Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Khái niệm về thiếu việc làm

* Khái niệm về thiếu việc làm

Tải bản đầy đủ - 0trang

11



làm việc và sẵn sàng làm việc nhƣng khơng tìm đƣợc việc làm. Một số

chuyên gia về chính sách lao động việc làm cho rằng, ngƣời thiếu việc làm là

những ngƣời đang làm việc có mức thu nhập dƣới mức lƣơng tối thiểu và họ

có nhu cầu làm thêm.

Nhƣ vậy, có thể hiểu: Ngƣời thiếu việc làm là ngƣời lao động đang có

việc làm nhƣng họ làm việc khơng hết thời gian theo pháp luật quy định hoặc

làm những công việc mà tiền lƣơng thấp không đáp ứng đủ nhu cầu của cuộc

sống, họ muốn tìm thêm việc làm để bổ sung thu nhập.

ILO khuyến nghị sử dụng khái niệm ngƣời thiếu việc làm hữu hình

(nhìn thấy đƣợc) và dạng ngƣời thiếu việc làm vơ hình (khó xác định). Cụ thể:

+ Thiếu việc làm hữu hình: Ngƣời lao động làm việc ít thời gian hơn so

với thơng lệ, họ khơng đủ việc làm và đang tìm kiếm thêm việc làm và sẵn

sàng làm việc.Tình trạng thiếu việc làm hữu hình đƣợc biểu thị bởi hàm số sử

dụng thời gian lao động nhƣ sau:

Số giờ làm việc thực tế

x 100% (Tính theo ngày, tháng, năm)



K=

Số giờ quy định



+ Thiếu việc làm vơ hình: Ngƣời lao động có đủ việc làm, làm đủ thời

gian thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thƣờng nhƣng thu nhập thấp,

nguyên nhân của tình trạng này là do tay nghề hoặc kỹ năng của ngƣời lao động

thấp khơng sử dụng hết khả năng hiện có hoặc do điều kiện làm việc không đáp

ứng đƣợc yêu cầu của ngƣời lao động, tổ chức lao động kém.

Về nguyên nhân thiếu việc làm thì có nhiều ngun nhân khác nhau, song

chủ yếu tập trung vào các nhóm nguyên nhân sau:

- Nền kinh tế chậm phát triển, diện tích đất nơng nghiệp bình qn đầu

ngƣời thấp và giảm dần do đơ thị hố.



Formatted: Font: Times New Roman



12



- Lực lƣợng lao động tăng quá nhanh, trong khi đó số chỗ làm việc mới

tạo ra q ít, trình độ chun mơn kỹ thuật, tay nghề của ngƣời lao động còn

thấp kém khơng phù hợp với chỗ việc làm đƣợc tạo ra.

- Tính chất thời vụ của sản xuất nông nghiệp; thời tiết khí hậu thay đổi;

thị trƣờng biến động xấu; chính sách đầu tƣ chƣa hợp lý; nền kinh tế mất cấn

đối giữa cung và cầu về lao động...

1.1.3. Việc làm cho lao động nông thôn

1.1.3.1. Khái niệm

- Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất

nơng nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Nơng thơn có thể đƣợc xem xét trên nhiều

góc độ: kinh tế, chính trị, văn hố, xã hội...

- Lao động nơng thơn là những ngƣời thuộc lực lƣợng lao động và hoạt

động trong hệ thống kinh tế nông thôn.

- Việc làm cho lao động nông thôn là những hoạt động lao động trong

tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của

một bộ phận lực lƣợng lao động sinh sống ở nông thôn để mang lại thu nhập

mà không bị pháp luật ngăn cấm. Gồm có việc làm thuần nơng và việc làm

phi nơng nghiệp.

- Nguồn lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm

việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật và có khả

năng lao động.

- Lực lƣợng lao động ở nông thôn là một bộ phận của nguồn lao động ở

nông thôn bao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động,

đang có việc làm và những ngƣời thất nghiệp nhƣng có nhu cầu tìm việc làm.

- Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn

mà lực lƣợng tham gia sản xuất nơng nghiệp khơng chỉ có những ngƣời trong

độ tuổi lao động mà còn có những ngƣời ngồi độ tuổi lao động tham gia sản

xuất với những công việc phù hợp với mình.



