Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Để thấy rõ sự cần thiết phải tạo việc làm cho người nông dân (xem bảng 3.9), vì thu nhập của họ là quá thấp so với mức thu nhập tối thiểu hiện nay.

Để thấy rõ sự cần thiết phải tạo việc làm cho người nông dân (xem bảng 3.9), vì thu nhập của họ là quá thấp so với mức thu nhập tối thiểu hiện nay.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Formatted: Font: Times New Roman



66



Bảng 3.10.: Bảng tổng hợp ý kiến của các hộ nơng dân về các chính sách

và nâng cao cơ sở hạ tầng huyện Kim Bôi

Các ý kiến

Giảm tiền lãi với chế độ

cận nghèo

Giảm lãi suất tín dụng

nông nghiệp

Nhà nƣớc tăng giá thu mua

nông sản

Nâng cấp đƣờng giao

thông NT

Cải thiện cơ sở hạ tầng

nông thôn

Đẩy mạnh chuyển giao kỹ

thuật cho nông nghiệp

Tăng cƣờng cho công tác

nghiên cứu thí nghiệm

phục vụ sản xuất

Tạo mơi trƣờng thuận lợi

để cơng nghiệp nông thôn

phát triển

Đào tạo nghề cho bà con

nông dân



Xã Tú Sơn

Tỷ

Số lƣợng

trọng

(60 ngƣời)

(%)



Xã Kim Tiến

Tỷ

Số lƣợng

trọng

(60ngƣời)

(%)



Xã Cuối Hạ

Tỷ

Số lƣợng

trọng

(60ngƣời)

(%)



27



45,00



35



58,3



31



51,67



54



90,00



56



93,33



53



88,33



30



50,00



27



45



34



56,67



45



75,00



38



63,33



49



81,67



51



85,00



41



68,33



46



76,67



31



51,67



27



45,00



32



53,33



16



26,67



18



30,00



21



35,00



13



21,67



12



20,00



18



30,00



34



56,67



20



33,33



29



48,33



(Nguồn:Điều tra năm 2016)

Bên cạnh đó, ngƣời dân còn đƣa ra một số các giải pháp khác để tạo

việc làm cho mình. Tổng hợp ý kiến của các hộ nơng dân về giải pháp giải

quyết việc làm tại huyện Kim bôi đƣợc thể hiện qua bảng 3.11.

Các ý kiến đều tập trung vào: Liên kết nhà nơng, doanh nghiệp để có

đầu ra cho sản phẩm; Kết hợp "truyền nghề” với đào tạo chính quy; Đào tạo

cho xuất khẩu lao động bảng 3.11 cho thấy rõ điều đó.



Formatted: Line spacing: 1,5 lines



Formatted: Font: Times New Roman



67



Formatted: Vietnamese



Bảng 3.11. : Tổng hợp ý kiến của các hộ nông dân

về giải pháp giải quyết việc làm

Xã Tú Sơn

Chỉ tiêu



Số lƣợng

60 ngƣời



Đào tạo nghề theo

chƣơng trình khuyến

nơng, khuyến ngƣ

Đào tạo cho xuất khẩu

lao động

Liên kết nhà nơng,

doanh nghiệp để có đầu

ra cho sản phẩm

Kết hợp” truyền nghề”

với đào tạo chính quy

Ý kiến khác



Tỷ

trọng

%



Xã Kim Tiến



Xã Cuối Hạ



Số lƣợng



Tỷ trọng



Số lƣợng



Tỷ trọng



60 ngƣời



%



60 ngƣời



%

Formatted: Line spacing: single



35



58,33



48



80,00



37



61,67



25



41,67



30



30,00



27



45,00



55



91,67



57



95,00



53



88,33



34



56,67



31



51,67



29



48,33



5



8,33



5



8,33



6



10,00



Formatted: Line spacing: single



(Nguồn: Điều tra năm 2016)

3.2.6. Kết quả điều tra các doanh nghiệp và cán bộ quản lý

* Kết quả điều tra các doanh nghiệp

Hiện nay, trên địa bàn có trên 40 doanh nghiệp với quy mơ nhỏ. Do

vậy, số lƣợng sử dụng lao động là rất nhỏ trung bình chỉ khoảng 8 – 10 lao

động. Một số doanh nghiệp sử dụng lao động theo mùa vụ do vậy không cố

định số lƣợng lao động. Theo kết quả phỏng vấn 20 doanh nghiệp trên địa bàn

huyện đƣợc thể hiện qua bảng 3.12.

