Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn:Điều tra năm 2016)

(Nguồn:Điều tra năm 2016)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Formatted: Font: Times New Roman



60



Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại 3 xã điều tra đƣợc thể hiện qua bảng 3.5.

Bảng 3.5.: Cơ cấu sử dụng đất của 3 xã điều tra

ĐVT: ha

Chỉ tiêu



Tú Sơn

Tỷ

Số

trọng

lượng

(%)



Tổng diện tích đất tự nhiên

(ha)

4667,05

Diện tích đất nơng nghiệp

3977,37

Diện tích đất lâm nghiệp

3524,63

Diện tích đất thủy sản

1,98

Diện tích đất phi nơng

nghiệp

433,4



Kim Tiến

Tỷ

Số

trọng

lượng

(%)



100,00 2178,29

85,22 1987,3

75,52 1023,2

0,04

1,01

9,29



231,3



Cuối Hạ

Số lượng



Tỷ

trọng

(%)



100 3547,54

72,56 3326,92

46,97 2715,75

0,046

1,46



100

40,6

12.32

3.8



10,61



192,99



9,39



(Nguồn: UBND huyện Kim Bôi)

Qua bảng 3.5 ta thấy, diện tích đất nơng nghiệp chiếm phần lớn, mặt khác

do địa hình vùng núi cho nên diện tích đất lâm nghiệp ở 03 xã điều tra chiếm một

phần không nhỏ. Từ năm 2000, UBND huyện Kim Bơi thực hiện dự án 661 của

Chính phủ, dự án giao đất giao rừng cho ngƣời dân quản lý, tính đến năm 2015

diện tích rừng trồng mới 1.800ha vƣợt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, độ che phủ rừng đạt

47%, đây cũng là một hƣớng đi cho ngƣời dân giúp họ phát triển kinh tế gia đình

tăng thêm thu nhập giảm phụ thuộc vào ngành nông nghiệp cụ thể là cây lúa và

ngô. Mặt khác đặc trƣng của miền núi chủ yếu là ruộng bậc thang, không thể phát

triển các cánh đồng mẫu lớn, hệ thống nƣớc tƣới tiêu cho cây lúa cũng gặp nhiều

khó khăn khi mùa khơ đến do vậy bình quân lƣơng thực đầu ngƣời/năm là 479kg

vẫn còn thấp so với khu vực đồng bằng . Chính vì thế, các cấp lãnh đạo cần có

những biện pháp để ngƣời nơng dân vẫn có thể tham gia nơng vụ khi vụ mùa tới,

đồng thời vẫn tạo ra thu nhập khác theo các hƣớng tích cực hơn, chuyển dịch các

loại cây có giá trị kinh tế cao hơn. Đây cũng là một trong những vấn đề đang gặp

phải ở khơng ít các địa phƣơng chứ khơng chỉ riêng ở huyện Kim Bơi, tỉnh Hòa

Bình.



Formatted Table



Formatted: Font: Times New Roman



61



3.2.2. Thực trạng lao động vùng điều tra

Một trong những nguyên nhân là trình độ lao động ở huyện Kim Bơi

còn thấp, chủ yếu là lao động phổ thông, lao động chƣa qua đào tạo còn nhiều

(chiếm 53,3 % tổng số lao động). Trình độ văn hóa và trình độ chun môn

của ngƣời lao động tại các vùng điều tra đƣợc thể hiện qua bảng 3.6.

Bảng 3.6.: Trình độ văn hóa và trình độ chun mơn của ngƣời lao động

tại vùng điều tra

STT

1



2



3



Tên xã

Tú Sơn



Kim Tiến



Cuối Hạ



Chỉ tiêu

Tổng số lao động

1.Trình độ văn hóa

Tiểu học

THCS

THPT

2.Trình độ chun mơn

Chƣa qua đào tạo

Trung Cấp chun nghiệp

Cao đẳng

Đại học

1.Trình độ văn hóa

Tiểu học

THCS

THPT

2.Trình độ chuyên môn

Chƣa qua đào tạo

Trung Cấp chuyên nghiệp

Cao đẳng

Đại học

1. Trình độ văn hóa

Tiểu học

THCS

THPT

2. Trình độ chun mơn

Chƣa qua đào tạo

Trung Cấp chuyên nghiệp

Cao đẳng

Đại học



Số lƣợng

(ngƣời)

