Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Nội dung chính chương trình gồm:

- Nội dung chính chương trình gồm:

Tải bản đầy đủ - 0trang

50



diện đầu tƣ của Chƣơng trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển

và hải đảo vào diện đầu tƣ của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo

giai đoạn 2006 – 2010. Trong đó có xã Kim Truy thuộc huyện Kim Bôi, theo

quyết định này các xã đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tƣ của Chƣơng trình

mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 đƣợc hỗ trợ phát triển cơ

sở hạ tầng thiết yếu theo cơ chế và mức hỗ trợ đầu tƣ cơ sở hạ tầng thiết yếu

cho xã đặc biệt khó khăn của Chƣơng trình 135 giai đoạn II từ kế hoạch năm

2008, bao gồm: 157 xã của 21 tỉnh đƣợc hỗ trợ đầu tƣ cơ sở hạ tầng thiết yếu

theo quy định tại Quyết định số 257/2003/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm

2003 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc hỗ trợ đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng

thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, đã

đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg

ngày 11 tháng 6 năm 2004.

3.1.1.5. Chương trình xuất khẩu lao động

Giai đoạn 2011-2015, công tác giải quyết việc làm trên địa bàn huyện

Kim Bôi đạt đƣợc những kết quả đáng ghi nhận. Số lao động đƣợc giải quyết

việc làm trên địa bàn huyện đạt 1.951/2.200 lao động tìm đƣợc việc làm mới,

đạt: 86,7% kế hoạch. Kết quả nêu trên đạt đƣợc do nhiều nguyên nhân, trong

đó phải kể đến đóng góp của hoạt động đƣa lao động huyện Kim Bơi đi làm

việc có thời hạn ở nƣớc ngoài.

Xác định xuất khẩu lao động là một giải pháp quan trọng trong quá

trình triển khai thực hiện chƣơng trình mục tiêu giải quyết việc làm và giảm

nghèo bền vững; xuất khẩu lao động không chỉ góp phần giải quyết việc làm,

xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế mà còn nâng cao chất lƣợng nguồn

nhân lực qua trình độ chun mơn kỹ thuật, ngoại ngữ, tác phong cơng

nghiệp, tƣ duy kinh tế… với vai trò là cơ quan chuyên môn giúp UBND

huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nƣớc về lao động trên địa bàn huyện,



Formatted: Font: Times New Roman



51



Formatted: Font: Times New Roman



cơ quan thƣờng trực của Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động huyện, phòng LĐ TB&XH đã thƣờng xuyên, kịp thời tham mƣu các chính sách hỗ trợ lao động

đi xuất khẩu lao động phù hợp với từng giai đoạn cụ thể, coi đây là một kênh

giải quyết việc làm có ý nghĩa chiến lƣợc.

Với sự nỗ lực không ngừng của Ngành LĐ - TB&XH, sự phối hợp tích

cực của các phòng, ban, ngành, UBND cấp huyện và sự chỉ đạo thƣờng xuyên

của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, công tác xuất khẩu lao động trên địa bàn

tỉnh đã đạt đƣợc những kết quả đáng ghi nhận. Từ năm 2014, công tác đƣa lao

động đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngồi trên địa bàn huyện có những

chuyển biến tích cực, đem lại hiệu quả rõ rệt cho hoạt động giải quyết việc

làm, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Số lƣợng lao động huyện Kim Bôi

đi làm việc ở nƣớc ngồi theo hợp đồng có sự chuyển biến tích cực. Giai đoạn

2011 – 2015, toàn huyện đã đƣa đƣợc 497 lao động đi làm việc có thời hạn ở

nƣớc ngồi. Trong đó, riêng năm 2015, tồn huyện có 131 lao động xuất

cảnh, đạt 102% so với kế hoạch đề ra; năm 2016 ƣớc có 145 lao động xuất

cảnh. Thị trƣờng tiếp nhận lao động mở rộng, chất lƣợng nguồn lao động Kim

Bơi đi làm việc ở nƣớc ngồi đƣợc cải thiện. Đến nay, lao động Kim Bơi đã

có mặt tại trên 10 thị trƣờng tiếp nhận lao động trên toàn thế giới. Số lao động

Kim Bôi đi làm việc tại các thị trƣờng yêu cầu cao về trình độ, thể lực, tác

phong cơng nghiệp tăng lên. Năm 2015, có 13 lao động Kim Bôi đi làm việc

tại Nhật Bản (6 tháng đầu năm 2016 có 10 lao động đi làm việc ở Nhật Bản),

đã có lao động xuất cảnh đi làm việc tại các thị trƣờng nhƣ Mỹ, Hàn Quốc...