Formatted: Font: Times New Roman



13



Formatted: Font: Times New Roman



1.1.3.2. Đặc điểm việc làm của lao động nông thôn

- Các hoạt động sản xuất thƣờng bắt nguồn từ kinh tế hộ gia đình. Nên

việc chú trọng thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh tế khác nhau của kinh tế hộ

gia đình là một trong những biện pháp tạo việc làm có hiệu quả.

- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hƣớng sử dụng nhiều

lao động cũng là biện pháp tạo thêm nhiều việc làm ngay trong sản xuất nông

nghiệp.

- Hoạt động dịch vụ nông thôn là khu vực thu hút đáng kể lao động nông

thôn và tạo ra thu nhập cao cho lao động.

1.1.4. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

1.1.4.1. Khái niệm

Giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xã hội

của nhà nƣớc, cộng đồng và bản thân ngƣời lao động tác động đến mọi mặt của

đời sống xã hội tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi ngƣời có khả năng

lao động có việc làm.

1.1.4.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

- Điều kiện tự nhiên: Địa phƣơng nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi

thì sẽ nhiều cơ hội thu hút đƣợc những dự án và chƣơng trình phát triển kinh

tế - xã hội, chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội, chƣơng trình phát triển

vùng..., là cơ hội để giải quyết việc làm cho lao động nói chung và lao động

nơng thơn nói riêng.

- Điều kiện kinh tế: Cơ sở hạ tầng hiện đại, chính sách thơng thống là

điều kiện để phát triển sản xuất ở nông thôn, giải quyết việc làm cho lao động

nông thôn và ngƣợc lại.

- Các yếu tố xã hội: Dân số là nguồn cung cấp lao động nhƣng cũng là

gánh nặng khi giải quyết việc làm. Các yếu tố y tế, giáo dục... là điều kiện hỗ

trợ nâng cao chất lƣợng lao động, tăng khả năng giải quyết việc làm.



Formatted: Font: Times New Roman Italic,

Condensed by 0,4 pt



14



- Bản thân ngƣời lao động: Là nguồn lực thúc đẩy thực hiện các công

việc mà xã hội phân công sắp xếp. Cơ hội việc làm cho lao động nơng thơn

cũng phụ thuộc rất nhiều vào chính sự tích cực học tập, rèn luyện, chủ động,

tự giác trong quá trình tìm việc và làm việc của bản thân ngƣời lao động

1.1.5.3. Ý nghĩa giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

- Việc làm là nhu cầu của tất cả mọi ngƣời lao động nhằm đem lại thu

nhập cho bản thân và gia đình họ một cách hợp lý, tạo một nguồn thu nhập

chính đáng, để trang trải cho hoạt động đời sống của bản thân, thỏa mãn nhu

cầu của gia đình và tiết kiệm hoặc đem tích lũy.

- Lao động nông thôn đƣợc giải quyết việc làm sẽ có cuộc sống ổn

định, góp phần quan trọng trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội

với tƣ cách chính họ là một phần tử cốt yếu. Khơng có việc làm hoặc việc làm

bấp bênh, năng suất lao động thấp, hiệu quả sản xuất kém, dẫn đến thu nhập

không ổn định, khiến cho việc đầu tƣ tái sản xuất ở khu vực nơng thơn gặp

nhiều khó khăn. Mặt khác, vấn đề dƣ thừa lao động ở nông thôn trở nên đáng

báo động, nhiều làng nghề truyền thống bị mai một, thanh niên ở các làng

qn khơng có việc làm thƣờng xuyên chơi bời, lêu lổng dẫn đến sa ngã vào

tệ nạn xã hội...

- Giải quyết việc làm cho lao động nơng thơn thể hiện vai trò của xã hội

đối với ngƣời lao động ở nông thôn và hạn chế đƣợc những phát sinh tiêu cực

cho xã hội do thiếu việc làm gây ra.

