Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II.3 BỐ TRÍ CỐT THÉP DỌC CHỦ TẠI MẶT CẮT GIỮA NHỊP:

II.3 BỐ TRÍ CỐT THÉP DỌC CHỦ TẠI MẶT CẮT GIỮA NHỊP:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Như đã biết, đối với dầm giản đơn, mô men tính tốn lớn nhất xuất hiện tại mặt cắt

giữa nhịp. Ở đây, M u  1362.7 kNm.Vậy ta tính tốn thiế tkế cốt thép dọc chịu kéo.

Dầm biên có đặc trưng hình học để tính tốn như sau:

-



Chiều cao dầm h 1000mm.



-



Chiều rộng bản cánh hữu hiệu bf 2000 mm

Chiều rộng sườn dầm bw  200mm



-



Chiều rộng bầu dầm b1  400mm



-



Chiều cao bầu dầm tính tốn h1  250mm



Với mơ men uốn tính tốn như trên, trình tự chọn và bố trí cốt thép dọc chủ tại mặt

cắt giữa nhịp như sau:

• Giả định chiều cao có hiệu của mặtcắt:



d 0,8  0, 9h  900 mm

• Xác định vị trí trục trung hồ bằng cách so sánh mơ men kháng của bê tông phần



cánh dầm sinh ra,



,với mô men kháng u cầu,



.Nếu



thì trục trung hồ đi qua cánh, việc thiết kế được thực hiện như đối với

mặt cắt chữ nhật. Trong trường hợp ngược lại, trục trung hoà đi qua sườn, việc

thiết kế được thực hiện theo các bước của mặt cắt chữ T:

Mnf = 0,85f’c * b * hf * ( d – hf/2 )

= 0,85 * 30 * 2000 * 213 * ( 900 – 213/2 ) = 8620 kN.

Mô men kháng yêu cầu Mn = Mu/Ø = 1362,7 / 0,9 = 1514,1 kN.m

So sánh thấy

. Vậy trục trung hòa đi qua cánh, việc thiết kế được thực hiện như

đối với mặt cắt chữ nhật.

• Tính toán chiều cao khối ứng suất nén a bằng việc giải trực tiếp phương trình là



phương trình bậc hai theo a . Quan hệ giữa chiều cao khối ứng suất nén a với kích

thước mặt cắt và mơ men kháng danh định như sau:



= 900[ ]

= 33,6 mm

• Kiểm tra điều kiện dẻo của mặt cắt:





Trong đó :c Chiều cao trục trung hoà.

Hệ số khối ứng suất.

28 β1 = 0,85 – 0,05 = 0,85 – 0,05 = 0,84

Như vậy, mặt cắt thoả mãn yêu cầu về diện tích cốt thép tối đa để đảm bảo tính dẻo.

• Tính tốn diện tích và bố trí cốt thép:



= = 4080 (



)



Theo bảng cốt thép (bảng 2-7), chọn 12 thanh cốt thép #22 có diện tích 4644 mm 2 và bố

trí thành các hàng và các cột như hình vẽ.



Tương ứng với cách bố trí này, khoảng cách từ thớ ngồi cùng đến trọng tâm cốt thép chịu

kéo là:

Chiều cao có hiệu của mặt cắt là:

d = h – d1 = 1000 – 130 = 870

• Kiểm tra lại mặt cắt đãchọn:

Chiều cao khối ứng suất thực tế sau khi bố trí cốt thép là:

Kiểm tra tính dẻo mặt cắt :

< 0,42



thỏa mãn .



Kiểm toán điều kiện cường độ của mặt cắt:



= 4644 x 420 x (870 – 38,24/2 )



= 1660 (kN.m) > 1362,7kN.m Thỏa mãn

• Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu:



>



ρmin



Vậy mặt cắt thoả mãn yêu cầu về yêu cầu cốt thép tối thiểu

II.3 TÍNH TOÁN CHỐNG CẮT:



Việc thiết kế kháng cắt cho các cấu kiện có cốt thép sườn bao gồm các bước chính sau:

• Tính tốn chiều cao chịu cắt của mặtcắt:



dv = max do đó dv = 866(mm)

• Xét mặt cắt cách gối một khoảng dv = 866 .Nội lực của mặt cắt này đươc xác định trên

biểu đồ bao mô men và lực cắt bằng phương pháp nội suy.

Mu = 396,2 kN.m

Vu = 453,4 kN

• Kiểm tra sức chống cắt theo khả năng chịu lực của bê tông vùng nén:

x dv ≥ Vu

= 0,9 x 0,25 x 30 x 200 x 866 = 1169,1 Kn

ØVn > Vu => đạt



• Tính tốn ứng suất cắt danh định v, từ phương trình:



Tính tỷ số

• Tính tốn



.

bằng phương pháp thử dần



Ước lượng θ=



,cotgθ=1,376



= 4,142*

• Tính tốn θ và ɛx

θ= 350, cotgθ = 1,428 Tính lại ɛx



= 4,206*

Giá trị q này tương đối phù hợp với giá trị q tính ở trên .Do đó giá trị

θ = 350 và β = 2,185 sẽ được sử dụng cho các bước tiếp theo .

• Tính tốn khả năng chịu lực cắt cần thiết của cốt thép

thức :

=

= 331734,365 N



• Tính tốn khoảng cách bố trí cốt đai lớn nhất:



theo cơng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II.3 BỐ TRÍ CỐT THÉP DỌC CHỦ TẠI MẶT CẮT GIỮA NHỊP:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×