Bảng 3.12.: Tình hình sử dụng lao động của các doanh nghiệp



Số lao

động

trung

bình



Độ tuổi

trung bình



8,9



38,5



Formatted: Line spacing: single



Trình độ văn hóa

Trình độ chun mơn

(%)

(%)

Tiểu

Chưa

Trung

Cao

học THCS THPT qua đào

Đại học

cấp

đẳng

tạo

7,8

35

57,2

16,7

38,9

26,8

17,6



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)



Formatted Table

Formatted: Line spacing: single



68



Qua bảng 3.12 chúng ta thấy, quy mô doanh nghiệp nhỏ do vậy sử

dụng lao động trong các doanh nghiệp rất hạn chế, độ tuổi trung bình của

ngƣời lao động khá cao, trình độ văn hóa của ngƣời lao động cũng khá cao

57,2% tốt nghiệp THPT. Tuy nhiên, trình độ chun mơn số lao động chƣa

qua đào tạo còn khá cao 16,7%, lao động chủ yếu có trình độ chun mơn

thấp chủ yếu là trình độ trung cấp (38,9%) .

Do trình độ chun mơn còn hạn chế do vậy năng suất lao động chƣa

cao, 83% chủ sử dụng lao động mong muốn nâng cao trình độ chun mơn

cho ngƣời lao động, tuy nhiên họ khơng có đủ nguồn lực để hỗ trợ đào tạo mà

chủ yếu phải dựa vào bản thân ngƣời lao động.

* Ý kiến của cán bộ quản lý

Với dân số 117.797 ngƣời và số ngƣời trong độ tuổi lao động là 75.866

chiếm 64,4% dân số (theo báo cáo 6 tháng năm 2016) là một huyện có dân số

trẻ chiếm phần lớn dân số, lực lƣợng lao động dồi dào, trẻ khỏe. Tuy

nhiên,trên 80% là ngƣời dân tộc thiểu số do vậy ngƣời lao động địa phƣơng

còn khá rụt rè, khả năng tiếp thu còn chậm, họ cũng ngại thay đổi khi áp dụng

các biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

3.3. Đánh giá chung về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở

huyện Kim Bơi, tỉnh Hòa Bình

3.3.1. Thuận lợi

Nhờ những chính sách và sự nỗ lực của bản thân ngƣời lao động mà tình

hình lao động đã qua đào tạo đã cải thiện đáng kể, thể hiện trong bảng 3.13.

Qua bảng 3.13 ta thấy, tỷ lệ lao động qua đào tạo đã tăng lên 51,38% tính đến

tháng 6/2016 tăng lên tăng 10% so với năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tăng

lên là một tín hiệu đáng mừng trong cơng cuộc nâng cao chất lƣợng ngƣời lao

động trong toàn huyện và bƣớc đầu cho thấy thành cơng của các chính sách của

chính quyền địa phƣơng huyện Kim Bơi đang áp dụng là đúng đắn.



Formatted: Font: Times New Roman



69



- Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới đƣợc tập trung chỉ đạo quyết

liệt, đồng bộ, tạo đồng thuận cao trong nhân dân. Hoạt động văn hóa, xã hội

tiếp tục có nhiều chuyển biến tiến bộ, an sinh xã hội bảo đảm, đời sống nhân

dân đƣợc nâng lên... Các ngành kinh tế trọng điểm ngày càng phát triển thu

hút lực lƣợng lao động từ các ngành khác nhằm làm giảm sức ép về diện tích

canh tác/ngƣời lao động xuống.

- Cơ cấu lao động chuyển dịch ngày càng phù hợp với cơ cấu kinh tế và

xu hƣớng phát triển, tạo cơ hội giải quyết việc làm cho lao động nơng thơn

Huyện.

- Q trình CNH-HĐH nơng nghiệp nông thôn từng bƣớc phát triển tạo

điều kiện thuận lợi thúc đẩy cho ngƣời dân sản xuất kinh doanh. Huyện cũng

ngày càng chú trọng đến hỗ trợ ngƣời dân trong việc vay vốn, KHKT để giải

quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo. Đầu tƣ phát triển giáo dục đào tạo để

nâng cao kiến thức cho ngƣời dân, để tự họ tạo việc làm cho bản thân, gia

đình, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.



