Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tìm vị trí bất lợi nhất của xe tải thiết kế khi tính toán độ võng

2 Tìm vị trí bất lợi nhất của xe tải thiết kế khi tính toán độ võng

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MÔN HỌC KCBTCT

145 kN



GVHD : Phạm Thị Thanh Thủy



145 kN

4 ,3m



x



35 kN

4 ,3m



L/2

L



đah y



1 /2



3



L/48EJ



Hình 9. Xe tải thiết kế có 3 trục trong nhịp

Độ võng tại giữa nhịp do xe tải thiết kế khi trục đầu cách gối một đoạn x :

 3L2 x − 4 x 3 

 3L2 ( L − x − 4,3) − 4( L − x − 4,3)3 

y =

.

P

+

÷ 1 

÷.P1

48 EI

 48EI 





 3L2 ( L − x − 8, 6) − 4( L − x − 8, 6)3 

+

÷.P2

48EI







Với P1 =145kN,P2 = 35kN

Để tìm vị trí độ võng lớn nhất, tính đạo hàm bậc nhất của độ võng và cho bằng không

dy

5

=

.(84 x 2 − (864 L − 4437, 6) x − 21L2 + 348( L − 4,3) 2 + 84( L − 8, 6) 2 ) =0

dx 48 EI



Với L = 12 m thay vào phương trình, ta được

⇒ 84 x 2 − 5930, 4 x + 18579,96 = 0

x1 = 67,314m, x2 = 3, 286m



Trong 2 nghiệm trên, loại nghiệm x1 vì giá trị quá lớn.

Kiểm tra điều kiện: L − x2 −8,6 = 12-3,286-8,6 = 0,114 ≥ 0 (thỏa mãn)

Thay x = 3,286 vào biểu thức tính độ võng sẽ tính được độ võng lớn nhất tại mặt cắt

giữa nhịp do xe tải thiết kế gây ra.

b) Trường hợp 2: Có hai trục trong nhịp:



Trịnh Thị Hà (1402497)



Kết cấu xây dựng -K55



ĐỒ ÁN MÔN HỌC KCBTCT



GVHD : Phạm Thị Thanh Thủy



Hình 10. Xe tải thiết kế có 2 trục trong nhịp

Độ võng tại giữa nhịp do xe tải thiết kế khi trục đầu cách gối một đoạn x :

 3L2 x − 4 x 3 

 3L2 ( L − x − 4,3) − 4( L − x − 4,3)3 

y =

.

P

+

÷ 1 

÷.P1

48 EI

 48EI 







Với P1 =145kN, tính đạo hàm bạc nhất của độ võng và cho bằng khơng, ta có

dy 145

=

. ( −24( L − 4,3) x + 12( L − 4,3) 2 ) = 0

dx 48 EI



Giải ra ta được x =



L − 4,3 12 − 4,3

=

= 3,85m

2

2



Thay vào biểu thức tính độ võng sẽ tính được độ võng lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp do xe

tải thiết kế gây ra.

Ta có:

E : Mơ đun đàn hồi của bê tơng

E = Ec = 4730 f c ' = 4730. 41 = 30287 MPa

I: momen qn tính có hiệu của mặt cắt nứt:

3

  M 3 

 M cr 

cr

I= I e = 

÷ .I g + 1 − 

÷  .I cr ≤ I g

M

M

  a  

 a 



Trong công thức trên,

Mcr : Mô men nứt của mặt cắt, được xác định như sau:



Trịnh Thị Hà (1402497)



Kết cấu xây dựng -K55



ĐỒ ÁN MÔN HỌC KCBTCT

M cr = f r



Ig

yt



= 4, 034.



GVHD : Phạm Thị Thanh Thủy

10



4, 267.10

= 206.106 Nmm = 206kNm

835



Ma : Mô men nội lực lớn nhất trên chiều dài nhịp ở TTGH sử dụng, Ma =935,707kNm

I g : Mơ men qn tính của mặt cắt ngun, I g = 4,266×1010 mm2

Icr : Mơ men qn tính của mặt cắt tính đổi đã nứt đã tính trong phần kiểm sốt nứt, Icr =

2,636×1010 mm4.

