Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Theo số liệu của phòng Dân số kế hoạch hóa gia đình huyện Kim Bôi tỉ lệ sinh con thứ 3 có chiều hướng tăng lên đã có 23/28 xã, thị trấn có tỷ lệ sinh con thứ 3. Ngoài ra số vụ tảo hôn cũng tăng mạnh vấn đề dân số đang là vấn đề rất bất cập trên địa ...

- Theo số liệu của phòng Dân số kế hoạch hóa gia đình huyện Kim Bôi tỉ lệ sinh con thứ 3 có chiều hướng tăng lên đã có 23/28 xã, thị trấn có tỷ lệ sinh con thứ 3. Ngoài ra số vụ tảo hôn cũng tăng mạnh vấn đề dân số đang là vấn đề rất bất cập trên địa ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

84



- Nâng cao năng lực quản lý của bộ máy và năng lực chuyên môn cho

cán bộ cộng tác viên làm cơng tác kế hoạch hóa gia đình.

- Thơng qua hoạt động của các đoàn thể, các tổ chức xã hội nhƣ Đoàn

thanh niên, hội phụ nữ... thực hiện giáo dục dân số và kế hoạch hóa gia đình cho

mọi đối tƣợng.

- Có hình thức xử lý nghiêm đối với những gia đình khơng thực hiện kế

hoạch hóa gia đình, sinh con thứ 3 trở lên.

Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Kim Bôi lần thứ XXII, nhiệm

kỳ 2015 – 2020, phấn đấu giảm tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên xuống còn 1%.

3.5.2.6. Phát triển và đa dạng hóa các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh,

tạo việc làm cho người lao động

* Phát triển kinh tế hộ gia đình trong từng ngành kinh tế trên địa

bàn huyện

Phát triển mạnh kinh tế hộ và kinh tế trang trại ở nông thôn: Đẩy mạnh

phát triển kinh tế hộ ở nông thôn trong tất cả các lĩnh vực, ngành hoạt động

mà kinh tế hộ có thể tham gia. Kinh tế hộ gia đình nơng dân đã đƣợc xác định

là những đơn vị kinh tế tự chủ trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp, và đã

chứng tỏ khả năng phát triển không chỉ trong sản xuất kinh doanh nông, lâm,

ngƣ nghiệp, mà còn mở rộng ra các lĩnh vực hoạt động khác. Tuy nhiên, để

phát triển kinh tế hộ lâu dài và ngày càng mở rộng quy mô, nâng cao chất

lƣợng sản phẩm và dịch vụ tạo ra, cần thực hiện một số biện pháp sau:

- Có chính sách thích hợp hỗ trợ phát triển kinh tế hộ nơng dân sản xuất

hàng hoá theo đặc thù sản xuất của từng vùng, đó là các chính sách về đất đai,

thuế, tín dụng, khoa học và cơng nghệ và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm; Kiên

trì thực hiện chủ trƣơng khuyến khích "ai giỏi làm nghề gì làm nghề đó", trên

cơ sở đó đa dạng hoạt động kinh tế từng hộ theo tiềm năng nội tại, khuyến

khích kinh tế hộ sử dụng lao động làm thuê tại chỗ hoặc lao động từ nơi khác



Formatted: Font: Times New Roman



85



đến tìm việc làm, thông qua chế độ ƣu đãi về cho thuê mặt bằng, tín dụng ban

đầu; từng bƣớc phát triển kinh tế hộ nông, lâm, ngƣ trại thành các doanh

nghiệp nhỏ trong nơng thơn, có tƣ cách pháp nhân, bình đẳng với các loại

hình tổ chức kinh tế khác.

- Cần mở rộng tun truyền những mơ hình kinh tế hộ gia đình làm ăn có

hiệu quả, thu nhập cao phù hợp với điều kiện của từng vùng để nhân rộng mơ

hình. Ví dụ: mơ hình VAC đạt hiệu quả kinh tế cao để các hộ học tập, vận dụng

vào sản xuất.

* Phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã

Trong những năm tới, Kim Bôi xác định phát triển kinh tế hợp tác xã

vẫn là hƣớng đi cơ bản để phát triển kinh tế, nhất là trong kinh tế nông nghiệp

nông thôn, mang lại nhiều việc làm cho ngƣời lao động khu vực này. Chính vì

vậy, cần đẩy mạnh phát triển kinh tế hợp tác xã theo các hƣớng sau:

- Cải tiến công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các

hợp tác xã nông nghiệp, phi nơng nghiệp hiện có. Phát triển các hình thức đa

dạng trong các lĩnh vực chăn nuôi, chế biến sau thu hoạch, sản xuất hàng thủ

công mỹ nghệ, sinh vật cảnh... ở những nơi có nhu cầu và điều kiện.

- Tập trung chỉ đạo để kiện toàn lại các hợp tác xã đã đƣợc chuyển đổi

và xây dựng mới. Tổng kết những mơ hình tốt để rút ra bài học kinh nghiệm,

đồng thời tập trung hỗ trợ các hợp tác xã còn gặp khó khăn để tạo sự chuyển

biến đồng đều.

- Xây dựng một số mơ hình hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp kiểu mới

hay chuyển đổi theo quy định của Luật Hợp tác xã để rút kinh nghiệm và nhân ra

diện rộng. Ƣu tiên hợp tác xã triển khai thực hiện các mơ hình thâm canh, trình

diễn, chuyển đổi, chuyển giao và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.



Formatted: Font: Times New Roman



86



* Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn là một giải pháp

lâu dài và hữu hiệu để thực hiện chủ trƣơng tạo việc làm cho lao động nông

thôn. Hiện nay, số lƣợng doanh nghiệp vừa và nhỏ (doanh nghiệp tƣ nhân,

hợp tác xã) có đăng ký hoạt động còn hạn chế số lƣợng doanh nghiệp trên địa

bàn huyện chỉ 44 doanh nghiệp. Con số quá khiêm tốn so với tiềm năng của

huyện, điều này dẫn đến sự phát triển của kinh tế hộ chƣa đƣợc pháp lý bảo

hộ, nên chƣa đủ điều kiện phát huy hết tiềm năng phát triển kinh tế, tạo việc

làm ở nơng thơn. Để nhanh chóng phát triển mở rộng thêm số lƣợng doanh

nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn cần phải: Tạo điều kiện thuận lợi tối đa về mặt

thủ tục để cơ sở sản xuất đăng ký thành lập doanh nghiệp đƣợc dễ dàng. Cần

có chính sách hỗ trợ để khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh chế biến

nông sản về mặt cơ sở sản xuất tại các địa bàn có nguồn nguyên liệu dồi dào.

Các cơ sở này một mặt sẽ thu hút một lƣợng lớn nguồn nhân lực tại chỗ tham

gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu cho cơ sở chế biến, mặt khác nó cũng

tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho ngƣời dân địa phƣơng tham gia trực tiếp vào

quá trình sản xuất chế biến của các cơ sở này; đối với các doanh nghiệp sản

xuất phi nơng nghiệp đã có đăng ký và đang hoạt động, khuyến khích các

doanh nghiệp này đặt cơ sở trên địa bàn các huyện, xã chủ yếu làm nông

nghiệp, dân số đông. Các doanh nghiệp này sẽ là cơ sở để giải quyết lao động

nông nhàn và khởi đầu cho việc phát triển hoạt động phi nông nghiệp trong

nông thôn.

3.5.2.7. Tạo việc làm cho người lao động nơng thơng qua chương trình xúc

tiến việc làm quốc gia

* Tạo việc làm cho người lao động ở vùng nông thôn Kim Bôi qua

quỹ quốc gia giải quyết việc làm

Giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp là mục tiêu xã hội hàng đầu của



Formatted: Font: Times New Roman



87



Formatted: Font: Times New Roman



Đảng và Nhà nƣớc ta. Chƣơng trình quốc gia về giải quyết việc làm là chƣơng

trình trọng điểm. Đảng ta đã khẳng định: "Giải quyết việc làm là yếu tố

quyết định để phát huy nhân tố con ngƣời, ổn định và phát triển kinh tế,

làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức

xúc của nhân dân".