Formatted: Font: Times New Roman



Formatted: Font: Times New Roman



70



Formatted: Vietnamese



Bảng 3.13.: Báo cáo lao động trong độ tuổi đã qua đào tạo tính đến tháng 6 năm 2016



Số TT



1



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17



Tên đơn vị



2

Xã Tú Sơn

Xã Vĩnh Tiến

Xã Đú Sáng

Xã Bình Sơn

Xã Bắc Sơn

Xã Hùng Tiến

Xã Nật Sơn

Xã Sơn Thủy

Xã Đơng Bắc

Xã Vĩnh Đồng

Xã Thƣợng

Tiến

Xã Hợp Đồng

Xã Thƣợng Bì

Xã Hạ Bì

Thị Trấn bo

Xã Kim Bình

Xã Trung Bì



Tổng dân số

(tính đến 6

tháng đầu

2016



Tổng số lao

động trong

độ tuổi

(nam 15-60,

nữ 15-55)



Trình độ đào tạo



Trong đó



Tỷ lệ lao

động

qua đào

tạo



ĐH, CĐ,

TC

chuyên

nghiệp



Đào tạo

nghề từ

(sơ cấp

đến trên 3

năm)



Đào tạo

nghề ngắn

hạn (dƣới

3 tháng)



Học các

lớp

chuyển

giao KHKT



Chƣa qua

đào tạo



7

480



8

420



9

120



10

1298



11

2267



12

50,56



326



34



683



1330



1927



55,19



120

152

110

88

146

179

98

199



203

24

177

20

7

106

68

253



805

95

298

53

122

510

108

231



765

598

385

920

367

194

964

1261



1745

922

1340

366

916

919

1625

1067



47,97



Nam



Nữ



2310

1447

1560

1908

2863

3011



5

2572

2154

1884

929

1205

760

842

1072

1403

1504



6

2012

2146

1754

862

1105

687

718

836

1460

1507



1397



953



472



481



94



0



61



446



352



63,06



3840

2850

6868

2785

4402

2805



2490

1884

4259

1872

2889

1895



1291

1026

2130

952

1441

985



1199

858

2129

920

1448

910



81

87

637

771

601

276



2

98

57

19

364

19



43

307

309

154

98

286



893

695

2080

279

86

524



1471

644

1176

522

1740

790



40,9

63,00

72,39

65,34

60,2

58,3



3

7318

6776

5819

2880

3628

2283

2512

3215

3974

4947



4

4584

4300

3638



1791



48,5

42,00

74,70

41,2

51,84

43,25

64,5



Ghi chú



13



Formatted: Font: Times New Roman



71



18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28



Xã Kim Tiến

Xã Hợp Kim

Xã Lập Chiệng

Xã Kim Sơn

Xã Nam

Thƣợng

Xã Sào Báy

Xã Kim Bôi

Xã Kim Truy

Xã Cuối Hạ

Xã Nng Dăm

Xã Mỵ Hòa

Tổng



4356

3007

2010

3692



3032

1857

1305

2474



1648

995



1384

862

1135



176

200

266

195



25

30

50

48



324

100

125

181



512

530

89

625



1995

997

775

1425



34,2

46,32

40,6

42,4



640



665



1339



5488



3496



1720



1776



245



76



168



1249



1758



49,7



4717

3920

4643

7566

4161

5938



3028

2372

3002

5182

2580

3884



1580

1203

1552

2676

1265

2060



1448

1169

1450

2506

1315

1824



204

120

383

377

87

240



7

34

64

38

5

0



231

210

96

313

24

430



1518

1530

393

1658

1279

829



1068

478

2066

2796

1190

2385



64,72

79,85

31,20

46,0

54,1

38,60



117797



75866



39300



36566



6945



2248



6485



23297



36722



51,38



(Nguồn: Phòng lao động thương binh & xã hội huyện Kim Bôi)



72



- Về lao động: Huyện có nguồn lao động dồi dào (dân số trong độ tuổi

lao động đến hết năm 6 tháng năm 2016 là 64,4%), trong đó số ở độ tuổi từ 20

đến 35 chiếm nhiều nhất. Đây là lực lƣợng trẻ, khỏe, đƣợc sống trong môi

trƣờng giáo dục, đào tạo tiên tiến, đƣợc tiếp xúc trực tiếp với nền khoa học công nghệ hiện đại, đƣợc sống trong môi trƣờng kinh tế hợp tác đa phƣơng,

đa ngành, cùng với tinh thần ham học hỏi, cần cù chịu khó, yêu lao động … là

một trong những yếu tố thuận lợi cơ bản cho phát triển kinh tế - xã hội của

huyện trong những năm tới.