3

  206 3 

 206 

10

10

10

4

⇒ I =

.4, 267.10 + 1 − 

 .2, 636.10 = 2, 65.10 mm

÷

÷

 935, 707 

  935, 707  



Thay các giá trị trên vào biểu thức tính độ võng ta được:

TH1: Có 3 trục trong nhịp, y= 10,736 mm

TH2: Có 2 trục trong nhịp, y= 10,8 mm

Chọn y=max( y1 ; y2 ) = y2 = 10,8mm

Khi xét đến hệ số xung kích, độ võng do xe tải thiết kế đơn gây ra là:

∆1 = (1+IM )×y = 1,25.10,8 = 13,5mm

2.3 Tính độ võng do tải trọng làn gây ra

5qL4

5.9,3.120004

=

= 3,13mm

384 EI 384.30287.2, 65.1010

Vậy kết quả tính toán độ võng do 25% xe tải thiết kế cùng tải trọng làn thiết kế:

∆ 2 = 0, 25∆1 + ∆ L = 0, 25.13,5 + 3,13 = 6,51mm

∆L =



2.4 Tính độ võng tức thời

Độ võng tức thời do hoạt tải lấy theo trị số lớn hơn của:

- Kết quả tính tốn khi dùng xe tải thiết kế đơn, hoặc

- Kết quả tính tốn của 25% xe tải thiết kế đơn cộng với tải trọng làn.

∆ max = max( ∆1 , ∆ 2 ) = 13,5mm



2.5 Tính độ võng cho phép:

Theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05, độ võng do hoạt tải xe, bao gồm cả hệ số xung kích và

hệ số làn, sinh ra trên các cơng trình cầu với nhịp giản đơn hoặc liên tục phải nhỏ hơn L/800



[ ∆] =



L 12000

=

= 15mm

800

800



Trịnh Thị Hà (1402497)



Kết cấu xây dựng -K55



ĐỒ ÁN MÔN HỌC KCBTCT



GVHD : Phạm Thị Thanh Thủy



Trong đó, L: Chiều dài nhịp tính tốn.

2.6 So sánh:

∆ max = 13,5mm <[ ∆ ] =15mm ⇒ Đạt.



VII. TRIỂN KHAI CỐT THÉP CHỊU UỐN – CẮT HOẶC UỐN CỐT THÉP

1. Giới thiệu chung

Thông thường, các dầm được thiết kế với giá trị mô men nội lực lớn nhất, ở giữa nhịp đối

với mô men dương và ở gối đối với mơ men âm. Mặc dù có thể thay đổi chiều cao dầm tỷ lệ

với sự thay đổi của biểu đồ mơ men nhưng, với các dầm có chiều dài nhịp không lớn lắm, như

hay gặp với các dầm bê tông cốt thép thường, người ta ít khi thay đổi chiều cao dầm mà lại

giảm bớt cốt thép ở những vị trí có mơ men nhỏ. Cốt thép có giá khá cao nên việc giảm bớt

cốt thép một cách thích hợp là một biện pháp quan trọng để giảm giá thành.

2. Các quy định về cắt và uốn cốt thép

Khi thực hiện cắt hoặc uốn cốt thép cũng cần tuân thủ một số quy định của Tiêu chuẩn 22

TCN 272-05 như sau:

• Khơng được kết thúc nhiều hơn 50% số cốt thép tại bất kỳ mặt cắt nào, và các thanh

kề nhau khơng được kết thúc trong cùng một mặt cắt.

• Ít nhất 1/3 cốt thép chịu mô men dương trong các cấu kiện nhịp giản đơn và 1/4 cốt



thép chịu mômen dương trong các cấu kiện liên tục phải được kéo dài dọc theo cùng

một mặt của cấu kiện qua đường tim gối. Đối với dầm, cốt thép này phải kéo dài xa

điểm kê gối ít nhất 150 mm.

Ít nhất 1/3 tổng cốt thép chịu kéo được bố trí để chịu mơmen âm tại gối phải có chiều

dài ngàm cách xa điểm uốn khơng nhỏ hơn:





Chiều cao hữu hiệu của cấu kiện,







12 lần đường kính thanh danh định,







0,0625 lần chiều dài nhịp tịnh.



Trịnh Thị Hà (1402497)



Kết cấu xây dựng -K55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tìm vị trí bất lợi nhất của xe tải thiết kế khi tính toán độ võng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×