Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Là một huyện miền núi, với nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo do vậy môi trường sinh thái ít bị tác động, chưa có tác động của chất thải công nghiệp, đất, nước sạch, không khí trong lành. Huyện Kim Bôi có rất nhiều khu du lịch sinh thái nổi tiếng gắn ...

Là một huyện miền núi, với nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo do vậy môi trường sinh thái ít bị tác động, chưa có tác động của chất thải công nghiệp, đất, nước sạch, không khí trong lành. Huyện Kim Bôi có rất nhiều khu du lịch sinh thái nổi tiếng gắn ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

Formatted: Font: Times New Roman



31



Nhìn chung, nơng nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế, thu

nhập bình qn đầu ngƣời còn thấp do vậy tình trạng thiếu việc làm trên địa bàn

huyện vẫn là vấn đề cấp thiết.

Hình 2.1 cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện

Kim Bôi qua 2 năm 2014 – 2015. Nhận thấy đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo ngành là giảm tỷ trọng ngành nông – lâm nghiệp và tăng tỷ trọng ngành

Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng cơ bản, dịch vụ tuy nhiên tốc độ còn chậm.



39%



35%

Nơng - lâm nghiệp



47%



Tiểu thủ cơng nghiệp

- XD cơ bản



49%



Dịch vụ



14%



16%



1



2



3



Năm 2014



Năm 2015

(Nguồn: UBND huyện Kim Bơi)



Hình 2.1: Cơ cấu kinh tế huyện Kim Bôi năm 2014 – 2015

- Điều kiện xã hội: Kim Bôi là một huyện nghèo thuộc chƣơng trình

30a của Chính phủ theo quyết định số 30a/2008/NQ-CP, là một trong 62

huyện nghèo nhất cả nƣớc. Là một huyện miền núi với tỷ lệ ngƣời dân tộc

thiểu số trên 80%, trình độ dân trí còn thấp do vậy vẫn còn rất nhiều khó

khăn. Bảng 2.2 cho chúng ta thấy cái nhìn tổng quát về tình hình lao động

trên địa bàn huyện Kim Bơi. Với tỉ lệ lao động ở khu vực nông thôn chiếm

phần đa do vậy ngành nông lâm nghiệp cũng là ngành chủ yếu, cơ cấu chuyển

dịch lao động theo hƣớng tích cực tuy nhiên chƣa thể đáp ứng đƣợc nhu cầu

việc làm của ngƣời lao động.



Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm

Formatted: Vietnamese



Formatted: Font: Times New Roman



32



Bảng 2.2.: Tình hình lao động có việc làm của huyện Kim Bơi

Số ngƣời lao động có việc làm năm 2014

STT



Xã/thị trấn



Giới tính

Tổng

số



(1)



(2)



Khu vực



Nam



Nữ



Thành



Nơng



thị



thơn



Formatted: Vietnamese



Số ngƣời lao động có việc làm năm 2015



Nhóm ngành nghề

Nơng lâm



Cơng



nghiệp



nghiệp



thủy sản



và XD



Giới tính



Khu vực



Tổng

Dịch

vụ



số



Nam



Nữ



Thành



Nơng



thị



thơn



Nhóm ngành nghề

Ngành



Cơng



nơng, lâm



nghiệp



nghiệp



XD



Dịch

vụ



(3)



(4)



(5)



(6)



(7)



(8)



(9)



(10)



(11)



(12)



(13)



(14)



(15)



(16)



(17)



(18)