180



Tỷ lệ (%)

100,00



3

16

46



33,3

34,0

33,6



33

6

14



32,7

35,2

32,5



7



36,8



2

13

54



22,2

27,6

39,4



30

6

18

7



29,7

35,2

41,8

36,8



4

18

37



44,4

38,2

27,0



38

5

11

5



37,6

29,4

25,6

26,3



(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ phiếu điều tra năm 2016)



Formatted: Font: Times New Roman



62



Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy, trình độ học vấn và trình độ chun mơn của



Formatted: Line spacing: Multiple 1,4 li



ngƣời lao động tại các vùng điều tra là tƣơng đối thấp. Đặc biệt là khu vực phía

nam là xã Cuối Hạ có tỉ lệ dân trí thấp nhất và số lao động chƣa qua đào tạo

chiếm tỉ lệ khá cao 37,6%, khu vực phía bắc và trung tâm có tỷ lệ dân trí đồng

đều hơn và tỷ lệ lao động qua đào tạo cũng lớn hơn.

Nhƣ vậy sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng lao động, khả năng tiếp

thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, khả năng áp dụng kiến thức đó vào thực tiễn. Nếu

khơng có các biện pháp tạo việc làm hoặc chí ít là giới thiệu việc làm cho họ thì

đây cũng là một trong các lý do khiến cho ngƣời lao động có năng suất lao động

kém hiệu quả.

3.2.3. Thực trạng việc làm vùng điều tra

Qua bảng 3.7 cho thấy, số lao động có việc làm là 123 ngƣời chiếm tỷ trọng

68,33% tổng số lao động, điều này cho thấy số lao động dƣ thừa còn khá nhiều.

Trong đó cơ cấu lao động trong các ngành chƣa đồng đều, chủ yếu tập trung trong

ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp – xây dựng và Thƣơng mại – du lịch tuy

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu kinh tế nhƣng số lƣợng lao động tham gia

các ngành này còn nhiều hạn chế.

Formatted: Vietnamese



Bảng 3.7.: Tình hình việc làm của các hộ điều tra năm 2016

Chỉ tiêu

1. Tổng số lao động

Lao động có việc làm

Lao động khơng có việc làm

Tổng thời gian LĐ thực tế

Tổng thời gian có khả năng huy động

Tổng thời gian dƣ thừa

Tỉ suất sử dụng lao động

2. Cơ cấu lao động trong các ngành

Nông nghiệp

Công nghiệp – xây dựng

Thƣơng mại – Du lịch



ĐVT



Số lƣợng



Ngƣời

Ngƣời



180



100,00



Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li



123

57

121,60

165,13

43,53

73,64

123

81

48

31



68,33

31,67



Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li



Ngƣời

Ngày/năm

Ngày/năm

Ngày/năm

%

Ngƣời

101

48

31



Cơ cấu (%)



Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li



Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li



100,00

56,11

26,67

17,22



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)



Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,05 li



63



Phân tích ngun nhân lao động khơng có việc làm

- Kim Bơi là huyện thuần nơng của tỉnh Hòa Bình, dân số và lao động

tập trung chủ yếu ở nông thôn, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ nhỏ bé, nguồn

thu ngân sách còn hạn hẹp, điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, sản xuất nông

nghiệp chƣa thực sự chuyển sang sản xuất hàng hóa, các ngành nghề tiểu thủ

công nghiệp và dịch vụ phát triển chậm dẫn đến sức ép về lao động và việc

làm ngày càng tăng.

- Mâu thuẫn giữa cung – cầu lao động gay gắt... Trong khi nguồn cung

chủ yếu là lao động phổ thơng thì cầu về lao động lại đòi hỏi chủ yếu là lao

động lành nghề; làm cho quan hệ cung - cầu về lao động mất cân đối. Trong

khi hàng chục ngàn lao động đang khơng tìm đƣợc việc làm thì ở một số

ngành nghề và nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh đang thiếu lao động kỹ thuật

phù hợp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh. Tình trạng vừa thừa, lại vừa

thiếu lao động đã gây ra nhiều khó khăn trong q trình giải quyết việc làm và

là lực cản lớn đối với sự tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội của tỉnh.