Công tác tạo nguồn lao động phục vụ hoạt động đƣa lao động đi làm việc có

thời hạn ở nƣớc ngồi có những chuyển biến tích cực. Từ năm 2014, đã giao

chỉ tiêu cụ thể ngay từ đầu năm cho các đơn vị để xác định rõ trách nhiệm

trong hoạt động đƣa lao động đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài. Bƣớc đầu

đã xây dựng đƣợc đội ngũ cán bộ làm công tác xuất khẩu lao động tại tất cả



Formatted: Vietnamese, Not Highlight



52



Formatted: Font: Times New Roman



28 xã, thị trấn. Đây là đội ngũ có ý nghĩa quan trọng trong tuyên truyền,

hƣớng dẫn chủ trƣơng, chính sách của tỉnh về xuất khẩu lao động, phổ biến

thông tin về đơn hàng, thị trƣờng tiếp nhận lao động, đơn vị tuyển dụng; tiếp

nhận, hƣớng dẫn ngƣời lao động hoàn thiện hồ sơ đề nghị hỗ trợ; …Ở tỉnh

Hòa Bình đã thành lập Trung tâm đào tạo lao động xuất khẩu để thực hiện

chức năng cung ứng nguồn lao động đủ điều kiện đi làm việc ở nƣớc ngoài

theo hợp đồng; liên kết đào tạo, bồi dƣỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, ý

thức, tác phong cho lao động phục vụ xuất khẩu lao động theo nhu cầu thị

trƣờng tiếp nhận lao động; tổ chức tƣ vấn, dịch vụ việc làm và các dịch vụ

liên quan đến việc đƣa lao động đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngồi. Hoạt

động tạo nguồn lao động đi xuất khẩu lao động có sự tham gia của các Trung

tâm Dịch vụ việc làm trên địa bàn và một số cơ sở đào tạo nghề. Bên cạnh tƣ

vấn, giới thiệu việc làm trong nƣớc, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đã tổ

chức đào tạo tiếng Hàn Quốc cho ngƣời lao động có nhu cầu thi tiếng Hàn để

đi làm việc theo chƣơng trình EPS; phối hợp tạo nguồn lao động đi tu nghiệp

sinh và đi du học tại Nhật Bản, liên kết với các doanh nghiệp có tƣ cách pháp

nhân mở các lớp dạy tiếng Nhật Bản tại trung tâm đồng thời tƣ vấn cho học

viên ký hợp đồng với các doanh nghiệp có đơn hàng đƣa lao động đi làm việc

tại Nhật Bản. Hoạt động rà soát các doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động

có năng lực, uy tín để thực hiện việc tuyển chọn lao động huyện Kim Bôi đi

làm việc có thời hạn ở nƣớc ngồi đƣợc tiến hành thƣờng xuyên và kịp thời.

Chủ động liên hệ, ký các bản ghi nhớ với các tổ chức, nghiệp đoàn của Nhật

Bản về việc tiếp nhận lao động Kim Bôi sang thực tập sinh kỹ thuật.

Đây là một kênh tạo việc làm có thu nhập cao cho ngƣời dân, do vậy

chính quyền địa phƣơng luôn quan tâm và tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa các

công ty tuyển dụng lao động. Chƣơng trình xuất khẩu lao động đã đƣợc tiến

hành tại địa phƣơng hơn 10 năm và đã cho thấy hiệu quả kinh tế rõ rệt.



Formatted: Vietnamese, Not Highlight



53



3.1.1.6. Chính sách khác

- Hiện nay chính quyền địa phƣơng đang khuyến khích ngƣời lao động

phát triển tại chỗ, tức là làm giàu trên chính mảnh đất của mình. Có rất nhiều

mơ hình kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế cao nhƣ: trồng Măng tây, trồng

nấm, táo nhật, chăn nuôi dê, chăn nuôi bò, trồng các loại cây có múi nhƣ:

bƣởi, cam, chanh….

