, nguyện vọng cũng nhƣ đời sống của các hộ gia đình nơng

thơn để kịp thời giải quyết, hỗ trợ những hộ gặp khó khăn trong vấn đề tìm

kiếm việc làm, quan tâm những hộ có điều kiện khó khăn, ở vùng sâu, vùng

xa, hộ nghèo các hộ gia đình chính sách, ngƣời có cơng,…

Tăng cƣờng đầu tƣ khai hoang, phục hóa để đƣa diện tích đất bằng chƣa sử

dụng vào sản xuất nơng nghiệp, rà sốt lại quỹ đất để cấp lại cho dân đối với

những hộ có nguyện vọng sản xuất nơng nghiệp.

Tăng cƣờng các hoạt động tƣ vấn hƣớng nghiệp và dạy nghề. Hỗ trợ phát

triển các ngành nghề phi nông nghiệp trên địa bàn, ngành nghề tiểu thủ công

nghiệp, làng nghề và dịch vụ nơng thơn. Thúc đẩy q trình tích tụ đất nơng

nghiệp và hình thành các trang trại để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông

nghiệp và thu hút đƣợc ngày càng nhiều số lao động làm công ăn lƣơng trên

địa bàn.

Đề nghị UBND tỉnh

+ Chỉ đạo các sở có các văn bản liên ngành cụ thể hố các Thơng tƣ của Bộ,

liên Bộ một cách kịp thời và thống nhất.

+ Cần có chính sách thu hút đội ngũ trẻ có trình độ đào tạo cơ bản, và chun

sâu tăng cƣờng cho các xã, thị trấn, nhất là khu vực nơng nơng;

+ Cần có chế độ hợp lý cho cán bộ bán chuyên trách xã, thị trấn, bởi lẽ những

cán bộ này là ngƣời gần dân nhất, là ngƣời làm công tác tuyên truyền những



Formatted: Normal, Indent: First line: 0 cm



97



Formatted: Font: Times New Roman



quan điểm, đƣờng lối của Đảng, Pháp luật Nhà nƣớc trực tiếp nhất đối với

khu vực nông thôn.

2.3. Đối với các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế



Formatted: Normal



Cần quan tâm hơn đối với lao động nói chung và lao động nơng thơn trên địa



Formatted: None, Indent: First line: 0 cm,

Adjust space between Latin and Asian text,

Adjust space between Asian text and numbers



bàn huyện nói riêng. Tạo điều kiện thu hút lao động nông thôn đủ điều kiện

vào làm việc. Riêng đối với những lao động có tuổi, khơng có chun mơn kỹ

thuật có thể tạo việc làm cho họ thông qua các việc làm nhƣ bảo vệ, lao công,

dịch vụ ... trong các Doanh nghiệp hoặc cơ sở SXKD, Các HTX.



Formatted: Justified, No widow/orphan control



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Chi cục thống kê, chi cục thuế huyện Kim Bôi, (2015), Báo cáo hàng năm

của Chi cục, Tỉnh Hòa Bình.

2. Nguyễn Sinh Cúc (1999), Vấn đề tạo việc làm tăng thu nhập, Trƣờng Đại

học Nông nghiệp I, Hà Nội.

3. Trần Văn Chứ (2001), Mối quan hệ giữa nâng cao chất lượng lao động với

giải quyết việc làm trong quá trình CNH- HĐH đất nước, Trƣờng Đại

học Lâm nghiệp, Hà Nội.

4. Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung (1997), Về chính sách giải quyết việc

làm ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.

5. Đinh Đăng Định (2004), Một số vấn đề lao động, việc làm và đời sống của

người lao động Việt Nam hiện nay, Trƣờng Đại học Nông nghiệp I,

Hà Nội.

6. Huyện ủy Kim Bôi (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Kim

Bơi lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2015 – 2020, Hòa Bình.

7. Phòng lao động thƣơng binh xã hội huyện Kim Bơi (2015), Báo cáo tổng kết,

tỉnh Hòa Bình.

8. Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn, thực trạng và giải pháp

Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

9. Đồng Văn Tuấn (2011), Giải pháp giải quyết việc làm và tăng thu nhập

cho người lao động ở khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên, Trƣờng

Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.

10. Quốc hội (2012), Luật lao động, Hà Nội.

11. Phan Thúc (2013), Kinh tế phát triển, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân,

Hà Nội.

12. Tổ chức lao động quốc tế (2010), International Labour Organization

(ILO), https://vi.wikipedia.org/wiki.



12.13. Trung tâm bồi dƣỡng cán bộ dân cử - Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội

(2014), Kinh nghiệm giải quyết việc làm nông thôn ở một số quốc gia

châu Á, Hà Nội.

13.14. UBND huyện Kim Bôi (2011 – 2015), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế,

văn hóa- xã hội huyện Kim Bơi, tỉnh Hòa Bình.

14.15. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Chiến lược phát triển

kinh tế - xã hội 2011 – 2020, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr. 1

15.16. Viện chính sách và chiến lƣợc Phát triển nơng nghiệp nông thôn

(2008) Thực trạng và giải pháp về lao động và việc làm nông nghiệp

nông thôn, Hà Nội.

17. Salmueson (1948), Sách kinh tế học, Hà Nội.



Formatted: Font: 55 pt



PHỤ LỤC



PHỤ LỤC 1

PHIẾU ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

(Dành cho Hộ gia đình)

(Phiếu phỏng vấn này nhằm thu thập số liệu về tình hình lao động và việc làm của

các hộ gia đình tại huyện Kim Bơi năm 2015. Những thông tin, số liệu thu thập

được sẽ được giữ kín và chỉ phục vụ nghiên cứu đề tài).

Tên địa bàn nghiên cứu: xã ………..., huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

Họ và tên chủ hộ:………………………………………………………

Tổng số lao động trong gia đình:……………………………………………

Dân tộc:………………….

1. Tình hình lao động gia đình



STT



Họ tên lao động



Tuổi



Giới

tính



Trình

độ

văn

hóa



Trình

độ

chun

mơn



Ngành

nghề

tham

gia



Tình trạng

hơn nhân



1.

2.

3.

4.

5.

6.



2. Hộ gia đình phân loại theo nghề nghiệp:

 Nông lâm ngƣ nghiệp

 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng cơ bản

 Dịch vụ

 Hộ khác

Tổng nguồn thu của hộ/ tháng: (đồng) ......................................................................

Tổng chi phí của hộ/tháng: (đồng) .............................................................................



Formatted: Line spacing: single



Tổng thu nhập của hộ/ tháng: (đồng)

3. Câu hỏi phỏng vấn hộ

a. Đất đai

Gia đình hiện nay có bao nhiêu diện tích đất (ha) ....................................................

Đất ở .............................................................................................................................

Đất lâm nghiệp .............................................................................................................

Đất nông nghiệp ...........................................................................................................

+ Đất trồng lúa ..................................................................................................

+ Đất trồng màu ................................................................................................

+ Đất vƣờn ........................................................................................................

+ Đất ao .............................................................................................................

+ Đất trồng chè ..................................................................................................

+ Đất khác .........................................................................................................

b. Việc làm

- Tình trạng cung cấp việc làm hiện nay nhƣ thế nào? .................................................

+ Việc làm đó là những việc làm gì .............................................................................

+ Việc làm đó có điều kiện lao động gì ........................................................................

+ Việc làm đó là việc làm giản đơn hay cần qua đào tạo..............................................

+ Môi trƣờng làm việc nhƣ thế nào ..............................................................................

+ Chế độ làm việc ........................................................................................................

- Tình trạng nhu cầu việc làm hiện nay của lao động nhƣ thế nào?..............................

+ Thời gian làm việc (lâu dài, bán thời gian, thời vụ) ..................................................

+ Nơi làm việc (trong nƣớc hay nƣớc ngồi) ...............................................................

c. Các chính sách tạo việc làm của huyện có đáp ứng đƣợc giải quyết việc làm

cho ngƣời lao động nông thôn không? Bao nhiêu ngƣời đồng tình với các ý kiến

trên?