- Vấn đề giải quyết việc làm có liên quan mật thiết đến chiến lƣợc phát

triển kinh tế và đƣợc thực hiện thơng qua chính sách phát triển kinh tế; nhƣng

huyện lại chƣa xây dựng đƣợc chiến lƣợc phát triển kinh tế phù hợp để khai

thác triệt để các nguồn lực sẵn có để thúc đẩy kinh tế phát triển; vì vậy, vấn

đề giải quyết việc làm cho ngƣời lao động gặp nhiều khó khăn.

- Động cơ thái độ của ngƣời lao động về việc làm chƣa đúng đắn, vẫn

còn số đơng ngƣời lao động nơng thơn có tƣ tƣởng chờ đƣợc nhà nƣớc bố trí,

sắp xếp việc làm ở khu vực kinh tế nhà nƣớc, khơng chủ động tìm việc làm ở

khu vực kinh tế ngoài nhà nƣớc.

- Quản lý nhà nƣớc về lao động và việc làm còn nhiều yếu kém: cơ chế

phối kết hợp giữa các ngành, các cấp chƣa đồng bộ, còn nhiều khó khăn trong

việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện, trong triển khai giám sát... nên hiệu quả giải

quyết việc làm cho lao động nông thôn thấp.



Formatted: Font: Times New Roman



Formatted: Font: Times New Roman



64



3.2.4. Thu nhập và mức sống của lao động vùng điều tra

Kết quả sản xuất ngành trồng trọt của vùng điều tra đƣợc thể hiện qua

bảng 3.8.

Bảng 3.8.: Kết quả sản xuất ngành trồng trọt

của các hộ điều tra năm 2015

Chỉ tiêu



ĐVT



Tú Sơn



Kim Tiến



Cuối Hạ



1. Sản xuất lúa



Ha



6



4,5



9



Diện tích bình qn/hộ



Ha



0,2



0,15



0,3



Tổng số lao động



Ngƣời



60



60



60



Giá trị sản xuất BQ

Giá trị sản xuất bình qn/lao động

Giá trị sản xuất bình qn/hộ

2. Sản xuất ngơ



1.000đ

1.000đ

1.000đ

Ha



201.010

3.350,165

6.700,33

24



Diện tích bình qn/hộ

Tổng số lao động



Ha

Ngƣời



0,8

60



Giá trị sản xuất BQ



1.000đ



90.900



98.384



96.580



Giá trị sản xuất bình quân/lao động



1.000đ



1.515,00



1.639,73



1.609,73



Giá trị sản xuất bình quân/hộ



1.000đ

Ha



3.030,00



3.279,47



3.219,46



2,09



2,1



3,5



Ha



0,06



0,07



0,11



Tổng số lao động



Ngƣời



60



60



60



Giá trị sản xuất BQ



1.000đ



23.927



19.496



21.858



Giá trị sản xuất bình quân/lao động



1.000đ



398,78



324,93



364,3



Giá trị sản xuất bình quân/hộ



1.000đ



797,57



649,86



728,60



3. Sản xuất cây trồng khác

Diện tích bình qn/hộ



188.780

3.146,33

6.292,67

15

0,5

60



198.790

3.313,17

6.626,33

18

0,6

60



4.Trồng rừng

Diện tích



Ha



129



90



167



Diện tích bình quân/hộ



Ha



4,3



3



5,57



Tổng số lao động

Giá trị sản xuất BQ



Ngƣời

1.000đ



60

111.842



60

99.754



60

121.554



Giá trị sản xuất bình quân/lao động

Giá trị sản xuất bình quân/hộ



1.000đ

1.000đ



1.864,03

3.728,06



1.662,56

3.325,13



2.025,9

4.051,80



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)



Formatted: Vietnamese



Formatted: Font: Times New Roman



65



Để thấy rõ sự cần thiết phải tạo việc làm cho ngƣời nơng dân (xem bảng

3.9), vì thu nhập của họ là quá thấp so với mức thu nhập tối thiểu hiện nay.