Để giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, vấn đề quan trọng nhất là

Nhà nƣớc phải tạo ra các điều kiện và môi trƣờng thuận lợi để ngƣời lao động

tự tạo việc làm trong cơ chế thị trƣờng thơng qua những chính sách cụ thể. Có

thể có rất nhiều chính sách tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề việc

làm, hợp thành một hệ thống chính sách hồn chỉnh có quan hệ qua lại, bổ

sung cho nhau, hƣớng vào phát triển cả cung và cầu về lao động, đồng thời

làm cho cung và cầu phù hợp với nhau. Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm ở Kim

Bơi những năm qua đã phát huy vai trò tích cực trong việc thực hiện lồng

ghép các chƣơng tình kinh tế - xã hội của địa phƣơng nhƣ: xóa đói giảm

nghèo, chƣơng trình tổ, nhóm giúp nhau làm kinh tế trong các hội, đoàn thể

phụ nữ, thanh niên, Hội nông dân... Trong những năm tới, để phát huy hơn

nữa hiệu quả nguồn vốn này, nhằm giải quyết nhiều việc làm cho ngƣời lao

động huyện Kim Bôi cần thực hiện tốt các giải pháp sau:

- Tranh thủ tối đa các nguồn vốn hỗ trợ của ngân hàng cấp trên, đồng

thời chủ động khai thác những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, lãi suất thấp tại

các địa phƣơng, các chƣơng trình dự án tài trợ trong nƣớc, quốc tế có chính

sách ƣu đãi, nguồn vốn ngân sách địa phƣơng giành cho chƣơng trình xóa đói

giảm nghèo, tạo việc làm để đảm bảo nguồn vốn vay.

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm, hiệu quả phối hợp giữa các ngân hàng

chính sách xã hội các cấp với lãnh đạo chính quyền địa phƣơng, ngành lao

động thƣơng binh xã hội, các tổ chức chính trị xã hội tham gia hợp đồng ủy

thác, các đơn vị tham gia cho vay vốn, các trung tâm đào tạo, dịch vụ xuất



Formatted: Expanded by 0,3 pt



88



khẩu lao động. Củng cố kiện toàn ban giải quyết việc làm các cấp, thƣờng

xuyên kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện, kịp thời phát hiện và chấn

chỉnh sửa chữa những sai sót trong thực tiễn điều hành, đảm bảo sử dụng

nguồn vốn cho vay có hiệu quả, đúng mục đích. ..

* Thúc đẩy các trung tâm dịch vụ việc làm hoạt động có hiệu quả

trong việc giới thiệu việc làm thiết thực cho người lao động

Hoạt động của các trung tâm chƣa trở thành một hệ thống, kinh phí của

các trung tâm còn hạn hẹp, biên chế còn hạn chế. Chính vì vậy đã gây trở ngại

lớn cho các hoạt động của trung tâm. Trong những năm tới, Kim Bôi cần đẩy

mạnh phát triển hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm, tăng cƣờng hoạt động

dịch vụ, giới thiệu việc làm cho ngƣời lao động theo những hƣớng sau:

- Nâng cao năng lực và hiện đại hóa các trung tâm dịch vụ việc làm,

xây dựng cơ sở vật chất theo hƣớng hiện đại, ứng dụng Công nghệ thông tin

vào hoạt động dịch vụ việc làm, nâng cấp trang thiết bị dạy nghề, bổ túc nghề

cho ngƣời lao động đồng thời nâng cao năng lực và trình độ của đội ngũ cán

bộ làm công tác dịch vụ việc làm.

- Quy hoạch mạng lƣới dịch vụ việc làm phù hợp với cơ chế thị trƣờng.

Củng cố các trung tâm dạy nghề, dịch vụ việc làm đã có trên địa bàn huyện.

Đồng thời xây dựng mới khuyến khích các tổ chức đồn thể, Hội Phụ nữ,

Đoàn Thanh niên và các doanh nghiệp tham gia họat động trong lĩnh vực kinh

doanh dịch vụ việc làm, xây dựng một số vệ tinh, văn phòng đại diện ở các

huyện, thị, các tụ điểm dân cƣ phối hợp với các trung tâm dịch vụ việc làm từ

huyện đến cơ sở.