1



Tú Sơn



4541



2169



2372



423



4118



3549



628



364



4651



2227



2424



523



4128



3549



726



376



2



Vĩnh Tiến



3671



1849



1822



950



2721



1901



574



1196



3727



1849



1822



950



2721



1901



574



1252



3



Đú Sáng



3400



1747



1653



624



2776



2776



570



54



3400



1747



1653



624



2776



2776



570



54



4



Bình Sơn



1718



902



816



152



1566



1424



133



161



1718



902



816



152



1566



1424



133



161



5



Bắc Sơn



1960



971



989



879



1081



1017



576



367



1960



971



989



879



1081



1017



576



367



6



Nật Sơn



1478



794



684



188



1290



1174



203



101



1533



823



710



229



1304



1188



236



109



7



Hùng Tiến



1391



738



653



202



1189



1087



225



79



1435



763



672



246



1189



1087



266



82



8



Sơn Thuỷ



1927



991



936



169



1758



1822



79



26



1999



1028



971



241



1758



1823



131



45



9



Đơng Bắc



2144



1170



974



221



1923



1743



297



104



2144



1170



974



221



1923



1743



297



104



10



Vĩnh Đồng



3138



1546



1592



1164



1974



1691



1082



365



3138



1546



1592



1164



1974



1691



1082



365



11



Hợp Đồng



2296



1193



1103



199



2097



1976



246



74



2296



1193



1103



199



2097



1976



246



74



12



Thƣợng Tiến



826



474



352



99



727



727



84



15



832



474



352



99



727



727



84



21



13



Thƣợng Bì



1812



969



843



684



1128



1039



652



121



1875



996



879



723



1152



1039



707



129



14



Hạ Bì



3962



2076



1886



1387



2575



2817



648



497



3962



2076



1886



1387



2575



2817



648



497



15



TT.Bo



1591



744



847



919



672



50



334



1207



1652



744



859



977



675



50



343



1259



Formatted: Font: Times New Roman



33



16



Trung Bì



1695



906



789



671



1024



1123



387



185



1695



906



789



671



1024



1123



387



185



17



Kim Bình



2808



1450



1358



2015



793



1007



1676



125



2808



1450



1358



2015



793



1007



1676



125



18



Hợp Kim



1382



767



615



154



1228



967



157



258



1382



767



615



154



1228



967



157



258



19



Lập Chiệng



1165



606



559



147



1018



952



173



40



1209



606



580



190



1018



952



214



43



20



Kim Sơn



2174



1145



1029



309



1865



1866



248



60



2250



1193



1057



377



1873



1867



316



67



3137



1686



1451



276



2861



2612



356



169



3158



1686



1451



276



2861



2612



356



190



Nam

21



Thƣợng



22



Sào Báy



2826



1613



1213



375



2451



2175



403



248



2826



1613



1213



375



2451



2175



403



248



23



Kim Tiến



2709



1425



1284



566



2143



2143



349



217



2798



1473



1325



637



2161



2161



349



288



24



Kim Bơi



2212



1158



1054



272



1940



1875



271



66



2307



1181



1126



367



1940



1875



357



75



25



Kim Truy



2695



1373



1322



719



1976



1937



605



153



2695



1373



1322



719



1976



1937



605



153



26



Cuối Hạ



4224



2236



1988



683



3541



3540



473



211



4224



2236



1988



683



3541



3540



473



211



27



Nng Dăm



1986



1010



976



438



1548



1518



420



48



2005



1054



976



438



1548



1518



420



67



28



Mỵ Hồ



3782



1949



1833



454



3328



2965



509



308



3870



2019



1851



542



3328



2981



550



339



68650



35657



32993



15339



53311



49473



12358



6819



71010



36928



34081



17270



53739



49689



13781



7540



Tổng cộng



(Nguồn: Phòng Lao động huyện Kim Bôi)



34



Formatted: Font: Times New Roman



2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội ảnh

hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nơng thơn huyện Kim Bơi,

Tỉnh Hòa Bình

2.1.3.1. Thuận lợi

Thứ nhất, về tài nguyên đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng, nhƣ

các loại cây có múi: Cam, chanh, bƣởi..; đã đăng ký bản quyền thành công

thƣơng hiệu nhãn Sơn Thủy nên có thể phát triển sản xuất cây ăn quả lâu năm

và phát triển công nghiệp chế biến nhất là các sản phẩm khai thác từ nông lâm

nghiệp, tạo cơ sở thúc đẩy q trình cơng nghiệp hoá - hiện đại hoá.

