Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Về lao động: Huyện có nguồn lao động dồi dào (dân số trong độ tuổi lao động đến hết năm 6 tháng năm 2016 là 64,4%), trong đó số ở độ tuổi từ 20 đến 35 chiếm nhiều nhất. Đây là lực lượng trẻ, khỏe, được sống trong môi trường giáo dục, đào tạo tiên ti...

- Về lao động: Huyện có nguồn lao động dồi dào (dân số trong độ tuổi lao động đến hết năm 6 tháng năm 2016 là 64,4%), trong đó số ở độ tuổi từ 20 đến 35 chiếm nhiều nhất. Đây là lực lượng trẻ, khỏe, được sống trong môi trường giáo dục, đào tạo tiên ti...

Tải bản đầy đủ - 0trang

73



Formatted: Font: Times New Roman



3.3.2. Khó khăn

- Xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, đúng hƣớng nhƣng

còn chậm, thiếu đồng bộ, sản xuất hàng hóa nhỏ lẻ, các loại cây công nghiệp

ngắn ngày, cây giá trị kinh tế cao chiếm tỷ lệ thấp. Chƣa phát huy đƣợc tiềm

năng, lợi thế của tài nguyên.

- Việc chuyển giao các mơ hình tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, phát



Formatted: Expanded by 0,4 pt



triển ngành nghề nông thôn cũng nhƣ việc xây dựng các mơ hình tiên

tiến cũng hạn chế.

- Là một huyện thuộc khu vực ATK do vậy không thể thành lập khu

công nghiệp, khu chế biến thu hút đầu tƣ từ nƣớc ngoài, hơn nữa với đặc điểm

dân số chiếm phần đa là ngƣời dân tộc thiểu số, do vậy cũng ảnh hƣởng

không nhỏ đến công tác giải quyết việc làm.

- Mặc dù nguồn lao động dồi dào, trẻ khỏe, song số lao động có trình độ

chun mơn lại rất hạn chế (đến hết tháng 6 năm 2016 mới có 51,38% lao

động qua đào tạo). Vì vậy, việc vận dụng tiến bộ của khoa học, đƣa những

giống cây trồng, vật ni mới, sử dụng các máy móc và nơng cụ phục vụ cho

q trình sản xuất chƣa phù hợp nên năng suất lao động, hiệu quả kinh tế

chƣa cao. Mặt khác, đặc trƣng của vùng miền núi phần lớn lao động nơng

thơn làm việc theo thói quen và kinh nghiệm. Chính vì vậy, sản phẩm nơng

nghiệp tạo ra chƣa đa dạng, phong phú, đáp ứng đƣợc các yêu cầu ngày càng

khắt khe của ngƣời tiêu dùng.

- Dân số hàng năm đều gia tăng, trong khi diện tích đất canh tác ngày càng

thu hẹp nên thời gian thực tế lao động sản xuất nông nghiệp của lao động nông

thôn giảm, thời gian nhàn rỗi tăng lên, với khoảng thời gian nhàn rỗi khơng liên

tục thì việc tìm kiếm việc làm thêm tăng thu nhập là rất khó khăn.

- Cơng tác đào tạo nghề vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của lao đông

nông thôn, một số ngành nghề đào tạo chƣa phù hợp với địa bàn (trên 20% số



Formatted: Condensed by 0,1 pt



74



Formatted: Font: Times New Roman



lao động sau khi đào tạo chƣa có việc làm ổn định). Đào tạo vẫn chủ yếu theo

hƣớng cung, thiếu thông tin thị trƣờng lao động, cơ sở chƣa dạy những cái mà

thị trƣờng cần.

Chƣa phát triển các trung tâm dịch vụ việc làm. Các hình thức tƣ vấn

việc làm chƣa đƣợc mở rộng, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng cao và

đa dạng hóa của thị trƣờng lao động...

- Mặt khác lực lƣợng lao động qua đào tạo hiện nay chƣa đƣợc quan tâm



Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li



đúng mức, vẫn chƣa có chính sách khuyến khích, ƣu tiên cho sinh viên trẻ

mới ra trƣờng nhằm thu hút lực lƣợng lao động qua đào tạo. Tỷ lệ thất nghiệp

ở khu vực này vẫn khá cao và thƣờng ở lại thành phố làm việc, hiện tƣợng

chảy máu chất xám ở địa phƣơng là hiện tƣợng phổ biến

3.4. Những Thành công, tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong giải quyết

việc làm cho lao động ở huyện Kim Bơi, tỉnh Hòa Bình

3.4.1. Thành cơng

- Số lƣợng ngƣời lao động tìm đƣợc việc làm ngày càng tăng lên, giai

đoạn 2011 – 2015 đã giải quyết việc làm cho 1.951/2.200 lao động.

- Tốc độ tăng trƣởng, giá trị gia tăng kinh tế: Tăng trƣởng kinh tế đƣợc

duy trì, đời sống nhân dân từng bƣớc đƣợc cải thiện. Tăng trƣởng kinh tế bình

quân 5 năm đạt 11,7%.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hƣớng tích cực, từ nơng – lâm

nghiệp sang tiểu thủ cơng nghiệp – XDCB và dịch vụ. Cơ cấu kinh tế của

huyện Kim Bôi năm 2015 nhƣ sau: Sản xuất nông – lâm nghiệp chiếm 35%;

Tiểu thủ công nghiệp – XDCB chiếm 16%, dịch vụ chiếm 49%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm (theo số liệu điều tra 6/2016) tổng

số đối tƣợng trong độ tuổi lao động của huyện là 75.866, số lao động có việc làm

thƣờng xuyên là 68.493 (90%); tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 51,38%.

