Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực trạng cơ cấu kinh tế Việt Nam

Thực trạng cơ cấu kinh tế Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cơ cấu ngành kinh tế



1990



1995



2000



Thay đổi sau

10 năm



Tổng số

Nông-lâm-ngư nghiệp

Công nghiệp và xây dựng

Dịch vụ



100,0

38,7

22,7

38,6



100,0

27,2

28,8

44,0



100,0

25,0

34,5

40,5



-13,7

11,8

1,9



- Hình thành một số sản phẩm mới:

+ Khai thác dầu khí tới năm 2000 đạt 16,5 triệu tấn dầu thơ và 1,5 tỷ m 3

khí.

+ Lắp ráp tơ tơ từ 1991-2000 có 14 doanh nghiệp với tổng cơng suất

132.860 xe/năm, xe máy có 5 doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiép nước

ngồi và 40 cơ sở trong nước có tổng cơng suất 1.800.000 xe/năm, cơng

nghiệp điện tử cơng suất 1.600.000 cái bóng hình, lắp ráp ti vi 2.000.000

chiếc.

- Khối dịch vụ có sự chuyển biến mạnh mẽ nhất là lĩnh vực tài chính

ngân hàng và bưu chính viễn thơng. Khối dịch vụ thu hút mạnh lao động (từ

4,6 triệu người năm 1990 lên tới 7,2 triệu người năm 2000).

2. Những hạn chế cơ bản của cơ cấu chuyển dịch

a. Nền kinh tế vẫn thiên về nhập khẩu

* Tuy tốc độ tăng xuất khẩu khá cao tính từ năm 1991-1996 xuất khẩu

tăng 3,5 lần, bình quân hàng năm 26-28%. Song việc tăng xuất khẩu không

làm thay đổi đáng kể cơ cấu sản phẩm. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu thơ

(ngun liệu, khai khống) trong xuất khẩu chiếm 85% vào năm 1990, tuy có

giảm nhưng vẫn còn 70% vào năm 1996. Hàng nhập khẩu quan trọng là

nguyên liệu, sắt, thép, phân bón, linh kiện điện tử, hàng dêt, phụ tùng ô tô, xe

máy... tăng nhanh.

b. Cơ cấu kinh tế còn kém hiệu quả điều này thể hiện

Thu ngân sách có xu hướng tăng chậm và tỷ trọng GDP có xu hướng



14



giảm dần năng suất lao động thấp (thời kỳ 1991-1995 năng suất lao động bình

quân tăng 4,7%/năm, đến thời kỳ 1996-2000 giảm còn 3,7%.

c. Nguyên nhân

- Yếu tố vốn quá được chú trọng rong khi lao động là nguồn lực quan

trọng nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội lại chưa được coi trọng. Sự bất

cập về trình độ của lực lượng lao động chưa đáp ứng được yêu cầu của sự

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

- Chưa tạo được động lực cạnh tranh do thiếu các chính sách ổn định

lâu dài, nghiên cứu thị trường chưa chu đáo, chưa có chiến lược cơng nghệ

thích hợp.

- Thiếu các mặt hàng, ngành hàng mũi nhọn. Máy móc phục vụ cơng

nghiệp chỉ chiếm 5% thị phần trong nước còn 95% do Trung Quốc và Nhật

Bản nắm giữ, giá thành một sản phẩm còn cao. Ví dụ xi măng trong nước cao

gấp 1,2-1,3 lần so với giá xi măng trên thị trường quốc tế.



15



Phần III

Những giải pháp đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

việt nam

I. Xây dựng quy hoạch và đẩy mạnh chiến lược phát triển hợp lý , hiện đại 3

ngành kinh tế quan trọng ( Công nghiệp – Nông nghiệp - Dịch vụ )

 Về công nghiệp:

Chúng ta cần tập chung đầu tư theo chiều sâu : Huy động tối đa nguồn

vốn ( cả trong nước và nước ngoài ) đầu tư, mua mới những thiết bị, máy móc

tiên tiến nhằm đưa vào ứng dụng trong các ngành kinh tế.