* Về mặt kinh tế:

Ở Việt Nam hiện nay, giải quyết việc làm cho ngƣời lao động trƣớc hết

sẽ tạo điều kiện để khai thác đƣợc tối đa những nguồn lực quan trọng còn đang

tiềm ẩn nhƣ tài nguyên vốn, ngành nghề... thông qua lao động của con ngƣời.

Khi ngƣời lao động có việc làm sẽ mang lại thu nhập cho bản thân họ và từ đó

tạo ra tích lũy. Nhà nƣớc khơng những khơng phải chi trợ cấp cho những ngƣời



Formatted: Font: Times New Roman



15



nghèo khơng có việc làm mà khi tạo việc làm cho họ, họ có thể mang lại tích

lũy cho nền kinh tế quốc dân. Tăng tích lũy sẽ giúp cho sản xuất đƣợc mở rộng,

thu hút thêm nhiều lao động. Mặt khác, khi ngƣời lao động có thu nhập, họ sẽ

tăng tiêu dùng, từ đó làm tăng sức mua cho xã hội. Tăng tích lũy sẽ giúp cho

sản xuất đƣợc mở rộng, tức là tác động đến tổng cung, tăng tiêu dùng sẽ làm

cho tổng cầu của nền kinh tế. Nƣớc ta ln tồn tại tình trạng thất nghiệp và

thiếu việc làm nghiêm trọng. Đại bộ phận dân cƣ có mức sống thấp, nhiều

ngƣời lao động cần có việc làm và việc làm hiệu quả hơn. Tạo việc ở Việt Nam

trong tình trạng hiện nay có một ý nghĩa to lớn đối với q trình phát triển kinh

tế, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trƣởng và nâng cao thu nhập quốc dân.

* Về mặt xã hội:

Giải quyết và tạo việc làm là một vấn đề mang tính xã hội. Mỗi con

ngƣời khi trƣởng thành đều có nhu cầu chính đáng và cũng là quyền lợi của

ngƣời lao động. Chính vì vậy giải quyết việc làm đầy đủ cho ngƣời lao động

có ý nghĩ rất lớn đối với mỗi cá nhân và cả xã hội. Khi Chính phủ có chính

sách tạo việc làm thỏa đáng, điều đó sẽ đem đến sự cơng bằng trong xã hội.

Từ đó mà mọi ngƣời lao động có thu nhập, khơng phải lo ăn bám, hạn chế

đƣợc sự phân hóa giàu nghèo, tệ nạn xã hội có thể giảm bớt.

Ngƣợc lại, nếu khơng giải quyết tốt việc làm cho ngƣời lao động, hiện

tƣợng thất nghiệp và thiếu việc làm sẽ tăng lên. Điều này luôn gắn liền với sự

gia tăng các tệ nạn xã hội nhƣ cờ bạc, trộm cấp, ma túy... làm rối loạn trật tự

an ninh xã hội, tha hóa nhân phẩm ngƣời lao động. Thất nghiệp ở mức cao

còn gây ra sự bất ổn định về kinh tế và chính trị, có khi nó còn là tác nhân gây

ra sự sụp đổ của cả một thể chế, làm mất niềm tin của ngƣời dân đối với Nhà

nƣớc và các chính Đảng.

- Giải quyết việc làm trên phạm vi rộng còn bao gồm cả những vấn đề

liên quan đến phát triển nguồn lực và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.



Formatted: Font: Times New Roman



16



Trên giác độ này, giải quyết việc làm góp phần nâng cao chất lƣợng nguồn

lao động nhằm đáp ứng những yêu cầu của thị trƣờng, đồng thời xây dựng

nguồn lực lâu dài cho đất nƣớc.

Ở nông thôn về cơ bản khơng có thất nghiệp hồn tồn nhƣng lao động

thiếu việc làm chiếm tỷ trọng cao, đây là vấn đề bức xúc hiện nay. Thực tế lao

động nông nghiệp chia việc ra làm, nhất là trong các hộ gia đình do quỹ đất

canh tác đã hạn hẹp nay lại càng bị giảm dần do sự phát triển mạng mẽ của

q trình đơ thị hóa và cơng nghiệp hóa. Với tốc độ tăng dân số nhƣ hiện nay,

đất nông nghiệp ngày càng trở nên khan hiếm. Mặt khác, do cơ cấu ngành

nghề nơng nghiệp còn nhiều bất hợp lý, nhiều vùng còn sản xuất độc canh,

phân tán nhỏ lẻ, cơ cấu kinh tế chậm biến đổi đã dẫn đến tình trạng sử dụng

lao động khơng đúng mục đích, thiếu việc làm cho ngƣời nông dân.