- Về việc làm: Có nhiều chuyển biến theo chiều hƣớng tích cực, việc

làm ở khu vực nơng thơn khơng chỉ dừng lại ở những việc làm thuần nông mà

phát triển với nhiều lĩnh vực mới, ngành nghề mới, đa dạng và phong phú

hơn, góp phần giải quyết đƣợc ngày càng nhiều việc làm cho ngƣời lao động,

đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm mang tính hàng hóa và đem lại nguồn thu

nhập ổn định cho ngƣời lao động.

- Nhận thức, quan niệm của ngƣời lao động về việc làm đã đƣợc thay

đổi cơ bản. Ngƣời lao động tự chủ trong việc tự tạo việc làm cho mình. Ngƣời

sử dụng lao động đƣợc khuyến khích đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ nên đã thu hút nhiều lao động hơn.

- Chƣơng trình giải quyết việc làm đƣợc triển khai thực hiện có kết quả

với sự quan tâm của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể và mọi tầng lớp

dân cƣ.

- Công tác GQVL đã gắn với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu

lao động theo hƣớng giảm dần, tỷ trọng ngành nông nghiệp, tỷ trọng trong

cơng nghiệp, xây dựng và dịch vụ có chiều hƣớng tăng lên rõ rệt.

- Các hình thức đào tạo nghề, hỗ trợ sản xuất, cho vay tín dụng cho

ngƣời nghèo, giúp các hộ nghèo ổn định và cải thiện đời sống, giải quyết

thêm việc làm và việc làm mới cho ngƣời lao động…



Formatted: Font: Times New Roman



73



Formatted: Font: Times New Roman



3.3.2. Khó khăn

- Xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, đúng hƣớng nhƣng

còn chậm, thiếu đồng bộ, sản xuất hàng hóa nhỏ lẻ, các loại cây công nghiệp

ngắn ngày, cây giá trị kinh tế cao chiếm tỷ lệ thấp. Chƣa phát huy đƣợc tiềm

năng, lợi thế của tài ngun.

- Việc chuyển giao các mơ hình tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, phát



Formatted: Expanded by 0,4 pt



triển ngành nghề nông thôn cũng nhƣ việc xây dựng các mơ hình tiên

tiến cũng hạn chế.

- Là một huyện thuộc khu vực ATK do vậy không thể thành lập khu

công nghiệp, khu chế biến thu hút đầu tƣ từ nƣớc ngoài, hơn nữa với đặc điểm

dân số chiếm phần đa là ngƣời dân tộc thiểu số, do vậy cũng ảnh hƣởng

không nhỏ đến công tác giải quyết việc làm.

- Mặc dù nguồn lao động dồi dào, trẻ khỏe, song số lao động có trình độ

chun mơn lại rất hạn chế (đến hết tháng 6 năm 2016 mới có 51,38% lao

động qua đào tạo). Vì vậy, việc vận dụng tiến bộ của khoa học, đƣa những

giống cây trồng, vật ni mới, sử dụng các máy móc và nơng cụ phục vụ cho

quá trình sản xuất chƣa phù hợp nên năng suất lao động, hiệu quả kinh tế

chƣa cao. Mặt khác, đặc trƣng của vùng miền núi phần lớn lao động nơng

thơn làm việc theo thói quen và kinh nghiệm. Chính vì vậy, sản phẩm nơng

nghiệp tạo ra chƣa đa dạng, phong phú, đáp ứng đƣợc các yêu cầu ngày càng

khắt khe của ngƣời tiêu dùng.

- Dân số hàng năm đều gia tăng, trong khi diện tích đất canh tác ngày càng

thu hẹp nên thời gian thực tế lao động sản xuất nông nghiệp của lao động nông

thôn giảm, thời gian nhàn rỗi tăng lên, với khoảng thời gian nhàn rỗi khơng liên

tục thì việc tìm kiếm việc làm thêm tăng thu nhập là rất khó khăn.

- Cơng tác đào tạo nghề vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của lao đông

nông thôn, một số ngành nghề đào tạo chƣa phù hợp với địa bàn (trên 20% số



Formatted: Condensed by 0,1 pt



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Để thấy rõ sự cần thiết phải tạo việc làm cho người nông dân (xem bảng 3.9), vì thu nhập của họ là quá thấp so với mức thu nhập tối thiểu hiện nay.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×