Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Áp dụng tính toán

Áp dụng tính toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MÔN HỌC KCBTCT



GVHD : Phạm Thị Thanh Thủy



Như vậy, sẽ cắt 4 thanh và giữ lại 6 thanh kéo về gối.

Sau mỗi lần cắt đều tiến hành tính tốn lại mơ men kháng uốn của dầm. Kết quả tính tốn được

thể hiện trong bảng sau:

Diện tích

As còn

Số lần cắt Số thanh

lại

hoặc uốn còn lại

(cm2)

0

10

3870

1

8

3096

2

6

2322



a (mm) d (cm)

23,32

18,66

14,00



Vị trí trục

trung hồ



1094

Cánh

1097,5 Cánh

1103,33 Cánh



Mn

kNm



Mu

kNm



1759,235

1414,970

1069,185



1583,312

1273,473

962,267



6.2. Xác định vị trí cắt cốt thép dọc chủ, vẽ biểu đồ bao vật liệu

*Hiệu chỉnh biểu đồ bao momen:

Để đảm bảo điều kiện về lượng cốt thép tối thiểu ta hiệu chỉnh như sau:



Ig

y



Mcr = fr t .

Từ bước kiểm tốn độ võng ta có: Mcr= 206 (kN.m)

Ta có:

0,9Mcr = 185,4 kNm

1,2Mcr = 247,2 kNm

- Xác định điểm giao giữa đường 0,9M cr và đường Mu tại vị trí cách gối một đoạn: x1 = 396

(mm).

- Xác định điểm giao giữa đường 1,2M cr và đường Mu tại vị trí cách gối một đoạn: x2 = 528

(mm).

-Từ gối dầm đến vị trí x1 ta hiệu chỉnh đường Mu thành 4/3Mu.

-Từ vị trí x1 đến vị trí x2 nối bằng đường nằm ngang.

-Từ vị trí x2 đến giữa dầm ta giữ nguyên đường Mu.

Ta có biểu đồ mô men đã hiệu chỉnh:



Trịnh Thị Hà (1402497)



Kết cấu xây dựng -K55



ĐỒ ÁN MÔN HỌC KCBTCT



GVHD : Phạm Thị Thanh Thủy



L/2

M1



M2



M3



M4



M5



0.9Mcr



X1



1.2Mcr



X2

4

3



Mu



Mu



+) Xác định chiều dài triển khai:

Chiều dài triển khai cơ bản của các thanh cốt thép bị cắt ( ldb ) là giá trị lớn nhất trong hai giá

trị sau:

*)



0,02. Ab . f y

f c'



=



0,02 × 387 × 420

= 507,69(mm)

41



*) 0,06 × db × f y = 0,06 × 22 × 420 = 554, 4( mm)

Trong đó: Ab =387 (mm2) là diện tích thanh 22.

db = 22 (mm) là đường kính thanh 22.

Do đó, ldb = 554,4 (mm).

Khi xét đến hệ số phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến chiều dài triển khai thì:

ld = ldbψ tψ d λψ eψ rψ c

Ngoài ra chiều dài triển khai của cốt thép chịu kéo cũng không được nhỏ hơn 300 mm.

Ta có:

1.Hệ số xét đến vị trí cốt thép khi đổ bê tông ψ t :

- Đối với cốt thép nằm ngang ở đỉnh hoặc gần nằm ngang được đặt sao cho có trên 300 mm bê

tơng tươi được đổ bên dưới cốt thép, ψ t = 1,4.

- Với các trường hợp khác, ψ t =1,0.

⇒ ψ t = 1, 0



2.Hệ số xét đến chiều dày lớp bê tông bảo vệ và khoảng cách giữa các cốt thép,ψ d

- Nếu chiều dày lớp bê tông bảo vệ nhỏ hơn hoặc bằng db hoặc khoảng cách trống giữa các

thanh nhỏ hơn hoặc bằng 2db thì ψ d = 2.



Trịnh Thị Hà (1402497)



Kết cấu xây dựng -K55



ĐỒ ÁN MÔN HỌC KCBTCT



GVHD : Phạm Thị Thanh Thủy



- Nếu chiều dày lớp bê tông bảo vệ không nhỏ hơn 75mm và khoảng cách tim đến tim giữa các

thanh cốt thép không nhỏ hơn 150mm thì ψ d = 0,8

- Các trường hợp còn lại, ψ d = 1,0

⇒ ψ d = 1, 0



3.Hệ số xét đến việc sử dụng bê tông nhẹ, λ

- Với bê tơng nhẹ có quy định cường độ chịu kéo, λ =



0,58 f c '

≥ 1, 0

f ct



- Với bê tông nhẹ ( bê tông sử dụng tất cả các cốt liệu nhẹ) khơng có quy định cường độ chịu

kéo, λ = 1,3

- Với bê tông cát- nhẹ ( bê tơng sử dụng cát tự nhiên) khơng có quy định cường độ chịu kéo, λ

= 1,2.

Khi yêu cầu không nói đến việc sử dụng bê tơng nhẹ ta chọn λ = 1,0

4.Hệ số xét đến bọc epoxy cho cốt thép,ψ e

Với cốt thép không được bọc epoxy, ψ e = 1,0

5.Hệ số xét đến sự dư thừa của cốt thép,ψ r

Nếu việc neo hoặc triển khai cốt thép để phát triển cường độ là không cần thiết hoặc cốt thép

trong các cấu kiện chịu uốn vượt yêu cầu của tính tốn thì ψ r =



Ayeucau

Abotri



với Au cầu là diện tích



cốt thép được u cầu theo tính tốn và Abố trí là diện tích cốt thép thực tế được bố trí.

Ta có: Au cầu =3747 mm2 ; Abố trí = 3870 mm2

⇒ψ r =



3747

= 0,968

3870



6.Hệ số kiềm chế của cốt thép đai, ψ c

Nếu cốt thép được bọc bên trong các thanh xoắn ốc có đường kính khơng nhỏ hơn 6mm và

bước xoắn khơng nhỏ hơn 10mm thì ψ c = 0, 75 . Trong các trường hợp khác ψ c = 1, 0 .

Vậy chiều dài triển khai là ld = ldbψ tψ d λψ eψ rψ c = 554,4.1.1.0,968.1.1.1 = 536,7mm > 300mm

=> Thỏa mãn.

+) Xác định điểm cắt ( uốn) lý thuyết:

Điểm cắt (uốn) lý thuyết là giao điểm của biểu đồ M u và biểu đồ ϕ M n

+) Xác định điểm cắt ( uốn ) thực tế:

Ta có điểm cắt thực tế phải cách điểm cắt lý thuyết một khoảng không nhỏ hơn l và cách

mặt cắt khống chế, trong trường hợp này là mặt cắt giữa nhịp, một khoảng không nhỏ hơn

chiều dài triển khai.

Điểm cắt thực tế sẽ cách điểm cắt lý thuyết một khoảng là:



Trịnh Thị Hà (1402497)



Kết cấu xây dựng -K55



ĐỒ ÁN MÔN HỌC KCBTCT



GVHD : Phạm Thị Thanh Thủy



d s = 1094mm



l = max 15.db = 15.22 = 330mm

hay l =1094mm

(1/ 20).L = (1/ 20).12000 = 600mm





Các cốt thép còn lại được kéo và neo tại gối.

Từ đó, vẽ được biểu đồ bao vật liệu như sau :



Trịnh Thị Hà (1402497)



Kết cấu xây dựng -K55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Áp dụng tính toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×