3.5.2.8. Phát triển ngành du lịch tại địa phương và chú trọng phát triển du

lịch cộng đồng

- Kim Bơi là một địa phƣơng có tiềm năng du lịch rất lớn, đƣợc thiên

nhiên ƣu đãi nhiều khu du lịch sinh thái nhƣ: Cửu thác- Tú Sơn, Resort Vĩnh



Formatted: Font: Times New Roman



89



Formatted: Font: Times New Roman



Tiến, Suối Khoáng, Khu du lịch An Lạc, Thác Mặt trời, đặc biệt khu du lịch

Serena Resort Kim Bôi mới đƣợc xây dựng và sẽ khánh thành trong tháng

10/2016 với quy mô đầu tƣ lên đến 156 tỷ đồng và đƣợc đặt trên diện tích

30ha, khu nghỉ dƣỡng này do Cơng ty YO của Nhật thiết kế, trong đó có 150

phòng nghỉ dƣỡng. Tọa lạc trong khu du lịch suối khoáng nổi tiếng nhất miền

Bắc; Serena Resort là khu nghỉ dƣỡng đạt chuẩn 4 sao làm nên một gam màu

mới góp phần làm rạng rỡ bức tranh du lịch Kim Bơi – Hòa Bình.

- Những năm gần đây, xu thế đi du lịch đến những vùng rừng núi xa xôi,



Formatted: Condensed by 0,1 pt



nơi có đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống trở nên khá thịnh hành. Nắm bắt

nhu cầu đó, ngành du lịch tỉnh Hòa Bình nói chung và du lịch các địa phƣơng

nói riêng đã quảng bá, khuyến khích phát triển loại hình du lịch làng bản, hay

còn gọi là du lịch cộng đồng. Qua đó đã nâng cao nhận thức bảo tồn văn hóa

của ngƣời dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số. Đồng thời có nhiều nông,

lâm sản, sản phẩm nghề truyền thống đƣợc xây dựng phát triển để trở thành các

sản phẩm du lịch, tạo thêm nguồn thu nhập, góp phần giải quyết đói nghèo ở

các xã vùng sâu, vùng xa. Tiêu biểu nhất là khu du lịch Bản Lác – Mai Châu, vì

vậy huyện Kim Bơi cần học tập và áp dụng mơ hình vào thực tế để mang lại

hiệu quả cao đối với ngành du lịch huyện nhà. Mặt khác, các khu du lịch cần có

sự liên kết mới nhau tạo nên một chuỗi các địa danh và khu du lịch, để du

khách có thể tham quan, nghỉ dƣỡng ở nhiều khu du lịch trong huyện.

Formatted: Vietnamese



Khuyến nghị

Qua kết quả nghiên cứu về GQVL cho lao động khu vực nông thôn ở



Formatted: Normal, Justified, Indent: First

line: 1,27 cm, Line spacing: 1,5 lines, Don't

adjust space between Latin and Asian text,

Don't adjust space between Asian text and

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm



huyện Kim Bôi, tôi xin đƣa ra một số khuyến nghị nhƣ sau:

2.1. Đối với Nhà nƣớc

Giao quyền cho các sở: Nông nghiệp, Lao động - Thƣơng binh xã hội,

Giáo dục - đào tạo đƣợc phép chỉnh sửa, xây dựng khung bài giảng đào tạo



Formatted: Indent: First line: 1,27 cm



90



Formatted: Font: Times New Roman



nghề cho lao động nông thôn, để phù hợp với từng địa phƣơng, vùng miền, từ

đó nghề của lao động nơng thơn mới phát huy đƣợc hiệu quả, góp phần

chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế.

Nhà nƣớc cần rà sốt lại tồn bộ các chính sách có liên quan đến

GQVL, đào tạo nghề, vay vốn, xuất khẩu lao động,... chính sách nào phù hợp

thì giữ, còn khơng phù hợp thì kiên quyết loại bỏ, đƣa ra các chính sách mới

phù hợp với thực tế hơn.

Cần xây dựng quỹ đào tạo nghề cho lao động nơng thơn. Hình thành

quỹ hỗ trợ cho ngƣời dân trong việc đào tạo nghề.

Cần hồn thiện một số chính sách về kinh tế nhƣ chính sách khuyến

khích phát triển các loại hình kinh tế thu hút nhiều lao động; chính sách đối

với các dự án đầu tƣ thu hút nhiều lao động tại chỗ; chính sách khuyến khích

ngƣời lao động học tập để thích nghi với môi trƣờng lao động mới.

Kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án chậm tiến độ, các dự án quy



Formatted: Condensed by 0,2 pt



hoạch treo tránh tình trạng dân thì khơng có đất sản xuất mà Doanh nghiệp lại bỏ

hoang. Tránh kéo dài thời gian triển khai công tác thu hồi đất gây bất lợi đến tâm

lý cũng nhƣ việc ổn định đời sống và việc làm của lao động nơng thơn.