- Đề nghị ban đại diện NHCSXHTW nghiên cứu xem xét cơ chế cho vay đối

với hộ cận nghèo để chống tái nghèo. □ Có □ Khơng

- Giảm lãi suất tín dụng nơng nghiệp.□ Có □ Không

- Nhà nƣớc tăng giá thu mua nông sản.□ Có □ Khơng



- Nâng cấp đƣờng giao thơng nơng thơn.□ Có □ Khơng

- Cải thiện cơ sở hạ tầng nơng thơn .□ Có □ Khơng

- Đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật cho nơng nghiệp.□ Có □ Khơng

- Tăng cƣờng cho cơng tác nghiên cứu thí nghiệm phục vụ sản xuất.

□ Có □ Khơng

- Khuyến khích đầu tƣ xây dựng nhà máy ở nơng thơn.

□ Có □ Khơng

- Tạo mơi trƣờng thuận lợi để cơng nghiệp nơng thơn phát triển .□



Có □



Khơng

- Đào tạo nghề cho bà con nơng dân.□ Có □ Không

d. Ý kiến tạo việc làm của ngƣời lao động nông thôn trong vùng điều tra

- Xây dựng và triển khai dự án đào tạo nghề cho những ngƣời thuộc diện thu

hồi đất để phát triển các khu du lịch và đơ thị. □ Có □ Khơng

- Tiếp tục đào tạo nghề theo các chƣơng trình khuyến nơng, khuyến lâm,

khuyến ngƣ. □ Có □ Khơng

- Hỗ trợ đào tạo nghề theo chiến lƣợc xuất khẩu, kể cả hỗ trợ đào tạo nghề để

tham gia xuất khẩu lao động. □



Có □ Không



- Liên kết nhà nông, doanh nghiệp và nhà trƣờng để đào tạo nghề

-Kết hợp” truyền nghề” với đào tạo chính quy.□ Có □ Khơng

- Ý kiến khác .□



Có □ Không



e. Phân bổ thời gian lao động của hộ gia đình trong năm.(ngày cơng)



Tháng 1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Chỉ tiêu

Trồng trọt:

1.Làm đất

2.Gieo cấy

3.Chăm sóc

4.Thu hoạch

Chăn ni:

1.Lợn

2.Trâu,bò

3.Khác

Ngành nghề

Dịch vụ

Khác

Tổng



15. Một số đề xuất của Anh (chị) để tạo việc làm, nâng cao thu nhập?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………

Cám ơn Anh (chị) đã giúp chúng tơi hồn thành phiếu điều tra này.



PHIẾU ĐIỀU TRA

(Dành cho doanh nghiệp sử dụng lao động)

Tên doanh nghiệp:………………………………………………………….

Loại hình đăng ký kinh doanh:……………………………………………..

1. Số lƣợng lao động có trong doanh nghiệp:…………………...

2. Trình độ chun mơn (số ngƣời):

Chƣa qua đào tạo: ……………..

Trình độ Trung cấp:……………Cao Đẳng: ………. Đại học:………….

3. Độ tuổi bình quân của lao động:…………….

4. Năng suất lao động bình quân:……………….

5. Mức độ hài lòng của ngƣời sử dụng lao động đối với ngƣời lao động:

………. Hài lòng



………. Chƣa hài lòng



6. Tổ chức mở lớp bồi dƣơng kỹ năng, nghiệp vụ cho ngƣời lao động

(nếu có số lƣợng bao nhiêu lớp trên năm)

………….Có



…...................Khơng



7. Ý kiến của ngƣời sử dụng lao động nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao

trình độ tay nghề cho ngƣời lao động:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………….

Cám ơn Anh (chị) đã giúp chúng tôi hoàn thành phiếu điều tra này.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các giải pháp đưa ra tuy chưa đầy đủ nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung và hỗ trợ nhau trong quá trình phát triển. Tuỳ điều kiện cụ thể và xu hướng phát triển của từng khu vực cụ thể, từng ngành kinh tế từng thời điểm mà chọn lựa vận dụng cá...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×