Thứ hai, các điều kiện về địa hình, đất đai và thời tiết khí hậu của Kim

Bơi có khả năng phát triển một nền nơng nghiệp đa dạng với chủng loại cây

trồng và vật nuôi phong phú, có hiệu quả kinh tế cao, kể cả các loại cây dƣợc

liệu quý. Hiện nay, ở một số xã đã bắt đầu xuất hiện một số hộ nuôi các lồi

động vật q nhƣ tắc kè, đà điểu, nhím... cho hiệu quả kinh tế cao. Đây là

điều kiện quan trọng nhằm giảm tính thời vụ trong nơng nghiệp, tăng việc làm

và thu nhập cho lao động nông thôn.

Thứ ba, điều kiện giao thơng thuận tiện góp phần phát triển thị trƣờng tiêu

thụ hàng hóa.

Thứ tư, địa bàn huyện với nhiều khu du lịch sinh thái tiềm năng nếu đƣợc

đầu tƣ sẽ thu hút đƣợc lƣợng du khách đến tham quan, nghỉ dƣỡng gấp nhiều lần

so với hiện nay.

Thứ năm, hệ thống chính sách của nhà nƣớc. Nhà nƣớc đã có những

chính sách cởi mở, ƣu tiên nhằm tạo việc làm và tăng thu nhập cho nông dân

nhƣ cho vay vốn tín dụng, chính sách đất đai hợp lý đảm bảo sự ổn định cho

ngƣời nông dân về quyền sử dụng đất cũng nhƣ thuận lợi trong việc chuyển

nhƣợng, chuyển đổi đất đai, có chính sách khuyến nơng nhằm hƣớng dẫn cho

nông dân cả về kỹ thuật sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm...Đây là điều



Formatted: Pattern: Clear



35



Formatted: Font: Times New Roman



kiện hết sức quan trọng trong vấn đề tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao

động nông thơn.

2.1.3.2. Khó khăn

- Là một huyện miền núi do đó diện tích canh tác nơng nghiệp bị chia

cắt nhiều bởi đồi núi hạn chế trong việc canh tác quy mô lớn.

- Dân tộc thiểu số chiếm phần đa do vậy trình độ dân trí còn thấp và

khơng đồng đều.

- Là một trong 62 huyện nghèo nhất cả nƣớc, Kim Bôi đang gặp rất

nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế.

- Là huyện thuộc khu ATK của cả nƣớc do vậy không thể xây dựng khu

công nghiệp và các nhà đầu tƣ nƣớc ngồi khơng thể đầu tƣ và phát triển

ngành công nghiệp tại địa phƣơng.

- Mạng lƣới điện, hệ thống thơng tin còn hạn chế. Hệ thống điện cho

sản xuất và đời sống nơng thơn Kim Bơi còn nhiều bất cập. Hệ thống đƣờng

dây tải điện không đảm bảo nên hao phí điện năng lớn.

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Đề tài chọn 3 xã, mang tính đặc trƣng nhất của 3 vùng, đại diện cho

huyện. Cụ thể:

- Xã Tú Sơn thuộc vùng phía Bắc, chủ yếu là địa hình đồi thấp, núi đá

vơi xen kẽ các vùng đất hẹp khá bằng phẳng, chạy dài theo chân đồi núi là các

mảnh ruộng bậc thang nhỏ đứt đoạn. Là một xã có dân số đơng, đa dạng các



Formatted: Vietnamese



dân tộc, có khu du lịch Cửu Thác Tú Sơn.

- Xã Kim Tiến thuộc vùng trung tâm, địa hình chủ yếu là những cánh

đồng đƣợc bao bọc bởi những dãy núi, đồi thấp. Là một xã có mức thu nhập

cao so với mức thu nhập trung bình của cả huyện và có nhiều doanh nghiêp

trong xã.