Bảng 3.9.: Thu nhập bình quân của hộ điều tra

Chỉ tiêu

Tổng thu nhập

Thu nhập từ trồng trọt

Thu nhập từ chăn nuôi

Thu nhập từ hoạt động d.vụ NN

Thu nhập từ thủy sản

Thu nhập từ SXKD phi NN



Số lƣợng

Tỷ trọng (%)

(1.000 đồng)

26.777,12

100,00

14.143,08

56,68

9.948,04

34,32

775,00

2,94

408,00

0,43

1.503,00

5,63



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)

Từ bảng 3.9 ta thấy thu nhập bình quân của hộ điều tra chỉ hơn 26

triệu/năm vậy thu nhập bình quân đầu ngƣời chỉ khoảng 13,4 triệu đồng/năm.

Mức thu nhập còn quá thấp so với mặt bằng chung của cả nƣớc là 45 triệu

đồng/ngƣời/năm. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ còn chiếm một tỷ

trọng quá nhỏ.

3.2.5. Kiến nghị của hộ gia đình về chính sách tạo việc làm của nhà nước

Thông qua kết quả nghiên cứu cho thấy, ngƣời nông dân có một số kiến

nghị về chính sách liên quan đến tạo việc làm cho nhà nƣớc (bảng 3.10). Chủ

yếu là: Giảm lãi suất tín dụng nơng nghiệp, nâng cấp giao thông nông thôn,

cải thiện cơ sở hạ tầng nông thông, đào tạo nghề co bà con nông dân, đẩy

mạnh chuyển giao kỹ thuật cho nông nghiệp...



Formatted: Line spacing: 1,5 lines



Formatted



Formatted: Font: Times New Roman



66



Bảng 3.10.: Bảng tổng hợp ý kiến của các hộ nơng dân về các chính sách

và nâng cao cơ sở hạ tầng huyện Kim Bôi

Các ý kiến

Giảm tiền lãi với chế độ

cận nghèo

Giảm lãi suất tín dụng

nông nghiệp

Nhà nƣớc tăng giá thu mua

nông sản

Nâng cấp đƣờng giao

thông NT

Cải thiện cơ sở hạ tầng

nông thôn

Đẩy mạnh chuyển giao kỹ

thuật cho nông nghiệp

Tăng cƣờng cho công tác

nghiên cứu thí nghiệm

phục vụ sản xuất

Tạo mơi trƣờng thuận lợi

để cơng nghiệp nông thôn

phát triển

Đào tạo nghề cho bà con

nông dân



Xã Tú Sơn

Tỷ

Số lƣợng

trọng

(60 ngƣời)

(%)



Xã Kim Tiến

Tỷ

Số lƣợng

trọng

(60ngƣời)

(%)



Xã Cuối Hạ

Tỷ

Số lƣợng

trọng

(60ngƣời)

(%)



27



45,00



35



58,3



31



51,67



54



90,00



56



93,33



53



88,33



30



50,00



27



45



34



56,67



45



75,00



38



63,33



49



81,67



51



85,00



41



68,33



46



76,67



31



51,67



27



45,00



32



53,33



16



26,67



18



30,00



21



35,00



13



21,67



12



20,00



18



30,00



34



56,67



20



33,33



29



48,33



(Nguồn:Điều tra năm 2016)

Bên cạnh đó, ngƣời dân còn đƣa ra một số các giải pháp khác để tạo

việc làm cho mình. Tổng hợp ý kiến của các hộ nơng dân về giải pháp giải

quyết việc làm tại huyện Kim bôi đƣợc thể hiện qua bảng 3.11.

Các ý kiến đều tập trung vào: Liên kết nhà nơng, doanh nghiệp để có

đầu ra cho sản phẩm; Kết hợp "truyền nghề” với đào tạo chính quy; Đào tạo

cho xuất khẩu lao động bảng 3.11 cho thấy rõ điều đó.



