Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Ý kiến của cán bộ quản lý

* Ý kiến của cán bộ quản lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

69



- Chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới đƣợc tập trung chỉ đạo quyết

liệt, đồng bộ, tạo đồng thuận cao trong nhân dân. Hoạt động văn hóa, xã hội

tiếp tục có nhiều chuyển biến tiến bộ, an sinh xã hội bảo đảm, đời sống nhân

dân đƣợc nâng lên... Các ngành kinh tế trọng điểm ngày càng phát triển thu

hút lực lƣợng lao động từ các ngành khác nhằm làm giảm sức ép về diện tích

canh tác/ngƣời lao động xuống.

- Cơ cấu lao động chuyển dịch ngày càng phù hợp với cơ cấu kinh tế và

xu hƣớng phát triển, tạo cơ hội giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

Huyện.

- Q trình CNH-HĐH nơng nghiệp nơng thơn từng bƣớc phát triển tạo

điều kiện thuận lợi thúc đẩy cho ngƣời dân sản xuất kinh doanh. Huyện cũng

ngày càng chú trọng đến hỗ trợ ngƣời dân trong việc vay vốn, KHKT để giải

quyết việc làm, xố đói giảm nghèo. Đầu tƣ phát triển giáo dục đào tạo để

nâng cao kiến thức cho ngƣời dân, để tự họ tạo việc làm cho bản thân, gia

đình, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.



Formatted: Font: Times New Roman



Formatted: Font: Times New Roman



70



Formatted: Vietnamese



Bảng 3.13.: Báo cáo lao động trong độ tuổi đã qua đào tạo tính đến tháng 6 năm 2016



Số TT



1



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17



Tên đơn vị



2

Xã Tú Sơn

Xã Vĩnh Tiến

Xã Đú Sáng

Xã Bình Sơn

Xã Bắc Sơn

Xã Hùng Tiến

Xã Nật Sơn

Xã Sơn Thủy

Xã Đông Bắc

Xã Vĩnh Đồng

Xã Thƣợng

Tiến

Xã Hợp Đồng

Xã Thƣợng Bì

Xã Hạ Bì

Thị Trấn bo

Xã Kim Bình

Xã Trung Bì



Tổng dân số

(tính đến 6

tháng đầu

2016



Tổng số lao

động trong

độ tuổi

(nam 15-60,

nữ 15-55)



Trình độ đào tạo



Trong đó



Tỷ lệ lao

động

qua đào

tạo



ĐH, CĐ,

TC

chun

nghiệp



Đào tạo

nghề từ

(sơ cấp

đến trên 3

năm)



Đào tạo

nghề ngắn

hạn (dƣới

3 tháng)



Học các

lớp

chuyển

giao KHKT



Chƣa qua

đào tạo



7

480



8

420



9

120



10

1298



11

2267



12

50,56



326



34



683



1330



1927



55,19



120

152

110

88

146

179

98

199



203

24

177

20

7

106

68

253



805

95

298

53

122

510

108

231



765

598

385

920

367

194

964

1261



1745

922

1340

366

916

919

1625

1067



47,97



Nam



Nữ



2310

1447

1560

1908

2863

3011



5

2572

2154

1884

929

1205

760

842

1072

1403

1504



6

2012

2146

1754

862

1105

687

718

836

1460

1507



1397



953



472



481



94



0



61



446



352



63,06



3840

2850

6868

2785

4402

2805



2490

1884

4259

1872

2889

1895



1291

1026

2130

952

1441

985



1199

858

2129

920

1448

910



81

87

637

771

601

276



2

98

57

19

364

19



43

307

309

154

98

286



893

695

2080

279

86

524



1471

644

1176

522

1740

790



40,9

63,00

72,39

65,34

60,2

58,3



3

7318

6776

5819

2880

3628

2283

2512

3215

3974

4947



4

4584

4300

3638



1791



48,5

42,00

74,70

41,2

51,84

43,25

64,5



Ghi chú



13



Formatted: Font: Times New Roman



71



18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28



Xã Kim Tiến

Xã Hợp Kim

Xã Lập Chiệng

Xã Kim Sơn

Xã Nam

Thƣợng

Xã Sào Báy

Xã Kim Bơi

Xã Kim Truy

Xã Cuối Hạ

Xã Nng Dăm

Xã Mỵ Hòa

Tổng



4356

3007

2010

3692



3032

1857

1305

2474



1648

995



1384

862

1135



176

200

266

195



25

30

50

48



324

100

125

181



512

530

89

625



1995

997

775

1425



34,2

46,32

40,6

42,4



640



665



1339



5488



3496



1720



1776



245



76



168



1249



1758



49,7



4717

3920

4643

7566

4161

5938



3028

2372

3002

5182

2580

3884



1580

1203

1552

2676

1265

2060



1448

1169

1450

2506

1315

1824



204

120

383

377

87

240



7

34

64

38

5

0



231

210

96

313

24

430



1518

1530

393

1658

1279

829



1068

478

2066

2796

1190

2385



64,72

79,85

31,20

46,0

54,1

38,60



117797



75866



39300



36566



6945



2248



6485



23297



36722



51,38



(Nguồn: Phòng lao động thương binh & xã hội huyện Kim Bôi)



72



- Về lao động: Huyện có nguồn lao động dồi dào (dân số trong độ tuổi

lao động đến hết năm 6 tháng năm 2016 là 64,4%), trong đó số ở độ tuổi từ 20

đến 35 chiếm nhiều nhất. Đây là lực lƣợng trẻ, khỏe, đƣợc sống trong môi

trƣờng giáo dục, đào tạo tiên tiến, đƣợc tiếp xúc trực tiếp với nền khoa học công nghệ hiện đại, đƣợc sống trong môi trƣờng kinh tế hợp tác đa phƣơng,

đa ngành, cùng với tinh thần ham học hỏi, cần cù chịu khó, yêu lao động … là

một trong những yếu tố thuận lợi cơ bản cho phát triển kinh tế - xã hội của

huyện trong những năm tới.

- Về việc làm: Có nhiều chuyển biến theo chiều hƣớng tích cực, việc

làm ở khu vực nông thôn không chỉ dừng lại ở những việc làm thuần nông mà

phát triển với nhiều lĩnh vực mới, ngành nghề mới, đa dạng và phong phú

hơn, góp phần giải quyết đƣợc ngày càng nhiều việc làm cho ngƣời lao động,

đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm mang tính hàng hóa và đem lại nguồn thu

nhập ổn định cho ngƣời lao động.

- Nhận thức, quan niệm của ngƣời lao động về việc làm đã đƣợc thay

đổi cơ bản. Ngƣời lao động tự chủ trong việc tự tạo việc làm cho mình. Ngƣời

sử dụng lao động đƣợc khuyến khích đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ nên đã thu hút nhiều lao động hơn.

- Chƣơng trình giải quyết việc làm đƣợc triển khai thực hiện có kết quả

với sự quan tâm của các cấp, các ngành, các tổ chức đồn thể và mọi tầng lớp

dân cƣ.

- Cơng tác GQVL đã gắn với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu

lao động theo hƣớng giảm dần, tỷ trọng ngành nông nghiệp, tỷ trọng trong

công nghiệp, xây dựng và dịch vụ có chiều hƣớng tăng lên rõ rệt.

- Các hình thức đào tạo nghề, hỗ trợ sản xuất, cho vay tín dụng cho

ngƣời nghèo, giúp các hộ nghèo ổn định và cải thiện đời sống, giải quyết

thêm việc làm và việc làm mới cho ngƣời lao động…



Formatted: Font: Times New Roman



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Ý kiến của cán bộ quản lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×