Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại 3 xã điều tra được thể hiện qua bảng 3.5.

Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại 3 xã điều tra được thể hiện qua bảng 3.5.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Formatted: Font: Times New Roman



61



3.2.2. Thực trạng lao động vùng điều tra

Một trong những nguyên nhân là trình độ lao động ở huyện Kim Bơi

còn thấp, chủ yếu là lao động phổ thơng, lao động chƣa qua đào tạo còn nhiều

(chiếm 53,3 % tổng số lao động). Trình độ văn hóa và trình độ chun mơn

của ngƣời lao động tại các vùng điều tra đƣợc thể hiện qua bảng 3.6.

Bảng 3.6.: Trình độ văn hóa và trình độ chun mơn của ngƣời lao động

tại vùng điều tra

STT

1



2



3



Tên xã

Tú Sơn



Kim Tiến



Cuối Hạ



Chỉ tiêu

Tổng số lao động

1.Trình độ văn hóa

Tiểu học

THCS

THPT

2.Trình độ chun mơn

Chƣa qua đào tạo

Trung Cấp chun nghiệp

Cao đẳng

Đại học

1.Trình độ văn hóa

Tiểu học

THCS

THPT

2.Trình độ chun mơn

Chƣa qua đào tạo

Trung Cấp chun nghiệp

Cao đẳng

Đại học

1. Trình độ văn hóa

Tiểu học

THCS

THPT

2. Trình độ chun mơn

Chƣa qua đào tạo

Trung Cấp chun nghiệp

Cao đẳng

Đại học



Số lƣợng

(ngƣời)

180



Tỷ lệ (%)

100,00



3

16

46



33,3

34,0

33,6



33

6

14



32,7

35,2

32,5



7



36,8



2

13

54



22,2

27,6

39,4



30

6

18

7



29,7

35,2

41,8

36,8



4

18

37



44,4

38,2

27,0



38

5

11

5



37,6

29,4

25,6

26,3



(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ phiếu điều tra năm 2016)



Formatted: Font: Times New Roman



62



Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy, trình độ học vấn và trình độ chun mơn của



Formatted: Line spacing: Multiple 1,4 li



ngƣời lao động tại các vùng điều tra là tƣơng đối thấp. Đặc biệt là khu vực phía

nam là xã Cuối Hạ có tỉ lệ dân trí thấp nhất và số lao động chƣa qua đào tạo

chiếm tỉ lệ khá cao 37,6%, khu vực phía bắc và trung tâm có tỷ lệ dân trí đồng

đều hơn và tỷ lệ lao động qua đào tạo cũng lớn hơn.

Nhƣ vậy sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng lao động, khả năng tiếp

thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, khả năng áp dụng kiến thức đó vào thực tiễn. Nếu

khơng có các biện pháp tạo việc làm hoặc chí ít là giới thiệu việc làm cho họ thì

đây cũng là một trong các lý do khiến cho ngƣời lao động có năng suất lao động

kém hiệu quả.

3.2.3. Thực trạng việc làm vùng điều tra

Qua bảng 3.7 cho thấy, số lao động có việc làm là 123 ngƣời chiếm tỷ trọng

68,33% tổng số lao động, điều này cho thấy số lao động dƣ thừa còn khá nhiều.

Trong đó cơ cấu lao động trong các ngành chƣa đồng đều, chủ yếu tập trung trong

ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp – xây dựng và Thƣơng mại – du lịch tuy

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu kinh tế nhƣng số lƣợng lao động tham gia

các ngành này còn nhiều hạn chế.

Formatted: Vietnamese



Bảng 3.7.: Tình hình việc làm của các hộ điều tra năm 2016

Chỉ tiêu

1. Tổng số lao động

Lao động có việc làm

Lao động khơng có việc làm

Tổng thời gian LĐ thực tế

Tổng thời gian có khả năng huy động

Tổng thời gian dƣ thừa

Tỉ suất sử dụng lao động

2. Cơ cấu lao động trong các ngành

Nông nghiệp

Công nghiệp – xây dựng

Thƣơng mại – Du lịch



ĐVT



Số lƣợng



Ngƣời

Ngƣời



180



100,00



Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li



123

57

121,60

165,13

43,53

73,64

123

81

48

31



68,33

31,67



Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li



Ngƣời

Ngày/năm

Ngày/năm

Ngày/năm

%

Ngƣời

101

48

31



Cơ cấu (%)



Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li



Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li



100,00

56,11

26,67

17,22



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)



Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li



63



Phân tích ngun nhân lao động khơng có việc làm

- Kim Bơi là huyện thuần nơng của tỉnh Hòa Bình, dân số và lao động

tập trung chủ yếu ở nông thôn, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ nhỏ bé, nguồn

thu ngân sách còn hạn hẹp, điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, sản xuất nông

nghiệp chƣa thực sự chuyển sang sản xuất hàng hóa, các ngành nghề tiểu thủ

cơng nghiệp và dịch vụ phát triển chậm dẫn đến sức ép về lao động và việc

làm ngày càng tăng.

- Mâu thuẫn giữa cung – cầu lao động gay gắt... Trong khi nguồn cung

chủ yếu là lao động phổ thơng thì cầu về lao động lại đòi hỏi chủ yếu là lao

động lành nghề; làm cho quan hệ cung - cầu về lao động mất cân đối. Trong

khi hàng chục ngàn lao động đang khơng tìm đƣợc việc làm thì ở một số

ngành nghề và nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh đang thiếu lao động kỹ thuật

phù hợp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh. Tình trạng vừa thừa, lại vừa

thiếu lao động đã gây ra nhiều khó khăn trong quá trình giải quyết việc làm và

là lực cản lớn đối với sự tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội của tỉnh.