- Khuyến khích ngƣời dân thành lập các Hợp tác xã kiểu mới, nhằm hỗ

trợ nhau về mọi mặt nhƣ con giống, kỹ thuật và đầu ra cho sản phẩm. Tính

đến tháng 9 năm 2016 tồn huyện đã thành có 06 Hợp tác xã thu hút hơn 100

thành viên tham gia. Đăng ký thƣơng hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp

nhằm giúp ngƣời dân bảo vệ sản phẩm của mình nhƣ: nhãn Sơn Thủy, nƣớc

khống Kim Bơi…

3.1.2. Kết quả thực hiện chính sách giải quyết việc làm trên địa bàn huyện

Kim Bơi

3.1.2.1. Chương trình cho vay hỗ trợ giải quyết việc làm

Từ năm 2011 đến 2015 ngân hàng chính sách xã hội huyện đã cho gần

19 ngàn lƣợt khách hàng là hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tƣợng chính

sách khác đƣợc vay vốn ƣu đãi đầu tƣ vào sản xuất, kinh doanh, làm nhà ở,

xây dựng các cơng trình nƣớc sạch, vệ sinh môi trƣờng nông thôn, học sinh

sinh viên có hồn cảnh khó khăn đƣợc vay vốn… Nguồn vốn của ngân hàng

chính sách xã hội có 2.958 học sinh, sinh viên có hồn cảnh khó khăn đƣợc

vay vốn đi học; chƣơng trình cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm đã giải

quyết cho 581 lao động có việc làm mới; 576 hộ đồng bào dân tộc thiếu số

đặc biệt khó khăn đƣợc vay vốn khơng lãi, lãi suất thấp để phát triển sản xuất,

kinh doanh.



Formatted: Font: Times New Roman



Formatted: Font: Times New Roman



54



3.1.2.2. Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Kết quả đào tạo nhân lực giai đoạn 2011-2015 của huyện Kim Bôi

đƣợc thể hiện qua bảng 3.1.

Bảng 3.1. Kết quả đào tạo nhân lực giai đoạn 2011 – 2015

ĐVT: người

Chỉ tiêu

Tổng số



2011

1.376



Số ngƣời đƣợc dạy nghề ngắn hạn

Số ngƣời tốt nghiệp trƣờng trung

cấp nghề

Số ngƣời tốt nghiệp trƣờng cao

đẳng nghề



2012



2013



2014



1.328



1.369



1.382



609



383



626



13



28



20



18



27



27



30



25



1.189



2015

1.413

694



Formatted: Right: 0,23 cm

Formatted: Line spacing: 1,5 lines



24



165



(Nguồn phòng lao động thương binh & xã hội huyện Kim Bôi)

Qua bảng 3.1 ta thấy, công tác đào tạo nghề ln đƣợc chính quyền các

cấp, các ngành quan tâm, trình độ đào tạo ngày càng tăng qua các năm. Tuy

số lƣợng còn hạn chế nhƣng đã phần nào phản ảnh đƣợc trình độ của ngƣời

dân trong độ tuổi lao động tại địa phƣơng.

Theo báo cáo tình hình lao động việc làm của huyện Kim Bôi 9 tháng

đầu năm 2016 cho biết:

- Phòng lao động thƣơng binh và xã hội huyện tiếp tục hƣớng dẫn các

xã, thị trấn tiến hành điều tra, cập nhật thông tin về cung cầu lao động năm

2016.

- Cập nhật thông tin đối với những đối tƣợng trong độ tuổi lao động đã

qua đào tạo. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (tính đến tháng 8/2016) ƣớc đạt

44,7%.



Formatted Table



55



- Bằng nhiều giải pháp tích cực, đẩy mạnh công tác tuyển dụng lao

động trong nƣớc và XKLĐ, cụ thể:

+ Tuyên truyền sâu rộng đến ngƣời lao động chủ trƣơng, chính sách và

thị trƣờng lao động trong và ngồi nƣớc.

+ Tổ chức thành cơng sàn giao dịch việc làm tại xã Hợp Kim vào ngày

30/6/2016 với trên 30 công ty, doanh nghiệp và trên 500 lao động tham gia.

+ Phối hợp với công ty Sam sung, Canon tuyển lao động nữ định kỳ

hàng tuần (9 tháng đầu năm có 248 lao động đƣợc tuyển dụng).

+ Phối hợp với các công ty tiến hành tƣ vấn, tuyển lao động đi làm việc

tại nƣớc ngoài. Trong 9 tháng đầu năm có: 38 lao động đƣợc xuất cảnh.