Formatted: Vietnamese



36



Formatted: Font: Times New Roman



- Xã Cuối Hạ thuộc vùng phía Nam của huyện là một xã có dân cƣ lớn

nhất, nhƣng tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp nhất trong tồn huyện



Formatted: Vietnamese



địa hình chủ yếu là đồi núi thấ, mức thu nhập của xã hiện nay là thấp nhất và



Formatted: Vietnamese



xã thuộc khu vực 135.p.

2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

2.2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Đề tài thu thập các nghị định, quyết định, thơng tƣ của Chính phủ và

các bộ, ngành, các báo cáo khoa học, đề tài nghiên cứu, tạp chí, bài báo đƣợc

cơng bố có liên quan đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.

Thu thập số liệu về tình hình dân số, lao động,... của quốc gia, của tỉnh

Hòa Bình thu thập từ niên giám thống kê và các tài liệu đƣợc công bố.

Thu thập số liệu về tình hình dân số, diện tích đất đai, lao động, việc

làm, giải quyết việc làm... từ các báo cáo đƣợc thu nhập từ phòng thống kê,

phòng tài ngun mơi trƣờng, phòng nơng nghiệp, phòng tài chính, phòng lao

động xã hội của huyện Kim Bơi.

2.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Đề tài thu thập số liệu sơ cấp thông qua phát phiếu phỏng vấn đƣợc

chuẩn bị sẵn 3 đối tƣợng sau: Hộ gia đình; Chủ sử dụng lao động trên địa bàn

(đơn vị kinh tế; các đơn vị sản xuất kinh doanh); Nhóm cán bộ quản lý trên

địa bàn huyện Kim Bôi.

* Đối với hộ gia đình:

Việc chọn mẫu nghiên cứu là bƣớc hết sức quan trọng có liên quan trực

tiếp tới độ chính xác của các kết quả nghiên cứu. Do vậy, việc chọn hộ để

điều tra phải mang tính đại diện cho vùng nghiên cứu. Để đảm bảo cho các

mẫu có lƣợng đủ lớn mỗi một nhóm nên có số lƣợng mẫu n > 30.

Nhƣ vậy, dung lƣợng mẫu điều tra là n = 30



37



Formatted: Font: Times New Roman



Việc lựa chọn hộ để điều tra theo phƣơng pháp ngẫu nhiên. Tổng số hộ

điều tra là 90 hộ, trong đó ở mỗi xã điều tra là 30 hộ.

- Nội dung phỏng vấn:

Phỏng vấn hộ gia đình và cá nhân thực hiện thơng qua các phiếu phỏng

vấn và chuẩn hố (có một loại phiếu duy nhất).

Phiếu điều tra thông tin gồm những nội dung cơ bản nhƣ:



Formatted: Line spacing: Multiple 1,4 li



Tên chủ hộ, tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ văn hóa, trình độ chuyên

môn kỹ ĩ thuật, ngành nghề sản xuất kinh doanh, tình hình nhân khẩu, lao

động.

Tình hình đất đai của hộ: Đất nông nghiệp, đất canh tác, đất lâm

nghiệp, đất vƣờn ao, đất trồng cây lâu năm...

Tình hình tƣ liệu sản xuất của hộ: trâu, bò, xe thồ, cơng nơng...

Các chỉ tiêu về thu nhập của hộ: Từ trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề,

tiền lƣơng và tiền công trong năm.

Chỉ tiêu phản ánh việc làm từng thành viên trong hộ.

Ý kiến của các hộ về tìm việc làm cho các thành viên của hộ, về vay

vốn và tiếp cận thông tin về sản xuất và thị trƣờng.

* Đối với chủ sử dụng lao động

Chọn ngẫu nhiên 20 tổ chức sử dụng lao động trong các lĩnh vực ngành

nghề khác nhau, tại 3 xã Tú Sơn, Kim Tiến, Cuối Hạ.