Khả năng thu hút lao động trong các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi với

các cây trồng vật nuôi khác nhau là khác nhau, đồng thời thu nhập cũng rất

khác nhau, vì vậy chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hƣớng thu dụng

nhiều lao động là biện pháp tạo việc làm ngay trong sản xuất nơng nghiệp.

Bên cạnh đó các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông

thôn là khu vực tạo ra việc làm đáng kể và thu nhập cao cho lao động nông

thôn, việc phát triển các hoạt động này cũng phù hợp với xu thế CNH-HĐH

nông thôn hiện nay.



Formatted: Font: Times New Roman



17



Formatted: Font: Times New Roman



1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

1.2.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên thế giới

* Trung Quốc

Trung Quốc là một nƣớc láng giềng có nhiều nét văn hóa và xã hội

tƣơng đƣơng với Việt Nam. Các chính sách giải quyết việc làm của Trung

Quốc đã đƣợc triển khai từ những năm cải cách và mở cửa kinh tế cuối thập

kỷ 70. Điển hình là các chính sách khuyến khích phát triển cơng nghiệp

hƣơng trấn nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động

ở nông thôn, rút ngắn chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, coi phát triển

công nghiệp nông thôn là giải pháp để tạo việc làm. Kết quả là trong vòng 12

năm, từ 1978 đến 1990 số lƣợng doanh nghiệp hƣơng trấn ở Trung Quốc tăng

12 lần từ 1,5 triệu lên 18,5 triệu doanh nghiệp. Qui mô và giá trị sản lƣợng

doanh nghiệp cũng tăng nhanh chóng. Nhờ đó số lao động nông thôn đƣợc

giải quyết việc làm đã tăng từ 28,3 triệu ngƣời (1978) lên 92,6 triệu ngƣời

(1990). Bình quân mỗi năm các doanh nghiệp hƣơng trấn này đã thu hút

khoảng 12 triệu lao động từ nông nghiệp chuyển sang [134].

Thực hiện các chính sách đơ thị hóa thích hợp nhằm từng bƣớc nâng

cao trình độ đơ thị hóa góp phần giải quyết việc làm trong thành phố một cách

êm thấm đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cấp cơ cấu kinh tế-xã

hội cũng nhƣ việc chuyển đổi tình hình kinh tế và việc làm theo hƣớng tích

cực tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn.

Sự nghiệp giáo dục nhằm nâng cao tố chất con ngƣời, cải thiện chất

lƣợng nguồn lao động đồng thời lấy việc học tập để thay thế và trì hỗn thời gian

tham gia thị trƣờng lao động của LLLĐ mới, từ đó giảm sức ép về việc làm của

LLLĐ này. Giúp đỡ các doanh nghiệp nhỏ phát triển nhằm tạo thêm nhiều cơ

hội việc làm cho lao động nông thôn bằng các biện pháp tích cực nhƣ: Tăng

cƣờng bồi dƣỡng kiến thức cho các doanh nghiệp nhỏ; Đối với các chính sách



Formatted: Vietnamese



18



việc làm, từ năm 1986 đến nay, phƣơng hƣớng chung của Trung Quốc là “thị

trƣờng hóa việc làm, cơng khai hóa thất nghiệp, ngƣời lao động đƣợc bảo vệ,

ngƣời thất nghiệp đƣợc bảo hiểm”. Từ phƣơng hƣớng này, Trung Quốc đã

đƣa ra các điều chỉnh trong chính sách việc làm bao gồm:

- Trung Quốc thực hiện chính sách đa dạng hố và chun mơn hố sản

xuất kinh doanh, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông thôn, thực

hiện phi tập thể hố trong sản xuất nơng nghiệp thơng qua áp dụng hình thức

khốn sản phẩm, nhờ đó khuyến khích nơng dân đầu tƣ dài hạn phát triển sản

xuất cả nông nghiệp và mở các hoạt động phi nông nghiệp trong nông thôn.