2.2. Đối với chính quyền địa phƣơng huyện Kim Bôi

Đề nghị UBND huyện Kim Bôi



Formatted: Indent: First line: 1,27 cm



+ Xây dựng hoàn thiện đề án phát triển kinh tế của huyện trung hạn và

dài hạn, trên cơ sở nguồn lực, tiềm năng vốn có của huyện.

+ Chỉ đạo các phòng ban chun mơn thực hiện tốt Quyết định số

1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc

phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.

Tuyên truyền giáo dục mọi ngƣời thay đổi cơ bản nhận thức về lao động

việc làm. GQVL cho lao động nói chung và cho lao động nơng thơn nói riêng



Formatted: Condensed by 0,2 pt



91



Formatted: Font: Times New Roman



phải đƣợc coi là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, các cấp chính quyền, sự ủng

hộ tích cực của các tầng lớp nhân dân, các đoàn thể và bản thân ngƣời lao động.

Tìm hiểu tâm tƣ, nguyện vọng cũng nhƣ đời sống của các hộ gia đình

nơng thơn để kịp thời giải quyết, hỗ trợ những hộ gặp khó khăn trong vấn đề

tìm kiếm việc làm, quan tâm những hộ có điều kiện khó khăn, ở vùng sâu,

vùng xa, hộ nghèo các hộ gia đình chính sách, ngƣời có cơng,…

Tăng cƣờng đầu tƣ khai hoang, phục hóa để đƣa diện tích đất bằng



Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Line

spacing: Multiple 1,45 li



chƣa sử dụng vào sản xuất nơng nghiệp, rà sốt lại quỹ đất để cấp lại cho dân

đối với những hộ có nguyện vọng sản xuất nơng nghiệp.

Tăng cƣờng các hoạt động tƣ vấn hƣớng nghiệp và dạy nghề. Hỗ trợ

phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp trên địa bàn, ngành nghề tiểu thủ

công nghiệp, làng nghề và dịch vụ nơng thơn. Thúc đẩy q trình tích tụ đất

nơng nghiệp và hình thành các trang trại để nâng cao hiệu quả sử dụng đất

nông nghiệp và thu hút đƣợc ngày càng nhiều số lao động làm công ăn lƣơng

trên địa bàn.

Đề nghị UBND tỉnh

+ Chỉ đạo các sở có các văn bản liên ngành cụ thể hố các Thơng tƣ

của Bộ, liên Bộ một cách kịp thời và thống nhất.

+ Cần có chính sách thu hút đội ngũ trẻ có trình độ đào tạo cơ bản, và

chuyên sâu tăng cƣờng cho các xã, thị trấn, nhất là khu vực nông nơng;

+ Cần có chế độ hợp lý cho cán bộ bán chuyên trách xã, thị trấn, bởi lẽ

những cán bộ này là ngƣời gần dân nhất, là ngƣời làm công tác tuyên truyền

những quan điểm, đƣờng lối của Đảng, Pháp luật Nhà nƣớc trực tiếp nhất đối

với khu vực nông thôn.

2.3. Đối với các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế

Cần quan tâm hơn đối với lao động nói chung và lao động nơng thơn

trên địa bàn huyện nói riêng. Tạo điều kiện thu hút lao động nông thôn đủ điều

kiện vào làm việc. Riêng đối với những lao động có tuổi, khơng có chun mơn



Formatted: Condensed by 0,1 pt

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm



92



kỹ thuật có thể tạo việc làm cho họ thông qua các việc làm nhƣ bảo vệ, lao

công, dịch vụ ... trong các Doanh nghiệp hoặc cơ sở SXKD, Các HTX.



Formatted: Font: Times New Roman



93



Formatted: Font: Times New Roman



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Việc làm và vấn đề giải quyết việc làm luôn là vấn đề bức xúc của cả

nƣớc nói chung và từng địa phƣơng nói riêng. Giải quyết việc làm rất cần

đƣợc nhìn dƣới một cái nhìn dài và sâu, có định hƣớng rõ ràng cho những

năm tới. Có nhƣ vậy vấn đề giải quyết việc làm khơng còn trở thành những

vấn đề bức xúc cho mỗi ngƣời lao động nữa. Huyện Kim Bôi là một huyện

miền núi với truyền thống nông nghiệp, hàng năm số lao động bƣớc vào độ

tuổi lao động là rất lớn nhƣng ln ở trong tình trạng cung lao động luôn lớn

hơn cầu lao động, số lao động thiếu việc làm còn rất cao…Vì vậy, để góp

phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao và cải thiện đời sống nhân dân buộc