Lập phiếu điều tra: thu thập một số chỉ tiêu: diện tích đất, số lƣợng lao

động sử dụng, mức thu nhập bình quân của lao động, ngành nghề kinh doanh,

vốn tự có, vốn vay, nhu cầu vốn, những khó khăn của doanh nghiệp đặc biệt

trong lĩnh vực về vốn và những quan hệ tài chính với cơ quan nhà nƣớc,

phƣơng hƣớng sử dụng lao động trong tƣơng lai.

Sau khi tiến hành xác định số lƣợng mẫu cần điều tra và địa điểm điều

tra, bƣớc tiếp theo là xây dựng phiếu điều tra tình hình lao động và việc làm

của lao động nơng thơn huyện Kim Bơi.

* Đối với nhóm cán bộ quản lý trên địa bàn huyện



Formatted: Vietnamese, Not Highlight



38



Formatted: Font: Times New Roman



Chọn ngẫu nhiên 10 cán bộ (phòng Lao động thƣơng binh xã hội, trung

tâm dạy nghề, cán bộ lao động thƣơng binh xã hội cấp xã...) để phỏng vấn

những vấn đề liên quan đến chính sách tạo việc làm, giải quyết việc làm cho

ngƣời lao động nông thôn.

2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.2.3.1. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập đƣợc sẽ đƣợc xử lý trên Microsoft Excel theo các tiêu

thức phù hợp với yêu cầu của đề tài.

2.2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các công cụ của thông kê để

mô tả, phân tổ, so sánh, đánh giá mức độ, tình hình biến động của các số liệu

thống kê và số liệu điều tra phục vụ cho việc phân tích các thơng tin tình hình

việc làm và giải quyết việc làm trên địa bàn huyện Kim Bôi.

- Phương pháp so sánh: Dùng để xem xét một số chỉ tiêu bằng cách

dựa trên việc so sánh theo thời gian, theo ngành nghề, theo độ tuổi lao

động, theo cơ cấu kinh tế... để xác định xu hƣớng mức biến động của chỉ tiêu

phân tích, phân tích tài liệu đƣợc khoa học, khách quan.

2.2.4. Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sẽ tham khảo ý kiến của các

chuyên gia, các cán bộ quản lý của huyện, xã, cán bộ chuyên môn, những

ngƣời am hiểu sâu về vấn đề nghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện nội dung

nghiên cứu.

2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài

*) Nhóm chỉ tiêu phản ánh về nguồn lao động và cơ cấu lao động nơng

thơn

- Tổng số lao động trong và ngồi tuổi có khả năng lao động.

- Cơ cấu nguồn lao động: theo giới tính, theo trình độ văn hóa, theo

trình độ chun môn kỹ thuật.

- Cơ cấu phân bổ lao động theo ngành, lĩnh vực ở nông thôn.



Formatted: Norwegian (Bokmål)



39



- Quy mô lao động nông thôn di cƣ trong huyện và ra ngồi huyện

*) Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng lao động nơng thơn

- Số ngày lao động bình quân/lao động/năm.

- Thu nhập bình quân một lao động trong năm = Thu nhập hỗn hợp/ số

lao động.

- Thời gian có khả năng làm việc trong kỳ = thời gian làm việc trong kỳ

- thời gian nghỉ lễ tết.

- Thời gian làm việc thực tế trong kỳ = thời gian có khả năng làm việc

trong kỳ - thời gian nghỉ lý do khách quan - thời gian khơng có việc làm.

- Tỷ suất sử dụng thời gian lao động = Thời gian lao động thực tế/ thời

gian có khả năng lao động.

Theo Bộ luật Lao động thì thời gian có khả năng lao động đối với một

lao động trong một năm là 245 ngày. Do tính chất và đặc trƣng của lao động

nơng thơn là khơng có ngày nghỉ nên khi áp dụng thời gian có khả năng lao

động đối với lao động nơng thơn thì ta chọn là 280 ngày trong một năm để kết

quả tính tốn đƣợc chính xác hơn.