Đặc biệt chú trọng đầu tư trong các ngành công nghiệp nhẹ và cơng

nghiệp chế biến. Từ đó tạo tiền đề phát triển công nghiệp nặng.

Tập chung sản xuất những mặt hàng có khả năng xuất khẩu.

Cơng nghiệp hố nơng thơn.

Tạo dựng thị trường để các loại hình kinh tế đều có điều kiện tham gia

và phát triển.

Áp dụng khoa học công nghệ để phát triển các ngành công nghiệp tạo ra

tư liệu sản xuất : sản xuất dầu khí, luyện kim, hố chất, cơ khí, điện tử.

Vận dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào mọi lĩnh vực.

Mục tiêu tới năm 2010:





Giá trị sản xuất công nghiệp tăng TB 13%/năm. GDP của công



nghiệp đạt 45,5%. Giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu đạt 1200-1300triệu$

với 30% sản phẩm công nghiệp làm ra để phục vụ cho xuất khẩu và 60% xí

nghiệp cơng nghiệp có trình độ thiết bị cơng nghệ tương ứng với các nước

trong khu vực. Cơ cấunội bộ ngành: Cơng nghiệp chế biến 95,5% giảm còn

95%, cơng nghiệp khai thác phân phối điện nước đạt 4,9%.





Đầu tư nghiên cứu và hợp tác chế tạo dể tiến tới sản xuất thành



công máy công cụ, các dây chuyền chế biến, các loại máy phục vụ cho công

nghiệp dạng CNC.Tăng khả năng chế tạo các loại máy móc sử dụng trong

cơng nghiệp chế biến và nông nghiệp. Đáp ứng 25% nhu cầu thay thế, chế tạo

16



thiết bị của nền kinh tếvà nội địa hoá khoảng 70-80% cacs loại phụ tùng xe

máy, 30% phụ tùng xe ôtô.





Phát triển khu công nghệ cao. Tự sản xuất linh kiện, phụ kiện,



các loại máy công nghệ, Áp dụgn hiệu quả công nghệ thông tin. Đổi mới công

nghệ, giảm nhập khẩu tăng lượng hàng xuất khẩu: Sản lượng phần mềm đạt

500 triệu $/2005, trong đó xuất khẩu đạt 200 triệu$.





Đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông – lâm- thuỷ sản, đầu tư



công nghệ để sản phẩm của ngành này đạt chất lượng tốt đủ điều kiện cạnh

tranh trên thị trường Quốc Tế.Hướng tới đạt 8-10l sữa/người/năm.Tăng kim

ngạch xuất khẩu sữa lên gấp 2 lần/2000. Trong đó nguyên liệu trong nước

chiếm trên 20%. Đường, mật đạt 14.4kg/người/năm.Mở rộng các nhà máy sản

xuất giấy, tăng công xuất lên 20 vạn tấn.





Công nghiệp điện đạt sản lượng 44tỷ kưh/2005, tăng 12%/năm.



Tích cựu hồn thiện các cơng trình thuỷ điện.





Chú trọng thới cacs ngành khai thác và chế biến khoáng sản.



Mở thêm 1-2 cơ sở luyện, cán, thép từ tài nguyên trong nước: Thép cán đạt

2,7triệu tấn/2005. Khai thác Boxit, luyện Alumin để điện phân 2000 tấn

nhôm, sản xuất 1triệu tấn Alumin cho xuất khẩu đạt tới 3 triệu tấn vào các

năm tới

Nông nghiệp và kinh tế nông thôn tới năm 2010:











Dựa vào điều kiện tự nhiên, lao động của từng vùng sản xuất



hàng hoá chuyên canh phù hợp. Ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ

sinh học vào sản xuất. Gắn liền nông nghệp với công nghiệp chế biến. Liên

tục khai hoang, mở rộng đát thường xuyên. Phân bố lực lượng lao động thật

hợp lí nhằm nâng cao thu nhập cho người nông dân gấp 1,7lần đến năm 2005

so với năm 2000.





Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách đồng bộ: chuyển



đổi mùa vụ, cơ cấu cây trông theo hướng thâm canh, tăng năng xuất lúa, tăng



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực trạng cơ cấu kinh tế Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×