Formatted: Line spacing: 1,5 lines



Formatted: Font: Times New Roman



67



Formatted: Vietnamese



Bảng 3.11. : Tổng hợp ý kiến của các hộ nông dân

về giải pháp giải quyết việc làm

Xã Tú Sơn

Chỉ tiêu



Số lƣợng

60 ngƣời



Đào tạo nghề theo

chƣơng trình khuyến

nơng, khuyến ngƣ

Đào tạo cho xuất khẩu

lao động

Liên kết nhà nơng,

doanh nghiệp để có đầu

ra cho sản phẩm

Kết hợp” truyền nghề”

với đào tạo chính quy

Ý kiến khác



Tỷ

trọng

%



Xã Kim Tiến



Xã Cuối Hạ



Số lƣợng



Tỷ trọng



Số lƣợng



Tỷ trọng



60 ngƣời



%



60 ngƣời



%

Formatted: Line spacing: single



35



58,33



48



80,00



37



61,67



25



41,67



30



30,00



27



45,00



55



91,67



57



95,00



53



88,33



34



56,67



31



51,67



29



48,33



5



8,33



5



8,33



6



10,00



Formatted: Line spacing: single



(Nguồn: Điều tra năm 2016)

3.2.6. Kết quả điều tra các doanh nghiệp và cán bộ quản lý

* Kết quả điều tra các doanh nghiệp

Hiện nay, trên địa bàn có trên 40 doanh nghiệp với quy mơ nhỏ. Do

vậy, số lƣợng sử dụng lao động là rất nhỏ trung bình chỉ khoảng 8 – 10 lao

động. Một số doanh nghiệp sử dụng lao động theo mùa vụ do vậy không cố

định số lƣợng lao động. Theo kết quả phỏng vấn 20 doanh nghiệp trên địa bàn

huyện đƣợc thể hiện qua bảng 3.12.

Bảng 3.12.: Tình hình sử dụng lao động của các doanh nghiệp



Số lao

động

trung

bình



Độ tuổi

trung bình



8,9



38,5



Formatted: Line spacing: single



Trình độ văn hóa

Trình độ chun mơn

(%)

(%)

Tiểu

Chưa

Trung

Cao

học THCS THPT qua đào

Đại học

cấp

đẳng

tạo

7,8

35

57,2

16,7

38,9

26,8

17,6



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)



Formatted Table

Formatted: Line spacing: single



68



Qua bảng 3.12 chúng ta thấy, quy mô doanh nghiệp nhỏ do vậy sử

dụng lao động trong các doanh nghiệp rất hạn chế, độ tuổi trung bình của

ngƣời lao động khá cao, trình độ văn hóa của ngƣời lao động cũng khá cao

57,2% tốt nghiệp THPT. Tuy nhiên, trình độ chun mơn số lao động chƣa

qua đào tạo còn khá cao 16,7%, lao động chủ yếu có trình độ chun mơn

thấp chủ yếu là trình độ trung cấp (38,9%) .

Do trình độ chun mơn còn hạn chế do vậy năng suất lao động chƣa

cao, 83% chủ sử dụng lao động mong muốn nâng cao trình độ chun mơn

cho ngƣời lao động, tuy nhiên họ khơng có đủ nguồn lực để hỗ trợ đào tạo mà

chủ yếu phải dựa vào bản thân ngƣời lao động.

* Ý kiến của cán bộ quản lý

Với dân số 117.797 ngƣời và số ngƣời trong độ tuổi lao động là 75.866

chiếm 64,4% dân số (theo báo cáo 6 tháng năm 2016) là một huyện có dân số

trẻ chiếm phần lớn dân số, lực lƣợng lao động dồi dào, trẻ khỏe. Tuy

nhiên,trên 80% là ngƣời dân tộc thiểu số do vậy ngƣời lao động địa phƣơng

còn khá rụt rè, khả năng tiếp thu còn chậm, họ cũng ngại thay đổi khi áp dụng

các biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

3.3. Đánh giá chung về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở

huyện Kim Bơi, tỉnh Hòa Bình

3.3.1. Thuận lợi

Nhờ những chính sách và sự nỗ lực của bản thân ngƣời lao động mà tình

hình lao động đã qua đào tạo đã cải thiện đáng kể, thể hiện trong bảng 3.13.

Qua bảng 3.13 ta thấy, tỷ lệ lao động qua đào tạo đã tăng lên 51,38% tính đến

tháng 6/2016 tăng lên tăng 10% so với năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tăng

lên là một tín hiệu đáng mừng trong cơng cuộc nâng cao chất lƣợng ngƣời lao

động trong toàn huyện và bƣớc đầu cho thấy thành cơng của các chính sách của

chính quyền địa phƣơng huyện Kim Bơi đang áp dụng là đúng đắn.



Formatted: Font: Times New Roman



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn:Điều tra năm 2016)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×