- Phối hợp với Ngân hàng chính sách XH giải quyết vốn vay, tạo việc

làm cho lao động. Đã thực hiện 15 dự án (04 DA kinh doanh và 11 DA hộ gia

đình) với tổng số tiền 550 triệu đồng, giải quyết việc làm mới tại chỗ cho 30

lao động.

- Lập danh sách theo dõi những đối tƣợng lao động vừa tạo đƣợc việc

làm mới trong năm. Đến nay đã có 1.951/2.200 lao động tìm đƣợc việc làm

mới, đạt: 86,7% kế hoạch.

- Phối hợp với các Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh khai giảng 04 lớp

nghề tại xã Kim Bôi và xã Bình Sơn, 118 học viên.

- Trƣờng Cao đẳng nghề cơ điện Phú Thọ mở 01 lớp cao đẳng nghề Tin

học tại xã Tú Sơn với 85 học viên.

- Trung tâm GDTX huyện phối hợp với Trƣờng Trung cấp nghề Tổng

LĐLĐVN mở 01 lớp Trung cấp nghề Vi tính văn phòng, 39 học viên; Trƣờng

Cơ điện Tây bắc mở 01 lớp nghề Hàn 42 học viên; Trƣờng Công nghiệp thực

phẩm Hà Nội mở 01 lớp Kỹ thuật điện tử, 27 học viên; 01 lớp may công

nghiệp, 55 học viên.



Formatted: Font: Times New Roman



Formatted: Font: Times New Roman



56



- Trung tâm Khuyến nông-khuyến lâm huyện mở 187 lớp chuyên giao

KHKT về cây con và cây lúa, kỹ thuật bón lót, với 7.704 học viên [78].

3.1.2.3. Chương trình xóa đói giảm nghèo

Kết quả Chƣơng trình xóa đói giảm nghèo của huyện Kim Bơi đƣợc thể

hiện qua bảng 3.2.

Formatted: Vietnamese



Bảng 3.2. : Kết quả theo dõi tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo

giai đoạn 2010 - 2015



Năm



Tổng



Hộ



Tỷ lệ



Hộ cận



Tỷ lệ



số hộ



nghèo



(%)



nghèo



(%)



Hộ

thốt

nghèo



Hộ

Hộ tái



nghèo



nghèo



phát



Formatted

Formatted Table



sinh



2010



24.221



13.029



53,79



5.435



22,44



2011



24.928



9.492



38,08



6.453



25,89



3.537



0



0



2012



25.217



7.148



28,35



7.234



28,69



3.469



462



663



2013



25.691



6.438



25,06



7.231



33,41



1.456



322



429



2014



26.061



5.512



21,25



8.397



32,22



1.394



216



252



2015



26.275



4.323



16,45



7.950



30,26



1.251



34



28



(Nguồn:Phòng Lao động thương binh & xã hội huyện Kim Bơi)

Nhìn vào bảng 3.2 chúng ta thấy, đƣợc tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đáng kể

từ 53,79% năm 2010 xuống còn 16,45% năm 2015, cho thấy sự cố gắng nỗ

lực của chính quyền địa phƣơng và nhân dân trong huyện. Nhờ có những

chính sách hỗ trợ hợp lý, những chƣơng trình và mơ hình phát triển kinh tế

mang lại hiệu qua cao giúp ngƣời dân thốt nghèo.

Thu nhập bình qn trên địa bàn huyện đạt 14,38 triệu

đồng/ngƣời/năm, tăng 4,3 triệu đồng so với năm 2011. Bình quân lƣơng thực

đầu ngƣời đạt 479kg.



57



Tốc độ tăng trƣởng, giá trị gia tăng kinh tế: Tăng trƣởng kinh tế đƣợc

duy trì, đời sống nhân dân từng bƣớc đƣợc cải thiện. Tăng trƣởng kinh tế bình

quân 5 năm đạt 11,7%.

Sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất, tỷ trọng lao động trong các ngành:

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hƣớng từ nông – lâm nghiệp sang tiểu thủ

công nghiệp – XDCB và dịch vụ. Cơ cấu kinh tế của huyện Kim Bôi năm

2015 nhƣ sau: Sản xuất nông – lâm nghiệp chiếm 35%; Tiểu thủ công nghiệp

– XDCB chiếm 16%, dịch vụ chiếm 49% [6].