- Nhà nƣớc tăng thu mua giá nông sản một cách hợp lý, giảm giá hàng

nông nghiệp và hàng cơng nghiệp, qua đó tăng sức mua của ngƣời nông dân,

tăng mạnh cầu cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở nông

thôn. Cùng với chính sách khuyến khích phát triển sản xuất đa dạng hố theo

hƣớng sản xuất những sản phẩm có giá trị kinh tế hơn, phù hợp yêu cầu của

thị trƣờng đã có ảnh hƣởng lớn đối với thu nhập trong khu vực nông thôn.

Tăng thu nhập và sức mua của ngƣời dân nông thôn đã tạo ra cầu cho các

doanh nghiệp công nghiệp ở nông thôn phát triển thu hút thêm lao động.

- Tạo môi trƣờng thuận lợi để công nghiệp phát triển.

- Thiết lập một hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho doanh

nghiệp nơng thơn, giảm chi phí giao dịch để huy động vốn và lao động cho

cơng nghiệp nơng thơn.

- Duy trì và mở rộng mối quan hệ hai chiều giữa doanh nghiệp nông

thôn và doanh nghiệp nhà nƣớc.

- Phát triển thị trƣờng lao động, phát triển hệ thống dịch vụ việc làm

công cộng: Trung Quốc đã phát triển theo hƣớng “Nhà nƣớc điều chỉnh khống

chế vĩ mô, thành thị và nông thôn phát triển nhịp nhàng, doanh nghiệp tự chủ

dùng ngƣời, cá nhân tự chủ lựa chọn, thị trƣờng điều tiết cung cầu, xã hội



Formatted: Font: Times New Roman



19



Formatted: Font: Times New Roman



cung cấp phục vụ”. Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện hàng loạt các cải

cách hiệu quả về hệ thống an sinh xã hội, nhà ở, đăng ký hộ khẩu, v.v... nhằm

tạo môi trƣờng thuận lợi cho thị trƣờng lao động phát triển. Cơ chế thị trƣờng

trở thành nền tảng cho mọi hoạt động phân bổ nguồn lực trong xã hội.

- Phát triển các trƣờng, trung tâm đào tạo nghề nghiệp: Cùng với việc

chú trọng đầu tƣ cơ sở vật chất cho các loại hình đào tạo dạy nghề, Trung

Quốc cũng đã thực hiện cải cách hệ thống giáo dục dạy nghề hiệu quả thơng

qua các chƣơng trình: Chuẩn hố đội ngũ giáo viên dạy nghề, Tăng cƣờng

chất lƣợng của đào tạo nghề, Cải cách phƣơng pháp giảng dạy và thực hành

theo hƣớng ứng dụng thực tiễn, ƣu tiên phát triển đào tạo nghề cho khu vực

nông thôn, hợp tác và trao đổi kinh nghiệm đào tạo nghề với các nƣớc khác.

- Điều chỉnh kết cấu ngành nghề theo hƣớng giảm tỷ trọng lao động

nông lâm ngƣ nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp và

dịch vụ.

* Thái Lan

- Kinh nghiệm quan trọng trong giải quyết việc làm cho lao động nông

thôn Thái Lan là sự liên kết theo mơ hình tam giác giữa nhà nƣớc, cơng ty và

hộ gia đình. Trong đó cơng ty giao ngun liệu cho hộ gia đình gia cơng

những cơng đoạn phù hợp. Nhà nƣớc hỗ trợ vốn và kỹ thuật, bồi dƣỡng tay

nghề cho nông dân cũng nhƣ tạo quan hệ hợp đồng gia cơng giữa các hộ gia

đình, các doanh nghiệp nhỏ với các doanh nghiệp lớn. Do vây, các ngành

nghề truyền thống, các ngành phi nông nghiệp đều phát triển mạnh, góp phần

to lớn vào giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.

Áp dụng công nghiệp hóa tập trung ở nơng thơn hƣớng ra xuất khẩu.