*) Nhóm chỉ phản ánh kết quả giải quyết việc làm ở nông thôn

- Hướng nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn

Tiêu chí đánh giá: Số lao động đƣợc tƣ vấn hƣớng nghiệp; số lao động

đào tạo nghề, cơ cấu ngành nghề đào tạo; số lao động đƣợc giới thiệu việc

làm; số lao động có việc làm thơng qua đào tạo nghề; số lao động có việc làm

thơng qua giới thiệu thiệu việc làm.

- Giải quyết việc làm thơng qua chính sách tín dụng nơng thơn

Tiêu chí đánh giá: Nguồn vốn tín dụng giải quyết việc làm; số lao động

đƣợc vay vốn; số lao động đƣợc giải quyết việc làm thông qua vay vốn.

- Phát triển sản xuất, thu hút lao động nơng thơn

Tiêu chí đánh giá: Số ngành nghề mới; số cơ sở sản xuất tăng thêm; Số

lao động đƣợc giải quyết việc làm từ các cơ sở mới.

- Xuất khẩu lao động



Formatted: Font: Times New Roman



40



Formatted: Font: Times New Roman



Tiêu chí đánh giá: Số cơ sở mơi giới xuất khẩu lao động; số lao động

đƣợc giải quyết việc làm qua xuất khẩu.

Chƣơng 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động nơng thơn tại

huyện Kim Bơi, tỉnh Hòa Bình

3.1.1. Các chính sách và chương trình về giải quyết việc làm cho lao động

nơng thơn

3.1.1.1. Chương trình cho vay hỗ trợ giải quyết việc làm

Hơn 13 năm cho vay, chƣơng trình cho vay giải quyết việc làm

(GQVL) từ Quỹ quốc gia về việc làm đã thu hút và tạo việc làm cho hơn 3

triệu lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động từ

5,87% (năm 2003) xuống 2,31% vào cuối năm 2015. Để đạt đƣợc thành công

này là cả một q trình nỗ lực, cải tiến chính sách cho vay GQVL của Ngân

hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) phù hợp với thực tế. Giờ đây mong muốn

của NHCSXH là đƣợc phân bổ ngân sách nhà nƣớc hàng năm, huy động và

tạo thêm nguồn vốn bổ sung để kịp thời cho vay, đáp ứng nhu cầu vay vốn tạo

việc làm của doanh nghiệp và ngƣời lao động.

Theo báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh huyện Kim

Bơi, Ngân hàng chính sách XH giải quyết vốn vay, tạo việc làm cho ngƣời

lao động, 6 tháng đầu năm 2016 đã thực hiện cho vay 01 dự án hộ, nhóm hộ

gia đình với tổng số tiền 30 triệu đồng, giải quyết việc làm mới cho 02 lao

động. Số hộ nghèo đƣợc vay vốn XĐGN là 644 hộ, số tiền 15,11 tỷ đồng; số

hộ cận nghèo đƣợc vay vốn là 373 hộ, số tiền 8,44 tỷ đồng, giải quyết việc

làm thêm cho 1017 lao động.



Formatted: Font: 5 pt



41



- Dự kiến thực hiện Quỹ cho vay giải quyết việc làm 06 tháng cuối năm

2016 là 29 dự án: Trong đó 18 dự án kinh doanh và 11 dự án hộ gia đình với

tổng số tiền 1.700 triệu đồng, thu hút khoảng 80 lao động có việc làm mới.



Formatted: Font: Times New Roman



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Là một huyện miền núi, với nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo do vậy môi trường sinh thái ít bị tác động, chưa có tác động của chất thải công nghiệp, đất, nước sạch, không khí trong lành. Huyện Kim Bôi có rất nhiều khu du lịch sinh thái nổi tiếng gắn ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×