3.1.2.4. Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền

núi và vùng sâu, vùng xa giai đoạn II

Hiện nay trong tồn huyện Kim Bơi có 08 xã thuộc xã đặc biệt khó

khăn. Các xã này đƣợc nhà nƣớc hỗ trợ cơ sở vật chất và các trang thiết bị

nhƣ xây dựng: trƣờng học, trạm xá, khu bán trú cho học sinh, trụ sở làm việc

của UBND các xã… với tổng kinh phí lên tới 119,58 tỷ đồng. Bộ mặt của các

xã đang dần thay đổi.

Ngoài ra để thu hút nguồn nhân lực các cán bộ, công nhân viên chức

làm việc tại các địa phƣơng này sẽ đƣợc hƣởng thêm 55% trợ cấp ngồi

lƣơng, nhờ những chính sách đó mà các địa phƣơng này đang ngày càng phát

triển và vƣơn lên thốt nghèo.

3.1.2.5. Chương trình xuất khẩu lao động

Kết quả của Chƣơng trình xuất khẩu lao động huyện Kim Bôi đƣợc thể

hiện qua bảng 3.3.



Formatted: Font: Times New Roman



Formatted: Font: Times New Roman



58



Bảng 3.3.: Tình hình xuất khẩu lao động của huyện Kim Bôi

giai đoạn 2011 -2015

ĐVT: người

Năm

2011



2012



2013



2014



2015



Hàn Quốc



02



01



05



12



18



Nhật Bản



0



01



07



10



13



Mỹ



0



0



02



06



05



Đài Loan



28



34



31



30



32



Malaysia



30



35



29



19



19



Ả rập



0



03



09



21



25



Nƣớc khác



05



07



11



16



19



65



81



94



114



131



Nƣớc



Tổng



(Nguồn: Phòng lao động thương binh & Xã hội huyện Kim Bôi)

Qua bảng 3.3 ta thấy, xuất khẩu lao động là một kênh giải quyết việc

làm hữu hiệu, chính quyền địa phƣơng huyện Kim Bơi coi đây là một trong

những giải pháp giải quyết việc làm hiệu quả. Số lƣợng ngƣời lao động xuất

khẩu lao động ngày càng tăng qua các năm (65 lao động năm 2011 tăng lên

thành 131 lao động năm 2015) và ngày càng chú trọng đến những thị trƣờng

lao động khó tính đòi hỏi chun mơn kỹ thuật cao nhƣ Mỹ, Nhật Bản và Hàn

Quốc. Trong những năm tới, huyện Kim Bôi sẽ tiếp tục quan tâm hơn nữa đến

công tác xuất khẩu lao động tạo mọi điều kiện thuận lợi cho ngƣời lao động đi

xuất khẩu, đặc biệt hƣớng đến những thị trƣờng có thu nhập cao nhƣ: Mỹ,

Hàn Quốc và Nhật Bản…

3.1.2.6. Chính sách khác

Khuyến khích phát triển sản xuất hộ gia đình và các mơ hình sản xuất,

chăn ni có hiệu quả nhƣ mơ hình trồng Măng tây đang rất có hiệu quả và



Formatted: Font: Times New Roman



59



đang đƣợc nhân rộng ra toàn huyện. Thành lập các Hợp tác xã kiểu mới hỗ trợ

giúp đỡ nhau cùng phát triển kinh tế…

Năm 2016 UBND huyện Kim Bôi đã phê duyệt đề án phát triển ngành

nông nghiệp huyện Kim Bôi giai đoạn 2016 – 2020, theo đó năm 2016 sẽ rà

sốt các hộ gia đình có vƣờn tạp, và lựa chọn trồng thí điểm các loại cây có

hiệu quả kinh tế cao. Khoanh vùng và khuyến khích ngƣời dân trồng các loại

cây trong quy hoạch của huyện.

3.2. Thực trạng giải quyết việc làm và thu nhập của lao động nông thôn

tại các địa điểm khảo sát

3.2.1. Thông tin chung về 3 xã điều tra

Huyện Kim Bôi đƣợc chia làm 3 vùng theo cơ sở địa lý đó là vùng Bắc,

vùng Nam và vùng Trung tâm. Đề tài lựa chọn 03 xã: Tú Sơn, Cuối Hạ và

Kim Tiến đại diện cho 03 vùng của huyện, đây là nhƣng xã tiêu biểu và có

dân số đơng, diện tích đất nơng nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tích

đất tự nhiên của xã và 3 xã này đều có diện tích đất tự nhiên lớn trong huyện.