Formatted: Pattern: Clear



20



Formatted: Font: Times New Roman



1.2.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở nước ta

1.2.2.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của một số

tỉnh thành trong nước

*Tỉnh Thái Nguyên

- Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc

nói riêng, của vùng trung du miền núi đơng bắc nói chung, là cửa ngõ giao

lƣu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ;

phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc,

Tuyên Quang, phía Đơng giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam

tiếp giáp với thủ đơ Hà Nội (cách 80 km); là một tỉnh miền núi thành công

trong vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thơn và đã rút ra đƣợc

những kết luận sau:

-Về



chính sách ruộng đất: Tỉnh đẩy nhanh việc dồn điền đổi thửa tạo



Formatted: Pattern: Clear



điều kiện thuận lợi cho nông dân phát triển sản xuất và hình thành các trang

trại sản xuất hàng hố có hiệu quả.

Thái Ngun là tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế trang trại tổng

hợp, tỉnh có giải pháp phát triển trang trại nhằm giải quyết việc làm và nâng

cao thu nhập cho nơng dân.

- Về chính sách tín dụng. Đối với các tỉnh miền núi nói chung và Thái

Ngun nói riêng, Việc thực hiện chính sách tín dụng phải mang tính đặc thù

phù hợp với phong tục tập qn và trình độ dân trí của mỗi vùng. Thực hiện đơn

giản hoá các thủ tục vay vốn để nơng dân dễ tiếp cận với ngồn vốn tín dụng.

- Đối với các hộ nơng dân trung bình và nghèo, việc cho vay cần tuân

theo những nguyên tắc sau:

Một là cần sự sâu sát của cán bộ khuyến nông để nơng dân biết đầu tƣ

vào cái gì và làm nhƣ thế nào.



Formatted: Condensed by 0,2 pt



21



Formatted: Font: Times New Roman



Hai là cho vay ít nhƣng làm nhiều lần để đảm bảo hiệu quả của vốn

vay và nơng dân có khả năng từng bƣớc mở rộng quy mô và hiệu quả sản xuất

của họ.

Ba là tuỳ theo điều kiện cụ thể mà cho vay bằng hiện vật rồi xoay vòng



Formatted: Condensed by 0,2 pt



theo nhóm. Điều này sẽ hạn chế việc sử dụng vốn sai mục đích của nơng dân.

- Đa dạng hóa sản phẩm, phát triển nơng nghiệp theo hƣớng sản xuất

hàng hoá, khai thác thế mạnh của từng vùng [910].



Formatted: Vietnamese



* Tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là những tỉnh có nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng.

Những làng nghề đó khơng những tạo ra nguồn thu nhập lớn cho ngƣời dân

và ngân sách địa phƣơng mà còn tạo ra việc làm và thu nhập cho hàng ngàn

lao động địa phƣơng cũng nhƣ các địa phƣơng lân cận.

Nhìn thấy vai trò đó, Vĩnh Phúc đã có những chính sách quan trọng

nhằm phát triển làng nghề và các ngành phi nông nghiệp nơng thơn.

Hiện Vĩnh Phúc có 50 làng nghề với các nhóm nghề nhƣ: mộc, mây tre

đan, rèn, luyện kim, gốm, chăn nuôi và chế biến rắn… Để hỗ trợ các làng

nghề phát triển, tỉnh đã thực hiện quy hoạch các cụm làng nghề nhằm giải

quyết khó khăn về mặt bằng phát triển, giảm ô nhiễm môi trƣờng và tạo điều

kiện thuận lợi cho áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất. Bên cạnh đó Vĩnh

Phúc còn khuyến khích các doanh nghiệp đầu tƣ vào làng nghề làm cho làng

nghề có khả năng phát triển nhanh và bền vững hơn.

Vĩnh Phúc còn có quyết định số 42 của UBND tỉnh ban hành những

quy định về làng nghề, làng nghề truyền thống, thợ giỏi cấp tỉnh và có ƣu tiên

cho những đơn vị và cá nhân đạt các tiêu chí đề ra. Đặc biệt, tỉnh hết sức

khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân có cơng mang những ngành nghề

mới về phát triển ở địa phƣơng



Formatted: Pattern: Clear



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Khái niệm về thiếu việc làm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×