- Tỷ lệ hộ nghèo trong toàn huyện đã giảm từ 53,79% năm 2010 xuống

còn 16,45% năm 2015 [6].



Formatted: Condensed by 0,2 pt



Formatted: Font: Times New Roman



75



Những thành cơng đó đƣợc thể hiện qua bảng 3.14

Bảng 3.14 .: Cơ cấu chuyển dịch lao động qua các năm 2014 – 2015

ĐVT: Người

Năm

STT



Chỉ tiêu



2013



Tỉ lệ

(%)



Năm

2014



Tỉ lệ

(%)



Năm

2015



Tỉ lệ



Formatted: Vietnamese



Formatted Table



(%)



1



Nông – lâm nghiệp



49.189



73



49.437



72



49.689



70



2



Tiểu thủ CN – XDCB



11.889



17,6



12.358



18



13.781



19,4



3



Dịch vụ



6.268



9,4



6.819



10



7.540



10,6



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)

Qua bảng 3.14 ta thấy tỷ lệ lao động trong ngành nơng nghiệp đã có xu

hƣớng giảm tuy nhiên tốc độ còn chậm, ngành Tiều thủ cơng nghiệp –XDCB

và Dịch vụ có xu hƣớng tăng nhẹ chƣa thể đáp ứng đƣợc nhu cầu việc làm

của ngƣời lao động.

3.4.2. Tồn tại và nguyên nhân tồn tại

- Kim Bôi là một huyện miền núi thuộc 62 huyện nghèo nhất cả nƣớc với

mức thu nhập 14,38 triệu đồng/ngƣời/năm, so với huyện Lƣơng Sơn thu nhập

ngƣời dân của huyện Kim Bôi chỉ bằng một nửa và quá thấp so với mức thu

nhập trung bình của cả nƣớc là 45,7 triệu đồng/ngƣời/năm.

- Tình trạng thiếu việc làm và ngƣời lao động phải đi làm ăn xa là thực

trạng phổ biến tại địa phƣơng. Ngƣời lao động có việc làm nhƣng thu nhập lại

quá thấp chƣa đáp ứng đủ nhu cầu đời sống của họ.

- Các lớp bồi dƣỡng đào tạo nghề đƣợc mở nhƣng chƣa có đầu ra cho

học viên, sau khi đƣợc đào tạo rất ít học viên tìm đƣợc đúng ngành nghề mình

đã đƣợc học.

- Một bộ phận lớn sinh viên ra trƣờng khơng tìm đƣợc cơng việc thích

hợp tại địa phƣơng, đây là một lực lƣợng lao động có trình độ chuyên môn

tuy nhiên chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.



Formatted: Spanish (International Sort)



76



Formatted: Font: Times New Roman



- Vốn vay giải quyết việc làm còn nhiều hạn chế trong mức vay, với mỗi

sổ vay vốn tối đa chỉ đƣợc vay 20.000.000đ. Chính vì vậy, ngƣời dân gặp

nhiều khó khăn khi đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh, mặt khác một bộ phận

nhỏ ngƣời dân vẫn chƣa đƣợc tiếp cận với nguồn vốn này.

- Tuy tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đáng kể, vƣợt chỉ tiêu kế hoạch đề ra

nhƣng kết quả giảm nghèo ở một số xã chƣa thực sự bền vững. Nhiều hộ khó

có khả năng thốt nghèo hoặc nguy cơ tái nghèo cao. Nguyên nhân chính là

nguồn nhân lực còn hạn chế, việc làm khơng ổn định, thu nhập bấp bênh, các

ngành nghề tại địa phƣơng chƣa phát triển... Nhiều hộ gia đình đƣợc hỗ trợ

chính sách nhƣng khơng nỗ lực vƣơn lên, có tƣ tƣởng trơng chờ, ỷ lại nên

khơng thể thốt nghèo... Nhiều xã tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn cao so với

mặt bằng chung của huyện, tỉnh và cả nƣớc (nhƣ Đú Sáng, Bình Sơn, Thƣợng

Tiến, Cuối Hạ, Hùng Tiến, Nng Dăm...).

3.5. Giải pháp góp phần giải quyết việc làm nâng cao thu nhập cho lao

động nông thôn

3.5.1. Mục tiêu và định hướng về giải quyết việc làm cho lao động nông

thôn huyện Kim Bôi

Đại hội Đại biểu huyện Kim Bôi lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2015 – 2020

đã nêu ra phƣơng hƣớng và mục tiêu cụ thể đó là:

1. Tăng trƣởng kinh tế bình qn 5 năm đạt 10,8%, trong đó:

+ Sản xuất nơng – lâm nghiệp tăng 4,6%.

+ Tiểu thủ công nghiệp – XDCB tăng 8,4%.

+ Dịch vụ tăng 15,5%

2. Cơ cấu kinh tế:

Sản xuất nông – lâm nghiệp chiếm 30%.

+ Tiểu thủ công nghiệp – XDCB chiếm 18%.

+ Dịch vụ chiếm 52%.



Formatted: Spanish (International Sort)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Về lao động: Huyện có nguồn lao động dồi dào (dân số trong độ tuổi lao động đến hết năm 6 tháng năm 2016 là 64,4%), trong đó số ở độ tuổi từ 20 đến 35 chiếm nhiều nhất. Đây là lực lượng trẻ, khỏe, được sống trong môi trường giáo dục, đào tạo tiên ti...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×