Để có cái nhìn tổng quan về 03 xã điều tra chúng ta xem bảng 3.4.

Bảng 3.4.: Một số thông tin cơ bản của 3 xã điều tra năm 2015





Dân số



Lao

động



Tú Sơn

Kim Tiến

Cuối Hạ



7.342

4.509

7.566



4.651

2.798

4.362



Số hộ



Số hộ

nghèo



1.629

1022

1.646



305

147

426



Tỷ lệ

hộ

nghèo

(%)

18,72

14,38

25,88



Tổng diện

tích (ha)

4.667,05

2.178,29

3.547,54



Diện

tích đất

nơng

nghiệp

3977,37

1.987,30

3.326,92



(Nguồn:Điều tra năm 2016)

Qua bảng 3.4 cho thấy, tỷ lệ hộ nghèo ở các xã còn rất cao nhƣ xã Tú Sơn

chiếm 18,72%, Cuối Hạ chiếm 25,88% cho thấy đời sống của ngƣời dân còn gặp

rất nhiều khó khăn. Các xã đều có diện tích đất nơng nghiệp chiếm gần 90%,

ngƣời dân chủ yếu sinh sống dựa vào trồng trọt do vậy thu nhập còn thấp.



Formatted: Vietnamese



Formatted: Font: Times New Roman



60



Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại 3 xã điều tra đƣợc thể hiện qua bảng 3.5.

Bảng 3.5.: Cơ cấu sử dụng đất của 3 xã điều tra

ĐVT: ha

Chỉ tiêu



Tú Sơn

Tỷ

Số

trọng

lượng

(%)



Tổng diện tích đất tự nhiên

(ha)

4667,05

Diện tích đất nơng nghiệp

3977,37

Diện tích đất lâm nghiệp

3524,63

Diện tích đất thủy sản

1,98

Diện tích đất phi nơng

nghiệp

433,4



Kim Tiến

Tỷ

Số

trọng

lượng

(%)



100,00 2178,29

85,22 1987,3

75,52 1023,2

0,04

1,01

9,29



231,3



Cuối Hạ

Số lượng



Tỷ

trọng

(%)



100 3547,54

72,56 3326,92

46,97 2715,75

0,046

1,46



100

40,6

12.32

3.8



10,61



192,99



9,39



(Nguồn: UBND huyện Kim Bôi)

Qua bảng 3.5 ta thấy, diện tích đất nơng nghiệp chiếm phần lớn, mặt khác

do địa hình vùng núi cho nên diện tích đất lâm nghiệp ở 03 xã điều tra chiếm một

phần không nhỏ. Từ năm 2000, UBND huyện Kim Bôi thực hiện dự án 661 của

Chính phủ, dự án giao đất giao rừng cho ngƣời dân quản lý, tính đến năm 2015

diện tích rừng trồng mới 1.800ha vƣợt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, độ che phủ rừng đạt

47%, đây cũng là một hƣớng đi cho ngƣời dân giúp họ phát triển kinh tế gia đình

tăng thêm thu nhập giảm phụ thuộc vào ngành nông nghiệp cụ thể là cây lúa và

ngô. Mặt khác đặc trƣng của miền núi chủ yếu là ruộng bậc thang, không thể phát

triển các cánh đồng mẫu lớn, hệ thống nƣớc tƣới tiêu cho cây lúa cũng gặp nhiều

khó khăn khi mùa khơ đến do vậy bình qn lƣơng thực đầu ngƣời/năm là 479kg

vẫn còn thấp so với khu vực đồng bằng . Chính vì thế, các cấp lãnh đạo cần có

những biện pháp để ngƣời nơng dân vẫn có thể tham gia nơng vụ khi vụ mùa tới,

đồng thời vẫn tạo ra thu nhập khác theo các hƣớng tích cực hơn, chuyển dịch các

loại cây có giá trị kinh tế cao hơn. Đây cũng là một trong những vấn đề đang gặp

phải ở khơng ít các địa phƣơng chứ không chỉ riêng ở huyện Kim Bơi, tỉnh Hòa

Bình.



Formatted Table



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Nội dung chính chương trình gồm:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×