- Vấn đề giải quyết việc làm có liên quan mật thiết đến chiến lƣợc phát

triển kinh tế và đƣợc thực hiện thơng qua chính sách phát triển kinh tế; nhƣng

huyện lại chƣa xây dựng đƣợc chiến lƣợc phát triển kinh tế phù hợp để khai

thác triệt để các nguồn lực sẵn có để thúc đẩy kinh tế phát triển; vì vậy, vấn

đề giải quyết việc làm cho ngƣời lao động gặp nhiều khó khăn.

- Động cơ thái độ của ngƣời lao động về việc làm chƣa đúng đắn, vẫn

còn số đơng ngƣời lao động nơng thơn có tƣ tƣởng chờ đƣợc nhà nƣớc bố trí,

sắp xếp việc làm ở khu vực kinh tế nhà nƣớc, không chủ động tìm việc làm ở

khu vực kinh tế ngồi nhà nƣớc.

- Quản lý nhà nƣớc về lao động và việc làm còn nhiều yếu kém: cơ chế

phối kết hợp giữa các ngành, các cấp chƣa đồng bộ, còn nhiều khó khăn trong

việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện, trong triển khai giám sát... nên hiệu quả giải

quyết việc làm cho lao động nông thôn thấp.



Formatted: Font: Times New Roman



Formatted: Font: Times New Roman



64



3.2.4. Thu nhập và mức sống của lao động vùng điều tra

Kết quả sản xuất ngành trồng trọt của vùng điều tra đƣợc thể hiện qua

bảng 3.8.

Bảng 3.8.: Kết quả sản xuất ngành trồng trọt

của các hộ điều tra năm 2015

Chỉ tiêu



ĐVT



Tú Sơn



Kim Tiến



Cuối Hạ



1. Sản xuất lúa



Ha



6



4,5



9



Diện tích bình qn/hộ



Ha



0,2



0,15



0,3



Tổng số lao động



Ngƣời



60



60



60



Giá trị sản xuất BQ

Giá trị sản xuất bình quân/lao động

Giá trị sản xuất bình qn/hộ

2. Sản xuất ngơ



1.000đ

1.000đ

1.000đ

Ha



201.010

3.350,165

6.700,33

24



Diện tích bình qn/hộ

Tổng số lao động



Ha

Ngƣời



0,8

60



Giá trị sản xuất BQ



1.000đ



90.900



98.384



96.580



Giá trị sản xuất bình quân/lao động



1.000đ



1.515,00



1.639,73



1.609,73



Giá trị sản xuất bình quân/hộ



1.000đ

Ha



3.030,00



3.279,47



3.219,46



2,09



2,1



3,5



Ha



0,06



0,07



0,11



Tổng số lao động



Ngƣời



60



60



60



Giá trị sản xuất BQ



1.000đ



23.927



19.496



21.858



Giá trị sản xuất bình quân/lao động



1.000đ



398,78



324,93



364,3



Giá trị sản xuất bình qn/hộ



1.000đ



797,57



649,86



728,60



3. Sản xuất cây trồng khác

Diện tích bình qn/hộ



188.780

3.146,33

6.292,67

15

0,5

60



198.790

3.313,17

6.626,33

18

0,6

60



4.Trồng rừng

Diện tích



Ha



129



90



167



Diện tích bình qn/hộ



Ha



4,3



3



5,57



Tổng số lao động

Giá trị sản xuất BQ



Ngƣời

1.000đ



60

111.842



60

99.754



60

121.554



Giá trị sản xuất bình quân/lao động

Giá trị sản xuất bình quân/hộ



1.000đ

1.000đ



1.864,03

3.728,06



1.662,56

3.325,13



2.025,9

4.051,80



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)



Formatted: Vietnamese



Formatted: Font: Times New Roman



65



Để thấy rõ sự cần thiết phải tạo việc làm cho ngƣời nông dân (xem bảng

3.9), vì thu nhập của họ là quá thấp so với mức thu nhập tối thiểu hiện nay.

Bảng 3.9.: Thu nhập bình quân của hộ điều tra

Chỉ tiêu

Tổng thu nhập

Thu nhập từ trồng trọt

Thu nhập từ chăn nuôi

Thu nhập từ hoạt động d.vụ NN

Thu nhập từ thủy sản

Thu nhập từ SXKD phi NN



Số lƣợng

Tỷ trọng (%)

(1.000 đồng)

26.777,12

100,00

14.143,08

56,68

9.948,04

34,32

775,00

2,94

408,00

0,43

1.503,00

5,63



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)

Từ bảng 3.9 ta thấy thu nhập bình quân của hộ điều tra chỉ hơn 26

triệu/năm vậy thu nhập bình quân đầu ngƣời chỉ khoảng 13,4 triệu đồng/năm.

Mức thu nhập còn quá thấp so với mặt bằng chung của cả nƣớc là 45 triệu

đồng/ngƣời/năm. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ còn chiếm một tỷ

trọng quá nhỏ.

3.2.5. Kiến nghị của hộ gia đình về chính sách tạo việc làm của nhà nước

Thông qua kết quả nghiên cứu cho thấy, ngƣời nơng dân có một số kiến

nghị về chính sách liên quan đến tạo việc làm cho nhà nƣớc (bảng 3.10). Chủ

yếu là: Giảm lãi suất tín dụng nông nghiệp, nâng cấp giao thông nông thôn,

cải thiện cơ sở hạ tầng nông thông, đào tạo nghề co bà con nông dân, đẩy

mạnh chuyển giao kỹ thuật cho nông nghiệp...



Formatted: Line spacing: 1,5 lines



Formatted



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại 3 xã điều tra được thể hiện qua bảng 3.5.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×