huyện Kim Bơi cần phải có những biến đổi mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian

tới để giải quyết việc làm cho ngƣời nông dân. Hy vọng những giải pháp đề ra

trong đề tài này có thể góp một phần nào giải quyết vấn đề thất nghiệp, thiếu

việc làm tại địa phƣơng

Kim Bơi là huyện có nền kinh tế phần nhiều dựa vào nông nghiệp, xuất

phát điểm của nền kinh tế thấp, mật độ dân số cao, tài ngun có hạn. Vì vậy,

cơng tác GQVL cho lao động nơng thơn gặp rất nhiều khó khăn. Để góp phần

giải quyết tốt vấn đề lao động, việc làm, thời gian qua tác giả đã phối hợp

nghiên cứu vấn đề GQVL trên địa bàn huyện Kim Bôi. Trên cơ sở nghiên

cứu, phân tích, đánh giá thực trạng lao động, việc làm trên địa bàn huyện, đề

tài đã giải quyết đƣợc một số vấn đề cơ bản sau:

1. Trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn về vấn đề lao động, việc

làm trên địa bàn huyện cũng nhƣ của đất nƣớc, đề tài đã chỉ ra đƣợc tính tất

yếu khách quan và tính cấp bách của việc GQVL cho lao động ở khu vực

nông thôn huyện Kim Bôi trong giai đoạn cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng



Formatted: Left, Widow/Orphan control, Tab

stops: 10,35 cm, Left + 17,78 cm, Left



94



nhƣ giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay của đất nƣớc.

2. Nghiên cứu và chỉ ra đƣợc thực trạng về lao động, việc làm trên địa

bàn huyện, chỉ ra đƣợc cơ sở thực tiễn nhằm giải quyết có hiệu quả việc làm

cho lao động ở khu vực nông thôn; những yếu tố ảnh hƣởng đến việc làm và

thu nhập của lao động nông thôn, đặc biệt là đối với bộ phận lao động nông

nhàn.

3. Đề tài đã đƣa ra đƣợc hệ thống các giải pháp nhằm GQVL cho lao

động ở khu vực nông thôn huyện Kim Bôi, bao gồm:

Thứ nhất: Mở rộng tạo việc làm trong sản xuất nông nghiệp.

Thứ hai: Kết hợp truyền nghề với đào tạo chính quy, phát huy thế mạnh

các ngành nghề thủ cơng truyền thống.

Thứ ba: Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề.

Thứ tư: Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động

Thứ năm: Giảm sức ép về việc làm và chính sách dân số.

Thứ sáu: Phát triển đa dạng hóa các loại hình, tổ chức sản xuất kinh

doanh, tạo việc làm cho ngƣời lao động

Thứ bảy: Tạo việc làm cho ngƣời lao động thơng qua chƣơng trình xúc

tiến việc làm quốc gia.

Thứ tám: Phát triển ngành du lịch tại địa phƣơng và chú trọng phát

triển du lịch cộng đồng

Các giải pháp đƣa ra tuy chƣa đầy đủ nhƣng chúng có mối quan hệ chặt

chẽ, bổ sung và hỗ trợ nhau trong quá trình phát triển. Tuỳ điều kiện cụ thể và

xu hƣớng phát triển của từng khu vực cụ thể, từng ngành kinh tế từng thời

điểm mà chọn lựa vận dụng các giải pháp sao cho phù hợp, nhằm đạt đƣợc

mục tiêu GQVL đã đặt ra trên địa bàn huyện Kim Bôi giúp ngƣời lao động

nói chung và lao động nơng thơn nói riêng ổn định cuộc sống, góp phần làm

cho địa phƣơng ổn định và ngày càng phát triển



Formatted: Font: Times New Roman



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Theo số liệu của phòng Dân số kế hoạch hóa gia đình huyện Kim Bôi tỉ lệ sinh con thứ 3 có chiều hướng tăng lên đã có 23/28 xã, thị trấn có tỷ lệ sinh con thứ 3. Ngoài ra số vụ tảo hôn cũng tăng mạnh vấn đề dân số đang là vấn đề rất bất cập trên địa ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×